Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 9. Đại từ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hạnh
Ngày gửi: 21h:39' 28-10-2023
Dung lượng: 16.4 MB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích: 0 người
Giáo viên: Nguyễn Thị Hạnh

Trồng cây Gây Rừng

Mua Cây

Ở lớp 4 em đã được học những từ
loại nào?
Danh từ, động từ, tính từ.

Thế nào là danh từ?
A

Những từ có nghĩa giống nhau

B

Những từ chỉ hoạt động

C

Những từ có nghĩa khác nhau

D

Những từ chỉ sự vật (người, con vật, đồ vật,
cây cối, địa điểm, hiện tượng,..)

Thế nào là động từ:

A
B
C
D

Là những từ có nghĩa giống
nhau
Là những từ chỉ đặc điểm, tính
chất
Là những từ có nghĩa khác
nhau
Là những từ chỉ hoạt động, trạng thái

Thế nào là tính từ:

A

C

Là những từ chỉ đặc
điểm
Là những từ chỉ tính
chất
Là những từ chỉ đặc điểm, tính chất,
màu sắc của sự vật

D

Là những từ có nghĩa đặc biệt

B

Hãy xác định DT, ĐT, TT của những từ được gạch
chân trong câu sau:
“ Bạn Lan múa rất đẹp.”
DT

ĐT

CTT

Con mèo nhà em rất đẹp. Chú khoác trên mình tấm áo
màu tro, mượt như nhung.

Từ chú ở câu văn thứ 2 muốn nói đến đối tượng nào?

Nhận xét

1. Các từ in đậm dưới
dùng làm gì?

đây được

a) Hùng nói: “Theo tớ, quý nhất là lúa
gạo. Các cậu có thấy ai không ăn mà
sống được không?”
Quý và Nam cho là có lí.
b) Chích bông sà xuống vườn cải. Nó
tìm bắt sâu bọ.

Theo tớ, quý
nhất là lúa gạo.
Các cậu có thấy
ai không ăn mà
sống được
không?
Hùng

Quý



Nam

Nócải. Nó tìm
Chích bông
Chích
bông sà xuống vườn
bắt sâu bọ.

2. Cách dùng những từ in đậm dưới
đây có gì giống các từ nêu ở bài
tập 1?
a) Tôi rất thích thơ. Em gái tôi cũng vậy.
b) Lúa gạo hay vàng đều rất quý. Thời
gian cũng thế. Nhưng quý nhất là
người lao động.

 Em hiểu thế nào là đại từ?

g
n
ù
d

t
à
l
Đại từ
y
a
h
ô
h
g
n
để xư
h
n
a
d
ế
h
t
y
để tha

t
h
n
í
t
,

t
g
từ, độn
h
n
a
d
m

c
(hoặc
,

t
g
n

đ
m
từ, cụ
g
n
o
r
t
)

t
h
n
í
cụm t
p

l
i

h
k
o
h
câu c
.
y


g
n

t
c
lại cá

Luyện tập

Bài 1:

Các từ ngữ in đậm trong đoạn thơ sau được dùng để chỉ ai? Những
từ đó được viết hoa nhằm biểu lộ điều gì ?
Mình về với Bác đường xuôi
Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ
Người
Nhớ Ông Cụ mắt sáng ngời
Áo nâu túi vải, đẹp tươi lạ thường!
Nhớ Người những sáng tinh sương
Ung dung yên ngựa trên đường suối reo
Nhớ chân Người bước lên đèo
Người đi, rừng núi trông theo bóng Người.
Tố Hữu

Bài 2:

Gạch chân những đại từ trong bài ca dao
sau:

- Cái cò, cái vạc, cái nông,
Sao mày giẫm lúa nhà ông,
hỡi cò ?
- Không không, tôi đứng
trên bờ,
Mẹ con cái diệc đổ ngờ cho
tôi.
Chẳng tin, ông đến mà coi,

- Cái cò, cái vạc, cái nông,
Sao mày giẫm lúa nhà ông, hỡi cò?
- Không không, tôi đứng trên bờ,
Mẹ con cái diệc đổ ngờ cho tôi.
Chẳng tin, ông đến mà coi,
Mẹ con nhà nó còn ngồi đây kia.

Các đại từ có trong bài: + mày: chỉ cái cò, cái vạc, cái nông
+ ông : chỉ người đang nói
+ tôi : chỉ cái cò, cái vạc, cái nông
+ nó : chỉ mẹ con cái diệc

Con cò

Con vạc

Con bồ nông

Con diệc

Bài 3:

Dùng đại từ ở những chỗ thích hợp để thay thế
cho danh từ bị lặp lại nhiều lần trong mẩu
chuyện sau:
Con chuột tham lam
Chuột ta gặm vách nhà. Một cái khe hở hiện ra.
Chuột chui qua khe và tìm được rất nhiều thức ăn.
Là một con chuột tham lam nên chuột ăn nhiều quá,
nhiều đến mức bụng chuột phình to ra. Đến sáng,
chuột tìm đường trở về ổ, nhưng bụng to quá, chuột
không sao lách qua khe hở được

Thảo luận nhóm 4: 2 phút

Bài 3:

Dùng đại từ ở những chỗ thích hợp để thay thế
cho danh từ bị lặp lại nhiều lần trong mẩu
chuyện sau:
Con chuột tham lam
Chuột ta gặm vách nhà. Một cái khe chú
hở hiện ra.
Chuột chui qua khe và tìm được rất nhiều thức ăn.
hắ con chuột tham lam nên chuột nó
Là một
ăn nhiều quá,
n

nhiều đến mức bụng chuột phình to ra. Đến sáng,
chuột tìm đường trở về ổ, nhưng bụng to quá, chuột
không sao lách qua khe hở được

Củng cố

1
2
3
4
5

L A OĐ ỘN G
C Á I VẠ C
CHU I
TÔI
TỪ
3.
Chuột
gặm
vách
chuột

1.
Trong
Tên
con
bài:
vật
“Cái
còn
gìnhà,
thiếu
quý
nhất?”,
trong
câu:
thầy
Từ còn
thiếu
trong
“Không
5.2.4.
Chữ
thứ
hai
trong
têncâu:
bài
họclàm
hôm
để
qua
hở?
giáo cho
“Cái
rằng
cò,
quý
….,
nhất
cái
nông”?
là người……?
không,
….đứng
bờ”?
naykhe
? trên

Đại
từ

 Dùng để xưng hô
 Dùng để thay thế danh từ, động từ,
tính từ (hoặc cụm danh từ, cụm động
từ, cụm tính từ)
 Nhằm để khỏi lặp lại những từ ngữ đó

THANK YOU!
468x90
 
Gửi ý kiến