Tìm kiếm Bài giảng
Bài 9. Các dân tộc, sự phân bố dân cư

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan Anh
Ngày gửi: 14h:46' 30-10-2023
Dung lượng: 7.7 MB
Số lượt tải: 100
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan Anh
Ngày gửi: 14h:46' 30-10-2023
Dung lượng: 7.7 MB
Số lượt tải: 100
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
Năm 2004 nước ta có số dân là:
A. 76.3 triệu người
B. 80,2 triệu người
C. 82.0 triệu người
D. 81,2 triệu người
Số dân nước ta đứng thứ mấy trong các nước ở
Đông Nam Á?
A. Thứ
3
B. Thứ
4
C. Thứ
5
D. Thứ
6
Nước ta có số dân tăng:
A. Chậm
B. Nhanh
C. Trung bình
D. Rất nhanh
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc ?
- Dân tộc nào có số dân đông nhất ? Họ
sống chủ yếu ở đâu ? Các dân tộc ít
người sống chủ yếu ở đâu ?
Dân tộc
Kinh
Dân tộc
ít người
Nước ta có 54 dân tộc
Dân tộc Kinh có số dân
đông nhất. Sống chủ yếu
ở đồng bằng, ven biển.
Các dân tộc ít người
sống ở vùng núi và cao
nguyên.
Mỗi dân tộc đều có tiếng nói, trang phục và phong tục,
tập quán riêng. Tất cả các dân tộc đều là anh em trong
đại gia đìnhViệt Nam.
Người Mường
Người Tà-ôi
Người Tày
Người Gia-rai
Thái
Chăm
Người X Tiêng
Ê-đê
Dao
Người Vân Kiều
Giáy
Ngái
Nùng
Mảng
Cống
Phù Lá
Si la
Pu péo
La Ha
Xinh Mun
Chu ru
Mạ
Tên nước
Toàn thế giới
Cam-pu-chia
Lào
Trung Quốc
Việt Nam
Mật độ dân số năm 2004
(người/ km2)
47
72
24
135
249
Bảng số liệu về mật độ dân số của một số nước châu Á
Mật độ dân số là số dân trung bình
sống trên 1 km2 diện tích đất tự nhiên.
Mật độ dân số
(người/km2)
= Số dân : Diện tích đất tự nhiên
(người)
(km2)
Dân số xã Yên Đổ là 6121 người. Diện tích
của xã Yên Đổ là 36,04 km2. Mật độ dân số xã
Yên Đổ là ….. người trên 1 km2 ?
Mật độ dân số
(người/km2)
=
Số dân : Diện tích đất tự nhiên
(người)
(km2)
Mật độ dân số của xã Yên Đổ là:
6121 : 36,04 = 169 (người/km2)
Tên nước
Toàn thế giới
Cam-pu-chia
Lào
Trung Quốc
Việt Nam
Mật độ dân số năm 2004
2004
(người/ km2)
47
72
24
135
249
Bảng số liệu về mật độ dân số của một số nước châu Á
Hình 2. Lược đồ mật độ dân số Việt Nam
Những vùng có mật độ dân số
trên 1000 người / km2 là:
Là các thành phố lớn :
- Hà Nội
- Hải Phòng
- TP Hồ Chí Minh
- Và một số TP khác ven biển
Những vùng có mật độ dân số
từ 501 – 1000 người / km2 là :
Là một số nơi :
- ĐB Bắc Bộ
- ĐB Nam Bộ
- ĐB ven biển miền Trung
- Cao nguyên ( Đắc Lắc)
26
Những vùng có mật độ dân số
từ 100 – 500 người / km2 là :
Là một số nơi :
- Trung du Bắc Bộ
- Đồng bằng Nam Bộ
- ĐB ven biển miền trung
- Cao nguyên
28
Những vùng có mật độ dân số
dưới 100 người / km2 là :
Là một số nơi ở
vùng núi
Dân cư tập trung
đông đúc
Dân cư thưa thớt
NÔNG THÔN Ở ĐỒNG BẰNG
THÀNH THỊ
NÔNG THÔN MIỀN NÚI
THÀNH THỊ
Ảnh chụp thành phố Thái Nguyên
Ảnh chụp xã Yên Đổ
•Bài tập: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
nhiều dân tộc, trong đó
Việt Nam là nước có ...........
Kinh
(Việt)
người
..... …… có số dân đông nhất. Nước ta có mật độ
cao,số .......... tập trung đông đúc
đồngởbằng,
ven biển ....... và
dân
......................
vùng
núi . ..Khoảng 3/4 dân số nước ta sống
thưa thớt
ở………
nông thôn .
ở………..
BÀI HỌC
Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, trong đó người
Kinh (Việt) có số dân đông nhất.
Nước ta có mật độ dân số cao, dân cư tập
trung đông đúc ở các đồng bằng, ven biển và thưa
thớt ở vùng núi. Khoảng ¾ dân số nước ta sống ở
nông thôn.
Sơ đồ về tác động sự phân bố dân cư
đến các vùng lãnh thổ
Vùng núi
Nhiều tài nguyên
Dân cư thưa thớt
Thiếu lao động
Di dân
Thừa lao động
Dân cư đông đúc
Đất chật
Đồng bằng, ven biển
Năm 2004 nước ta có số dân là:
A. 76.3 triệu người
B. 80,2 triệu người
C. 82.0 triệu người
D. 81,2 triệu người
Số dân nước ta đứng thứ mấy trong các nước ở
Đông Nam Á?
A. Thứ
3
B. Thứ
4
C. Thứ
5
D. Thứ
6
Nước ta có số dân tăng:
A. Chậm
B. Nhanh
C. Trung bình
D. Rất nhanh
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc ?
- Dân tộc nào có số dân đông nhất ? Họ
sống chủ yếu ở đâu ? Các dân tộc ít
người sống chủ yếu ở đâu ?
Dân tộc
Kinh
Dân tộc
ít người
Nước ta có 54 dân tộc
Dân tộc Kinh có số dân
đông nhất. Sống chủ yếu
ở đồng bằng, ven biển.
Các dân tộc ít người
sống ở vùng núi và cao
nguyên.
Mỗi dân tộc đều có tiếng nói, trang phục và phong tục,
tập quán riêng. Tất cả các dân tộc đều là anh em trong
đại gia đìnhViệt Nam.
Người Mường
Người Tà-ôi
Người Tày
Người Gia-rai
Thái
Chăm
Người X Tiêng
Ê-đê
Dao
Người Vân Kiều
Giáy
Ngái
Nùng
Mảng
Cống
Phù Lá
Si la
Pu péo
La Ha
Xinh Mun
Chu ru
Mạ
Tên nước
Toàn thế giới
Cam-pu-chia
Lào
Trung Quốc
Việt Nam
Mật độ dân số năm 2004
(người/ km2)
47
72
24
135
249
Bảng số liệu về mật độ dân số của một số nước châu Á
Mật độ dân số là số dân trung bình
sống trên 1 km2 diện tích đất tự nhiên.
Mật độ dân số
(người/km2)
= Số dân : Diện tích đất tự nhiên
(người)
(km2)
Dân số xã Yên Đổ là 6121 người. Diện tích
của xã Yên Đổ là 36,04 km2. Mật độ dân số xã
Yên Đổ là ….. người trên 1 km2 ?
Mật độ dân số
(người/km2)
=
Số dân : Diện tích đất tự nhiên
(người)
(km2)
Mật độ dân số của xã Yên Đổ là:
6121 : 36,04 = 169 (người/km2)
Tên nước
Toàn thế giới
Cam-pu-chia
Lào
Trung Quốc
Việt Nam
Mật độ dân số năm 2004
2004
(người/ km2)
47
72
24
135
249
Bảng số liệu về mật độ dân số của một số nước châu Á
Hình 2. Lược đồ mật độ dân số Việt Nam
Những vùng có mật độ dân số
trên 1000 người / km2 là:
Là các thành phố lớn :
- Hà Nội
- Hải Phòng
- TP Hồ Chí Minh
- Và một số TP khác ven biển
Những vùng có mật độ dân số
từ 501 – 1000 người / km2 là :
Là một số nơi :
- ĐB Bắc Bộ
- ĐB Nam Bộ
- ĐB ven biển miền Trung
- Cao nguyên ( Đắc Lắc)
26
Những vùng có mật độ dân số
từ 100 – 500 người / km2 là :
Là một số nơi :
- Trung du Bắc Bộ
- Đồng bằng Nam Bộ
- ĐB ven biển miền trung
- Cao nguyên
28
Những vùng có mật độ dân số
dưới 100 người / km2 là :
Là một số nơi ở
vùng núi
Dân cư tập trung
đông đúc
Dân cư thưa thớt
NÔNG THÔN Ở ĐỒNG BẰNG
THÀNH THỊ
NÔNG THÔN MIỀN NÚI
THÀNH THỊ
Ảnh chụp thành phố Thái Nguyên
Ảnh chụp xã Yên Đổ
•Bài tập: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
nhiều dân tộc, trong đó
Việt Nam là nước có ...........
Kinh
(Việt)
người
..... …… có số dân đông nhất. Nước ta có mật độ
cao,số .......... tập trung đông đúc
đồngởbằng,
ven biển ....... và
dân
......................
vùng
núi . ..Khoảng 3/4 dân số nước ta sống
thưa thớt
ở………
nông thôn .
ở………..
BÀI HỌC
Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, trong đó người
Kinh (Việt) có số dân đông nhất.
Nước ta có mật độ dân số cao, dân cư tập
trung đông đúc ở các đồng bằng, ven biển và thưa
thớt ở vùng núi. Khoảng ¾ dân số nước ta sống ở
nông thôn.
Sơ đồ về tác động sự phân bố dân cư
đến các vùng lãnh thổ
Vùng núi
Nhiều tài nguyên
Dân cư thưa thớt
Thiếu lao động
Di dân
Thừa lao động
Dân cư đông đúc
Đất chật
Đồng bằng, ven biển
 









Các ý kiến mới nhất