Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT BÀI 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Kim Nguyên
Ngày gửi: 10h:52' 29-10-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 595
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TH & THCS NHƠN HẢI

GV THỰC HIỆN : ĐINH THỊ KIM NGUYÊN

KHỞI ĐỘNG

TRÒ CHƠI
GIẢI ĐOÁN Ô CHỮ
1
2
3
4
5

C
Ê

T H Ư C H A N H
T Ư L A Y
P H O T Ư
S A N G T H U
H Â N
N
N G VV I Ê T

6

T

7

T A
C H I
Ô N G M Ô

8
9

I

I
ÊÊ N
TT

C

H

I

Ê

N

7. Tên
Tên một
nhânvăn
vậtbản
được
gọi trích
là “bác”
trong
truyện
ngụ
đã học
nói
vềnhà
sự
9.
được
từ tác
phẩm
“Phía
Tâyngôn
Trường
Sơn”
của
2.Từ
1.Áp

dụng

lítiếng
thuyết
gốc
vào
vàvề
thực
tiếng
tếkhắc
láy
gọi
gọi

….
làhọc
….
4.Tên
một
bài
thơ
viết
thời
giao
mùa
của
Hữu
Thỉnh
3.Những
8.
Tên
loài
từ
chim
chuyên
trong
đi
kèm
một
với
bài
danh
thơ
đã
từ,
động
của
từ,
Huy
tính
Cận.
từ
được
gọi

gì?
5.Một
6.Ngôn
bộ
ngữ
phận
sử
dụng
của

hàng
thể
người
ngày
của
trong
người
truyện
Việt
ngụ
gọi
ngôn


?
đã
học.
đoàn
không nên tỵ nạnh.
văn
Vũkết
Hùng.

TIẾT 36, 37:

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TỪ HÁN VIỆT

I.TRI THỨC TIẾNG VIỆT:

1. Thế nào là yếu tố Hán Việt?
Các tiếng tạo nên từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt
2. Từ Hán Việt là gì?
Từ Hán Việt là những từ vay mượn của tiếng Hán được
đọc theo cách phát âm của Tiếng Việt.

3. Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và
nghĩa của những từ ngữ có yếu tố Hán Việt:
a. Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng:
-

Quốc: nước
Gia (1): nhà Gia (2): tăng thêm
Biến (1): thay đổi Biến (2) biến cố, tai họa
Hữu: có
Hóa:
biến đổi

b.Nghĩa của những từ ngữ có yếu Hán Việt:

- Quốc biến:(quốc: nước; biến: biến cố, tai họa)
Tai họa, biến cố xảy ra trong nước
- Gia biến: ( gia: nhà; biến: biến cố, tai họa)
 Tai họa, biến cố xảy ra trong gia đình
- Biến hóa: ( biến: thay đổi; hóa: biến đổi)
Biến đổi thành thứ khác
- Quốc gia: ( quốc: nước; gia: nhà): nước, nước nhà
- Quốc hội: ( quốc: nước; hội:họp lại)
Cơ quan lập pháp tối cao của một nước, do nhân dân trong
nước bầu ra

b .Nghĩa của những từ ngữ có yếu Hán Việt:
-

Quốc biến:
Gia biến:
Biến hóa:
Quốc gia:
Quốc hội:

Các từ Hán Việt có một nghĩa duy nhất:quốc gia, quốc
biến, gia biến, còn có các từ Hán Việt có hai hay nhiều
nghĩa khác nhau: biến sắc
+ Biến sắc (1): thay đổi màu sắc ( Con tắc kè hoa có khả
năng biến sắc theo cảnh vật.)
+ Biến sắc (2):đổi sắc mặt đột ngột
( Mặt nó biến sắc.)

II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1. Bài tập 1/64: Giải thích ý nghĩa của từ Hán
Việt được in đậm trong các câu sau:

PHIẾU HỌC TẬP

A

B

Đáp án

1. trí tuệ

1.

a. đạo lí về nhân sinh

2.quan niệm

2.

b. tiến hành, thực hiện

3.thiên nhiên

3.

c. sự hiểu biết, thông thái

4.thực hành

4.

d. tự nhiên

5.hoàn mĩ

5

e. hoàn hảo, tốt đẹp

6.triết lí

6.

f. cách hiểu riêng của mình về
một sự vật, vấn đề

PHIẾU HỌC TẬP

A

1.
B

Đáp án

1. trí tuệ

1.c

a. đạo lí về nhân sinh

2.quan niệm

2.f

b. tiến hành, thực hiện

3.thiên nhiên

3.d

c. sự hiểu biết, thông thái

4.thực hành

4.b

d. tự nhiên

5.hoàn mĩ

5.e

e. hoàn hảo, tốt đẹp

6.triết lí

6. a

f. cách hiểu riêng của mình về
một sự vật, vấn đề

II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
Bài tập 1/ 64. Giải thích nghĩa của các từ Hán Việt được in đậm trong các câu
sau:
Câu
a

b

c

Từ Hán Việt

Giải thích

trí tuệ

khả năng suy nghĩ và hành động sử dụng kiến thức,
kinh nghiệm, sự hiểu biết và cái nhìn sâu sắc.

quan niệm
thiên nhiên

cách hiểu riêng của mình về một sự vật, một vấn
đề.
những gì tồn tại xung quanh con người mà không

thực hành

tiến hành, thực hiện

hoàn mĩ

hoàn hảo, tốt đẹp

triết lí

đạo lí về nhân sinh

phải do con người tạo ra (tự nhiên)

II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
Bài tập 2/ 64. Tìm những từ ghép có yếu tố Hán Việt trong bảng sau và giải
thích ý nghĩa của những từ đó.

STT

Yếu tố Hán Việt

Từ ghép Hán Việt

1

quốc (nước)

quốc gia,……..

2

gia (nhà)

gia đình, ….

3

gia ( tăng thêm)

gia vị,……..

4

biến ( tai họa)

tai biến,…..

5

biến ( thay đổi)

biến hình,…..

6

hội ( họp lại)

hội thao,….

7

hữu ( có)

hữu hình,….

8

hóa ( thay đổi, biến
thành

tha hóa,….

STT

Yếu tố Hán Việt

Từ ghép Hán Việt

1

quốc (nước)

quốc gia, đế quốc, cường quốc…

2

gia (nhà)

3

gia ( tăng thêm)

gia đình, gia chủ, gia súc, gia
cầm..
gia vị, gia tăng, gia nhập…

4

biến ( tai họa)

tai biến, binh biến, biến cố….

5

biến ( thay đổi)

biến hình, biến thể, hoạt biến….

6

hội ( họp lại)

hội thao, hội đồng, hội nghị….

7

hữu ( có)

hữu hình, hữu nghị, chiến hữu….

8

hóa ( thay đổi, biến thành

tha hóa, hóa trang, xã hội hóa….

1

2

Quốc
(nước)

- Quốc kì: lá cờ tượng trưng cho một nước
-Tổ quốc: đất nước
-Quốc ca: bài hát chính thức của một nước
-Quốc ngữ: tiếng nói chung của cả nước
-( đế quốc, quốc hiệu, quốc gia, cường
quốc, quốc kì, vương quốc, quốc tế…)
Gia (nhà) -Gia phong: tập quán, hành vi của một gia tộc
được lưu truyền từ đời này sang đời khác.
-Gia chủ: Người đứng đầu trong nhà
-Gia sư: Thầy dạy tại nhà
-Gia sản: tài sản trong nhà
- ( gia cảnh, gia huấn, gia pháp, gia bảo, gia

3

4

5

Gia ( tăng - Gia nhập: tham gia
- Gia vị: thứ cho thêm vào thức ăn để
thêm)
tăng vị thơm ngon của món ăn
- ( gia tăng, …..
Biến( tai - Tai biến: sự việc gây vạ bất ngờ
- Biến cố:là sự kiện xảy ra gây ảnh hưởng
họa)
lớn và có tác động mạnh đến đời sống
xã hội, cá nhân
Biến
-Biến hóa: thay đổi
( thay đổi) -Biến động: thay đổi lớn có ảnh hưởng đến
môi trường xung quanh.
-(biến tướng, biến chất, biến chủng, …

6

Hội (họp
lại)

-Hội nghị: cuộc họp
-Hội tụ: là gặp nhau cùng một thời điểm
-( hội viên, hội thoại, hội trường, dạ hội…

7

Hữu (có)

-Hữu hiệu: Có tác dụng, hiệu lực.
-Hữu ích: có ích
-( hữu hiệu, hữu dụng, hữu cơ, …)

8

Hóa( thay -Cảm hóa:làm xúc động người khác, khiến
đổi, biến cho thay đổi khí chất, bỏ ác theo thiện.
thành)
-Tiến hóa:Thay đổi trở nên tốt đẹp hơn
- ( biến hóa, hóa trang, chuyển hóa, tha hóa

Việc hiểu đúng nghĩa các từ Hán Việt giúp
các em đọc văn bản hiệu quả hơn, hiểu
được chính xác ý nghĩa văn bản.

II. Thực hành Tiếng việt:

Bài tập 3/ 64. Đặt câu với 3 từ Hán Việt tìm được ở bài
tập trên: (quốc bảo, hội tụ, gia vị, quốc kì, hội nghị,

tiến hóa )

- Thanh kiếm này được chỉ định là quốc bảo.

- Bao nhân tài đã hội tụ tại cuộc thi ngày hôm nay.
- Món canh này cần thêm gia vị.

II. Thực hành Tiếng việt:

Bài tập 3/ 64. Đặt câu với 3 từ Hán Việt tìm được ở bài
tập trên: ( Quốc kì, hội nghị, tiến hóa, gia đình, gia vị,
quốc bảo)
- Quốc kì của nước Việt Nam là lá cờ đỏ sao vàng.
- Hội nghị dự kiến sẽ kết thúc vào ngày mai.
- Con người tiến hóa từ một loài vượn cổ.

II. Thực hành Tiếng việt:
Bài tập 4/ 64. Trong câu sau, nếu thay từ “tôn
vinh” bằng “khen ngợi” thì ý nghĩa của câu có
thay đổi không? Theo em cách dùng từ nào hay
hơn? Vì sao?

tôn vinh
ngợi trí tuệ dân gian, người kể chuyện đã xếp
Để khen
đặt tình huống để cho người ra câu đố ở vị trí sứ giả
nước ngoài, thậm chí là một nước lớn hơn đang “lăm le
muốn chiếm bờ cõi nước ta”, mà nếu không trả lời được
thì quốc gia sẽ phải “ tỏ ra thua kém và thừa nhận sự
thần phục của mình đối với nước láng giềng”.
- “khen ngợi”: thể hiện sự công nhận
-“tôn vinh”: là tôn lên một vị trí, danh hiệu cao quý
 Ở đây “ trí tuệ dân gian” là năng lực đặc biệt nó đáng
được tôn vinh chứ không phải công nhận

VẬN DỤNG

VẬN DỤNG
Viết một đoạn văn ngắn
Em hãy viết đoạn văn ( khoảng 10 đến 15 câu)
chủ đề tự chọn, có sử dụng từ Hán Việt.
输入标题
输入标题

- Về hình thức:
+ Viết đoạn văn đảm bảo số câu.
+Đảm bảo hình thức đoạn văn.
+Trình bày sạch đẹp
- Về nội dung:
+ Chủ đề tự chọn
+Có sử dụng từ Hán Việt

Trải qua hơn bốn ngàn năm lịch sử, đất nước ta phải
trải qua bao trận chiến khốc liệt và đương đầu với nhiều kẻ
thù mạnh. Nhưng với tinh thần đoàn kết và kiên cường
trong chiến đấu, đất nước ta đã giành được nền độc lập
như ngày hôm nay. Nhân dân ta đã chấm dứt hàng trăm
năm sống dưới ách gông cùm, nô lệ của của thực dân,
phong kiến. Và ngày hôm nay, cả dân tộc lại cùng nhau
chung sức, tiếp tục xây dựng đất nước ngày càng phồn
vinh, giàu đẹp. Đó là truyền thống đoàn kết quý báu của
dân tộc ta.
输入标题

输入标题

ĐỐ VUI ĐỂ HỌC

Thiên thời , địa lợi, nhân hòa
Gần xa xin chúc mọi nhà yên vui.
Nhân đây xin có mấy lời
Đố về thiên để mọi người đoán chơi.
Thiên gì quan sát bầu trời?
Sai đâu đánh đó suốt đời thiên chi?
Thiên gì là hãng bút bi?
Thiên gì vun vút bay đi chói lòa?
Thiên gì ngàn năm trôi qua?
Thiên gì hạn hán phong ba hoàn hoành?
Thiên gì mãi mãi đi xa?
Thiên gì hát mãi bài ca muôn đời?
Thiên gì nổi tiếng khắp nơi
Thế gian cũng chỉ ít người nổi danh?

Thiên văn
Thiên lôi.
Thiên Long.
Thiên thạch.
Thiên niên kỉ.
Thiên tai.
Thiên di.
Thiên thu.
Thiên tài.

gia
ca

hà
ngữ

Quốc
tế

gia

tản

kì

thủy
định thất


ngụ

nữ

trú

tướng

Sơn
chiến
Bại

lâm
mài
vong
trận

Em chọn từ ngữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống?

- (lâm chung/
sắp chết):

(giáo huấn/
dạy bảo):

sắp chết
Con
chim ………… thì tiếng kêu thương.
sắp chết
Con người ……….. thì lời nói phải.
lâm chung
Lúc ………….. ông cụ còn dặn dò con cháu phải
thương yêu nhau
.
giáo huấn
Mọi cán bộ đều phải thực hiện lời ……….
của Chủ tịch Hồ Chí Minh : cần, kiệm, liêm,
chính, chí công vô tư. dạy bảo
30
Con cái cần phải nghe lời ………….. của cha mẹ

………..(Phụ nữ / Đàn bà) Việt Nam anh hùng, bất khuất,
trung hậu, đảm đang.

Chọn từ thích hợp để điền
chỗmạng
chấmlãotrong
ví dụ
Cụ là nhà cách
thành.3 Sau
khisau
cụ …… (chết / từ trần),

giải
thích
tại
sao
em
lại
nhân dân địa phương đã ….. (mai táng / chôn) cụ trên một ngon
chọn từ đó?
đồi.
Bác sĩ đang khám ………(tử thi / xác chết).

Theo em, vì sao người Việt Nam thích dùng từ
Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí? 
 Vì nó mang sắc thái trang trọng. 
VD:
- Thanh Thảo = Cỏ Xanh
- Thanh Vân = Mây xanh
- Thu Thảo = Cỏ mùa thu
- Trường Giang = Sông dài

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

-Học bài, nắm các được nghĩa của một số yếu tố
Hán Việt.
-Chuẩn bị bài : Sức hấp dẫn của truyện ngắn “
Chiếc lá cuối cùng)

Truyền sao
- GV đưa cho HS bất kì trong lớp 1 ngôi sao và mở 1 bài nhạc
không lời
- HS đó sẽ nói một từ mượn ngôn ngữ Hán, nếu đúng được
chuyển cho bạn khác
- Cứ lần lượt như vậy cho đến khi hết bài hát. Dừng ở bạn nào
bạn ý sẽ đặt câu có từ mượn ngôn ngữ Hán.

VD: Nhận xét những từ được gạch chân trong những cặp câu sau:
Nhà tôi ở hướng nam.
Tôi lên núi.
Tôi lên sơn.
Thuỷ lội xuống sông.
Thuỷ lội xuống hà.
Tố Hữu là một nhà thơ yêu nước.
Tố Hữu là một nhà thơ yêu quốc.

 Các yếu tố Hán
Việt sơn, hà, quốc
không thể dùng
như một từ đơn để
đặt câu 
 Phần lớn các
yếu tố Hán Việt
không dùng độc
lập mà dùng để
tạo từ ghép

VD: Nhận xét những từ được gạch chân trong những cặp câu sau:
Nhà tôi ở hướng nam.
Tôi lên núi.
Tôi lên sơn.
Thuỷ lội xuống sông.
Thuỷ lội xuống hà.
Tố Hữu là một nhà thơ yêu nước.
Tố Hữu là một nhà thơ yêu quốc.

 Các yếu tố Hán
Việt sơn, hà, quốc
không thể dùng
như một từ đơn để
đặt câu 
 Phần lớn các
yếu tố Hán Việt
không dùng độc
lập mà dùng để
tạo từ ghép

Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán
Việt đồng âm trong các từ sau:
01

Phi

02

03

phi công, phi đội

 Bay

phi pháp, phi nghĩa

 Không

cung phi, vương phi

 Vợ vua
468x90
 
Gửi ý kiến