Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 10. Ôn tập Giữa Học kì I

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chi Bộ Thiềng Đức
Ngày gửi: 18h:43' 01-11-2023
Dung lượng: 268.7 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích: 0 người
ÔN TẬP GHKI

NỘI DUNG THỨ I

Câu 1. Hai quả bom nguyên tử đã được ném xuống thành phố nào của
nhật bản?

A. Hi-rô-si-ma và Na-ga-sa-ki
B. Na-ga-sa-ki và Tô-ky-o
C. Hi-rô-si-ma và Ô-sa-ka
D. Na-ga-sa-ki và Na-gôi-a

Câu 2. Việc Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản đã để lại hậu
quả nghiêm trọng như thế nào?

A. Hàng trăm nghìn người mất nhà, lưu lạc, thương vong.
B. Hàng trăm nghìn người chết đói vì bom phá tan các ruộng đồng,
nhà cửa, công trình công cộng,...
C. Gần nửa triệu người thiệt mạng, sau 6 năm ở Hi-rô-si-ma có
thêm gần 100 000 người chết do nhiễm phóng xạ nguyên tử.
D. Hàng nghìn người chết đói.

Câu 3. Xa-xa-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử khi nào?
A. Khi chiến tranh Mĩ - Nhật vừa kết thúc.
B. Khi gia đình cô mới chuyển đến Nhật Bản.
C. Khi Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
D. Khi cô bé vừa mới sinh ra đời.

Câu 4. Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách nào?

A. Cô tin vào một truyền thuyết nói rằng nếu treo con sếu bằng giấy quanh phòng, em sẽ
khỏi bệnh.
B. Xa-xa-cô hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách hàng ngày gấp sếu, vì em tin vào
một truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ một nghìn con sếu bằng giấy treo quanh phòng, em
sẽ khỏi bệnh.
C. Cô nhờ các bạn khắp mọi miền cùng gấp những con sếu bằng giấy.
D. Cô nhờ mọi người giúp đỡ để thực hiện điều ước cuối cùng của mình.

Câu 5. Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ tình đoàn kết với xa-xa-cô?

A. Các bạn nhỏ trên khắp thế giới đã gửi hàng ngàn bức thư chúc Xa-xa-cô mau
khỏi bệnh.
B. Các bạn nhỏ trên khắp thế giới đã gửi hàng nghìn con sếu giấy đến cho Xa-xa-cô.
C. Mọi người quyên góp tiền xây đài tưởng nhớ nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại.
D. Mọi người quyên góp tiền xây tượng đài tưởng nhớ cô bé Xa-xa-cô.

Câu 6. Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ nguyện vọng hòa bình?
A. Các bạn nhỏ tham gia biểu tình để phản đối chiến tranh.
B. Quyên góp tiền xây một đài tưởng niệm có hình cánh chim bồ câu – biểu tượng của hòa
bình. Dưới tượng đài khắc dòng chữ Xa-xa-cô.
C. Vào ngày mất của Xa-xa-cô các bạn nhỏ lại tập hợp lại viết những điều ước rồi đem
chúng buộc vào bóng bay rồi thả lên trời.
D. Quyên góp tiền xây một tượng đài tưởng nhớ những nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại.
Trên đỉnh tượng đài cao 9 m là hình một bé gái giơ cao hai tay nâng một con sếu. Dưới
tượng đài khắc dòng chữ “Chúng tôi muốn thế giới này mãi hòa bình”.

Câu 7. Nếu được đúng trước tượng đài, em sẽ nói gì với Xa-xa-cô?

Câu 8. Câu chuyện muốn nói với các em điều gì?

Câu 9. Câu nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ “hòa bình”?
A. Trạng thái bình thản.
C. Trạng thái hiền hòa, yên ả.
B. Trạng thái không có chiến tranh.
D. Cả A và B đều đúng.

Câu 10. Trong các câu có chứa từ đi sau đây, câu nào từ “đi” được
dùng với nghĩa gốc?
A. Trời trở lạnh, mẹ nhắc Lan nhớ đi tất vào chân trước khi đi ra
ngoài.
B. Lâm đi giày cẩn thận rồi mới ra khỏi nhà.
C. Ông em bị đau chân nên đi rất chậm.
D. Ngoan đi một nước cờ khiến cho tất cả đều phải trầm trồ.

Câu 11. Từ “ăn” trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc?

A. Bác Tư lội ruộng nhiều nên bị nước ăn chân,
B. Cứ chiều chiều Lan lại nghe thấy tiếng còi tàu vào cảng ăn hàng.
C. Chiếc xe đạp này. ăn phanh thật đấy.
D. Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi lại cùng nhau ăn bữa cơm tối
rất vui vẻ.

Câu 12. Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in màu đỏ
a) Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí _________
b) Trẻ _______ cùng đi đánh giặc.
c) ___________ trên đoàn kết một lòng.
d) Xa-da-cô đã chết nhưng hình ảnh của em còn __________ mãi
trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm họa của chiến tranh
hủy diệt.

NỘI DUNG THỨ II

Câu 1. Ngôi trường được coi là trường đại học đầu tiên của Việt
Nam là:

A. Văn Lang
C. Văn Miếu – Quốc Tử Giám
B. Thiên Quang
D. Văn Hiến

Câu 2. Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất và có nhiều tiến sĩ
nhất?

A. Triều Lê
B. Triều Mạc
C. Triều Nguyễn
D. Triều Trần

Câu 3. Tính từ khoa thi năm 1075 đến khoa thi cuối cùng vào năm 1919 các
triều đại vua việt nam đã tổ chức được bao nhiêu khoa thi?

A. 85 khoa thi
B. 185 khoa thi
C. 200 khoa thi
D. 1306 khoa thi

Câu 4. Hình ảnh văn miếu – quốc tử giám được in trên tờ tiền việt
nam có mệnh giá là :

A. 10 000 đồng
B. 20 000 đồng
C. 50 000 đồng
D. 100 000 đồng

Câu 5. Đến thăm văn miếu, khách nước ngoài ngạc nhiên vì điều gì?

Câu 6. Bài văn giúp em hiểu gì về truyền thống văn hóa Việt Nam?

Câu 7. Chọn cặp từ trái nghĩa điền vào chỗ trống cho phù hợp

_____ cho roi cho vọt, ______cho ngọt cho bùi.

Câu 8. Tìm những từ đồng nghĩa với từ “hòa bình”?

Câu 9. Điền cặp từ trái nghĩa để hoàn thành câu:

Gần mực thi ______, gần đèn thì _______

Câu 10. Gạch dưới những từ đồng âm dưới đây:

Cánh đồng, tượng đồng, một nghìn đồng

Câu 11. Xếp những từ có tiếng hợp cho dưới đây thành hai
nhóm a và b: hợp tình, hợp tác, phù hợp, hợp thời, hợp lệ, hợp
nhất, hợp pháp, hợp lực, hợp lí, thích hợp

a. Hợp có nghĩa là “gộp lại ” (thành lớn hơn):____
b. Hợp có nghĩa là “đúng với yêu cầu, đòi hỏi …nào đó”:___
 
Gửi ý kiến