Tìm kiếm Bài giảng
Bài 20. Tổng kết chương I: Điện học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Quốc
Ngày gửi: 21h:19' 02-11-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 1086
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Quốc
Ngày gửi: 21h:19' 02-11-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 1086
Số lượt thích:
0 người
Bài 20
TỔNG KẾT CHƯƠNG I
ĐIỆN HỌC
Bài 20 :TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐiỆN HỌC
I TỰ KIỂM TRA
Bài 20 :TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐiỆN HỌC
Câu 1:Cường độ dòng điện I chạy qua một dây dẫn phụ thuộc
như thế nào vào hiệu điện thế U giữa hai đầu dây dẫn đó?
Câu 2:Nếu đặt HĐT U giữa hai đầu dây dẫn và I là CĐDĐ chạy
qua dây dẫn đó thì thương số U/I là giá trị nào của đại lượng nào
đặc trưng cho dây dẫn? Khi thay đổi hiệu điện thế U thì giá trị
này có thay đổi không? Vì sao?
4. Em hãy đọc công thức tính điện trở tương đương đối với:
a/ Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp.
b/ Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song.
Bài 20 :TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐiỆN HỌC
Câu 1:
Cường độ dòng điện I chạy qua một dây dẫn phụ
thuộc như thế nào vào hiệu điện thế U giữa hai
đầu dây dẫn đó?
Trả lời: Cường độ dòng điện chạy qua một
dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào
hai đầu dây dẫn đó .
Bài 20 :TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐiỆN HỌC
Câu 2:Nếu đặt hiệu điện thế U giữa hai đầu dây dẫn và I là
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó thì thương số U/I
là giá trị nào của đại lượng nào đặc trưng cho dây dẫn? Khi
thay đổi hiệu điện thế U thì giá trị này có thay đổi không? Vì
sao?
Trả lời:
+Điện trở.
+Không, vì khi U tăng hoặc giảm bao nhiêu lần thì I cũng
tăng hoặc giảm bấy nhiêu lần nên thương số U/I không đổi.
Bài 20 :TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐiỆN HỌC
4. Em hãy viết công thức tính điện trở tương đương đối với:
a/ Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp.
b/ Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song.
a/
Rtđ = R1 + R2
1
1
1
=
+
b/
R
R2
Rtđ
1
Bài 20 :TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐiỆN HỌC
5. Hãy cho biết:
a) Điện trở của dây dẫn thay đổi như thế nào khi chiều dài của nó tăng lên ba lần ?
Điện trở tăng lên ba lần.
b) Điện trở của dây dẫn thay đổi như thế nào khi tiết diện của nó tăng lên bốn lần ?
Điện trở giảm đi bốn lần.
c) Vì sao dựa vào điện trở suất có thể nói đồng dẫn điện tốt hơn nhôm ?
Điện trở suất của đồng nhỏ hơn điện trở suất của nhôm.
d) Hệ thức nào thể hiện mối liên hệ giữa điện trở R của dây dẫn với chiều dài l, tiết
diện S và điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn?
R=
l
S
Câu 6: Em hãy viết đầy đủ câu dưới đây:
a) Biến trở là một điện trở . . . có
. . thể
. . . thay
. . . . đổi trị…
sốvà có
thể được dùng để………………………………………….
điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch
nhỏ
b) Các điện trở dùng trong kỉ thuật có kích thước ………
và có trị số được.ghi
. . .sẵn
. . . hoặc được xác định theo các
…………
vòng màu
Câu 7: Em hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống
a) Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện cho ta biết
công suất định mức của dụng cụ đó
……………………………..
b) Công suất tiêu thụ điện năng của một đoạn mạch
HĐT giữa hai đầu đoạn mạch và cđdđ qua nó
bằng tích của
……………………………………………...
a) Câu 8 : Điện năng sử dụng bởi 1 dụng cụ dòng điện được xác
định theo công suất, hiệu điện thế, cường độ dòng điện và thời
gian sử dụng bằng các công thức nào? A= P.t = U.I.t
b) Các dụng cụ điện có tác dụng gì trong việc biến đổi năng
lượng? Nêu 1 số ví dụ
+Biến đổi chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng
khác, ví dụ: Điện năng Cơ năng như quạt điện, máy bơm
nước…
Câu 9: Em hãy phát biểu và viết hệ thức của ĐL Jun – Len-xơ.
+ Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ
thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây
dẫn và thời gian dòng điện chạy qua. Hệ thức :Q = I2.R.t
Câu 9:
Em hãy phát biểu và viết hệ thức của định luật Jun – Len-xơ.
Trả lời: Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn khi có dòng điện chạy
qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện
trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua.
Q = I2.R.t
Câu 10 :Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành các qui
tắc cần phải thực hiện để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện
dưới 40V.
+Chỉ làm thí nghiệm dành cho HS THCS với U …………
cách điện theo đúng tiêu
+Phải sử dụng các dây dẫn có vỏ bọc …………
chuẩn
cầu chì
+Cần mắc ……….có
I định mức phù hợp với mỗi dụng cụ
điện dùng trong mạng điện gia đình
công tắc hoặc rút
+Trước khi thay bóng đèn bị hỏng cần phải ngắt
……………
cầu chì và đảm bảo cách điện giữa cơ thể người và nền nhà
.……….
Nối đất cho vỏ kim loại cho các dụng cụ, thiết bị điện
+ ……….
. và đảm bảo cách điện giữa cơ thể người và nền nhà
Câu 11:Em hãy cho biết:
a/ Vì sao phải sử dụng tiết kiệm điện năng?
b/ Có những cách nào để sử dụng tiết kiệm điện năng
Trả lời:
a/ + Giảm chi tiêu cho gia đình.
+Giảm bớt các sự cố về điện
+Dành phần điện năng tiết kiệm cho sản xuất. . .
+Tăng tuổi thọ của các dụng cụ thiết bị điện
b/ Cần lựa chọn sử dụng các dụng cụ và thiết bị điện có
công suất phù hợp và chỉ sử dụng chúng trong thời gian
cần thiết
TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC
I TỰ KIỂM TRA
II VẬN DỤNG:
II - Vận dụng:
Câu 12: Đặt một hiệu điện thế 3V vào hai đầu dây dẫn bằng
hợp kim thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này là 0,2A.
Hỏi nếu tăng thêm 12V nữa cho hiệu điện thế giữa hai đầu dây
dẫn này thì cường độ dòng điện qua nó có giá trị nào dưới đây?
A. 0,6 A.
B. 0,8A.
C. 1A.
D. Một giá trị khác
Câu 13:Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu các dây dẫn khác
nhau và đo CĐ D Đ I chạy qua mỗi dây dẫn đó. Câu phát biểu
nào sau đây là đúng khi tính thương số cho mỗi dây dẫn :
A. Thương số này có giá trị như nhau đối với các dây dẫn.
B. Thương số này có giá trị càng lớn đối với dây dẫn nào thì dây
dẫn đó có điện trở càng lớn.
C. Thương số này có giá trị càng lớn đối với dây dẫn nào thì dây
dẫn đó có điện trở càng nhỏ.
D .Thương số này không có giá trị xác định đối với mỗi dây dẫn.
TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC
I TỰ KIỂM TRA
II VẬN DỤNG:
Câu 12: C Câu 13: B
Câu 14) Hai điện trở R1 = 30 chịu được cường độ dòng điện lớn
nhất là 2A và R2 = 10 chịu được cường độ dòng điện lớn nhất là 1A
có thể mắc nối tiếp vào hiệu điện thế nào dưới đây:
A. 80V vì R tđ = 40 và chịu được I lớn nhất là 2A
B. 70V vì R1 chịu được U lớn nhất là 60V,
R2 chịu được U lớn nhất là 10V
C. 120V vì R tđ = 40 và chịu được I tổng cộng là 3A
D. 40V vì R tđ = 40 và chịu được I là 1A
Câu 15) Có thể mắc song song hai điện trở đã cho ở câu 14 vào
hiệu điện thế nào dưới đây:
A. 10V
B. 22,5V
C. 60V
D. 15V
TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC
I TỰ KIỂM TRA
II VẬN DỤNG:
Câu 12: C Câu 13: B
Câu 14: D
Câu 15: A
Câu 16: Một dây dẫn đồng chất, chiều dài l, tiết diện S có điện
trở 12 Ω được gập đôi thành dây dẫn mới có chiều dài l/2.
Điệntrở của dây mới này có trị số:
A. 6 Ω
B. 2 Ω
C . 12 Ω
D. 3 Ω
Vì:+ Khi gập đôi dây dẫn lại tiết diện của dây dẫn mới tăng lên 2
lần mà điện trở tỉ lệ nghịch với tiết diện nênRdd mới =R/2.
+Mặt khác Khi gập đôi dây dẫn lại chiều dài của dây dẫn mới
giảm đi 2 lần mà điện trở tỉ lệ thuận với chiều dài nên Rdd mới
=R/2.
Từ đó suy ra Rdd mới =R/4. Rdd mới =3 Ω
TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC
I TỰ KIỂM TRA
II VẬN DỤNG:
Câu 12: C Câu 13: B
Câu 14: D
Câu 15: A
Câu 16:D
Câu 18. a) Tại sao bộ phận chính của những dụng cụ đốt nóng bằng điện
đều làm bằng dây dẫn có điện trở suất lớn ?
b) Tính điện trở của ấm điện có ghi 220V-1000W khi ấm hoạt động
bình thường.
c) Dây điện trở của ấm điện trên đây làm bằng nicrom dài 2m và có tiết
diện tròn. Tính đường kính tiết diện của dây điện -6
trở
này. Biết
=
1,1.10
(
. m)
nicrom
Giải
b/ Tóm tắt
Uđm =
220 (V)
Pđm = 1000
(W)
R= ? ( Ω )
b)Điện trở của ấm điện
2
220
2
48,4
R = U đm
1000
Pđm
c/ Tóm tắt
R=48,4 Ω
l = 2 (m)
= 3,14
R = 1,1. 10-6 Ωm
S = ? (mm2)
d = ? (mm)
Giả
i
c,Tiết diện dây điện trở của ấm điện là:
2
-6
= 1,1.10
48,4
S = 0,045.10-6 (m2) = 0,045 (mm2)
Đường kính tiết diện của dây điện trở là:
4 . 0,045
d =
3,14
2
d
0,24 mm
Câu 19: Một bếp điện loại 220V -1000W được sử dụng với hiệu
điện thế 220V để đun sôi 2 lít nước có nhiệt độ ban đầu 25 0C. Hiệu
suất của quá trình đun là 85%.
a. Tính thời gian đun sôi nước, biết nhiệt dung riêng của nước là
4200J/kg.K
b. Mỗi ngày đun sôi 4lít nước bằng bếp điện trên đây với cùng
điều kiện đã cho thì trong 1tháng (30 ngày) phải trả bao nhiêu tiền
điện cho việc đun nước này? Cho rằng giá điện là 700 đ đồng mỗi
kW.h .
c. Nếu gập đôi dây điện trở của bếp này và vẫn sử dụng hiệu điện
thế 220V thì thời gian đun sôi 2 lít nước có nhiệt độ ban đầu và hiệu
suất như trên là bao nhiêu?
Tóm tắt
Uđm = 220 (V)
Pđm = 1000 (W)
V1= 2(l)
m= 2 (kg)
t1= 250C ;
t2= 1000C
h= 85(%)
c = 4200
(J/kg.K)
V2 = 2V1 = 4(l)
t=
30 (ngày)
a) t = ? (s)
b) T' = ?
(đồng)
Tóm tắt
Uđm = 220 (V)
Pđm = 1000 (W)
V1= 2(l)
m= 2 (kg)
t1= 250C ;
t2= 1000C
h= 85(%)
c = 4200 (J/kg.K)
V2 = 2V1 = 4(l)
t = 30
(ngày)
a) t = ? (s)
b) T' = ? (đồng)
c) P' = ? (W)
t' = ? (s)
Giả
a) Nhiệt lượng có ích iQích cần cung cấp để đun
sôi 2l nước có nhiệt độ ban đầu là 250C:
Qi=cm (t2-t1)=4200. 2.(100-25)=630000 (J).
+Nhiệt lượng toàn phần Qtp tỏa ra trên điện trở
để đun sôi ấm nước trong thời gian t.
Qi
QTP 100% 630000.100% 741176,5( J )
H
85%
Thời gian đun sôi nước là :
Vì bếp sử dụng ở hđt U= Uđm = 220V
Nên
P =P đm = 1000 W
741176,5
Qtp
741( s ) 12,35( phút )
=
t=
P
1000
Tóm tắt
Uđm = 220 (V)
Pđm = 1000 (W)
V1= 2(l)
m= 2 (kg)
t1= 250C ;
t2= 1000C
h= 85(%)
c = 4200
(J/kg.K)
V2 = 2V1 = 4(l)
t=
30 (ngày)
a) t = ? (s)
b) T' = ?
(đồng)
Giải
b) Số kWh điện mà bếp đã tiêu thụ
trong 1 ngày để đun sôi 4l nước là:
Q4l
2Qtp
3,6.106
2.7411765
0,41(kWh)
6
3,6.10
+ Số tiền điện cần phải trả
Ta có: T' = A.30.T = 0,41.30.1300
T' = 15990 (đồng)
Tóm tắt
Uđm = 220 (V)
Pđm = 1000 (W)
V1= 2(l)
m= 2 (kg)
t1= 250C ;
t2= 1000C
h= 85(%)
c = 4200 (J/kg.K)
V2 = 2V1 = 4(l)
t = 30
(ngày)
a) t = ? (s)
b) T' = ? (đồng)
c) P' = ? (W)
t' = ? (s)
Giả
i
c) Do gập đôi dây điện trở và vẫn sử dụng
hiệu điện thế 220V nên :
+Tiết diện tăng 2 lần Điện trở giảm 2 lần.
+Chiều dài giảm 2 lần Điện trở giảm 2 lần.
Điện trở giảm 4 lần.
U2
= R , khi R giảm 4 lần
Mặt khác, dựa vào: P
thì P tăng 4 lần, nghĩa là :
P'= 4 . P = 4 . 1000 = 4000 (W)
Thời gian cần để đun sôi 2l nước khi đó là :
Qtp
741176,5
185 (s) 3 (phút)
t' =
=
4000
P'
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
C
N
H
V Ậ
Đ È N C
Ô
J U N
C Ô N G
C O N S
H I Ề U
Ố I Đ Ấ
T I Ế T
I Ệ U Đ
B I
T L I Ệ
V Ò N
O
M
L
T
T
D
T
D
I
Ế
U
G
M P Ă C
E
Ơ
A
À
N X Ơ
Đ I Ệ N
N T A N
I
I Ệ N
Ệ N T H Ế
N T R Ở
Ô
CHỮ
ĐIỆN
HỌC
M À U
Dựa
6.
11.
12.
Điện
vào
Điện
Đâycụ
yếu
trở
là
trở
cách
tố
của
của
này
dây
để
dây
có
xác
dẫn
dẫn
thể
định
tỉ
biết
phụ
lệ
trị
thuận
dụng
thuộc
số
của
cụ
vào
điện
yếu
hoạt
trở
tố
1.
Dụng
cụ
chiếu
sáng
được
khuyến
khích
sử
dụng
7.
8.
Đây
là
một
biện
pháp
an
toàn
nghịch
với
yếu
khi
tố
sử
này
5.
9.
3.
Chất
Cường
Định
này
luật
độ
thường
mang
dòng
điện
tên
được
của
tỉ
lệ
sử
hai
thuận
dụng
nhà
với
để
bác
chế
đại
học
tạo
lượng
vật
các
lí
10.
Dụng
là
một
điện
trở
có
thể
thay
đổi
trị
số
và
có
thể
sử
4. Dụng
cụ
đo
điện
năng
sử
dụng.
(10
chữ
cái)
2.
Đơn
vị
của
điện
trở.
(2
chữ
cái)
với
này
dùng
động
yếu
.
(7
mạnh
trong
tố
chữ
này
kỹ
hay
cái)
.
thuật
(8
yếu.
chữ
.
(8
(7
cái)
chữ
chữ
cái)
cái)
thay
thế
bóng
đèn
dây
tóc
để
tiết
kiệm
điện.
(9
chữ
cái)
dụng
để
điều
chỉnh
cường
độ
dòng
điện
trong
mạch.
(7
chữ
cái)
.dụng
(8 chữ
điện
cái)
. và
(6
chữ
cái)
điện
người
khi
trở
Anh
đặt
mẫu.
vào
(10
Nga.
hai
chữ
(8
đầu
chữ
cái)
một
cái)
dây dẫn. (11 chữ cái)
TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC (VẬT LÝ 9)
@ Học bài .
@ Làm các bài tập còn lại của Bài 20.
CHÚC CÁC EM HỌC
GIỎI
TỔNG KẾT CHƯƠNG I
ĐIỆN HỌC
Bài 20 :TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐiỆN HỌC
I TỰ KIỂM TRA
Bài 20 :TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐiỆN HỌC
Câu 1:Cường độ dòng điện I chạy qua một dây dẫn phụ thuộc
như thế nào vào hiệu điện thế U giữa hai đầu dây dẫn đó?
Câu 2:Nếu đặt HĐT U giữa hai đầu dây dẫn và I là CĐDĐ chạy
qua dây dẫn đó thì thương số U/I là giá trị nào của đại lượng nào
đặc trưng cho dây dẫn? Khi thay đổi hiệu điện thế U thì giá trị
này có thay đổi không? Vì sao?
4. Em hãy đọc công thức tính điện trở tương đương đối với:
a/ Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp.
b/ Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song.
Bài 20 :TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐiỆN HỌC
Câu 1:
Cường độ dòng điện I chạy qua một dây dẫn phụ
thuộc như thế nào vào hiệu điện thế U giữa hai
đầu dây dẫn đó?
Trả lời: Cường độ dòng điện chạy qua một
dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào
hai đầu dây dẫn đó .
Bài 20 :TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐiỆN HỌC
Câu 2:Nếu đặt hiệu điện thế U giữa hai đầu dây dẫn và I là
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó thì thương số U/I
là giá trị nào của đại lượng nào đặc trưng cho dây dẫn? Khi
thay đổi hiệu điện thế U thì giá trị này có thay đổi không? Vì
sao?
Trả lời:
+Điện trở.
+Không, vì khi U tăng hoặc giảm bao nhiêu lần thì I cũng
tăng hoặc giảm bấy nhiêu lần nên thương số U/I không đổi.
Bài 20 :TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐiỆN HỌC
4. Em hãy viết công thức tính điện trở tương đương đối với:
a/ Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp.
b/ Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song.
a/
Rtđ = R1 + R2
1
1
1
=
+
b/
R
R2
Rtđ
1
Bài 20 :TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐiỆN HỌC
5. Hãy cho biết:
a) Điện trở của dây dẫn thay đổi như thế nào khi chiều dài của nó tăng lên ba lần ?
Điện trở tăng lên ba lần.
b) Điện trở của dây dẫn thay đổi như thế nào khi tiết diện của nó tăng lên bốn lần ?
Điện trở giảm đi bốn lần.
c) Vì sao dựa vào điện trở suất có thể nói đồng dẫn điện tốt hơn nhôm ?
Điện trở suất của đồng nhỏ hơn điện trở suất của nhôm.
d) Hệ thức nào thể hiện mối liên hệ giữa điện trở R của dây dẫn với chiều dài l, tiết
diện S và điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn?
R=
l
S
Câu 6: Em hãy viết đầy đủ câu dưới đây:
a) Biến trở là một điện trở . . . có
. . thể
. . . thay
. . . . đổi trị…
sốvà có
thể được dùng để………………………………………….
điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch
nhỏ
b) Các điện trở dùng trong kỉ thuật có kích thước ………
và có trị số được.ghi
. . .sẵn
. . . hoặc được xác định theo các
…………
vòng màu
Câu 7: Em hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống
a) Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện cho ta biết
công suất định mức của dụng cụ đó
……………………………..
b) Công suất tiêu thụ điện năng của một đoạn mạch
HĐT giữa hai đầu đoạn mạch và cđdđ qua nó
bằng tích của
……………………………………………...
a) Câu 8 : Điện năng sử dụng bởi 1 dụng cụ dòng điện được xác
định theo công suất, hiệu điện thế, cường độ dòng điện và thời
gian sử dụng bằng các công thức nào? A= P.t = U.I.t
b) Các dụng cụ điện có tác dụng gì trong việc biến đổi năng
lượng? Nêu 1 số ví dụ
+Biến đổi chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng
khác, ví dụ: Điện năng Cơ năng như quạt điện, máy bơm
nước…
Câu 9: Em hãy phát biểu và viết hệ thức của ĐL Jun – Len-xơ.
+ Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ
thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây
dẫn và thời gian dòng điện chạy qua. Hệ thức :Q = I2.R.t
Câu 9:
Em hãy phát biểu và viết hệ thức của định luật Jun – Len-xơ.
Trả lời: Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn khi có dòng điện chạy
qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện
trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua.
Q = I2.R.t
Câu 10 :Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành các qui
tắc cần phải thực hiện để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện
dưới 40V.
+Chỉ làm thí nghiệm dành cho HS THCS với U …………
cách điện theo đúng tiêu
+Phải sử dụng các dây dẫn có vỏ bọc …………
chuẩn
cầu chì
+Cần mắc ……….có
I định mức phù hợp với mỗi dụng cụ
điện dùng trong mạng điện gia đình
công tắc hoặc rút
+Trước khi thay bóng đèn bị hỏng cần phải ngắt
……………
cầu chì và đảm bảo cách điện giữa cơ thể người và nền nhà
.……….
Nối đất cho vỏ kim loại cho các dụng cụ, thiết bị điện
+ ……….
. và đảm bảo cách điện giữa cơ thể người và nền nhà
Câu 11:Em hãy cho biết:
a/ Vì sao phải sử dụng tiết kiệm điện năng?
b/ Có những cách nào để sử dụng tiết kiệm điện năng
Trả lời:
a/ + Giảm chi tiêu cho gia đình.
+Giảm bớt các sự cố về điện
+Dành phần điện năng tiết kiệm cho sản xuất. . .
+Tăng tuổi thọ của các dụng cụ thiết bị điện
b/ Cần lựa chọn sử dụng các dụng cụ và thiết bị điện có
công suất phù hợp và chỉ sử dụng chúng trong thời gian
cần thiết
TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC
I TỰ KIỂM TRA
II VẬN DỤNG:
II - Vận dụng:
Câu 12: Đặt một hiệu điện thế 3V vào hai đầu dây dẫn bằng
hợp kim thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này là 0,2A.
Hỏi nếu tăng thêm 12V nữa cho hiệu điện thế giữa hai đầu dây
dẫn này thì cường độ dòng điện qua nó có giá trị nào dưới đây?
A. 0,6 A.
B. 0,8A.
C. 1A.
D. Một giá trị khác
Câu 13:Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu các dây dẫn khác
nhau và đo CĐ D Đ I chạy qua mỗi dây dẫn đó. Câu phát biểu
nào sau đây là đúng khi tính thương số cho mỗi dây dẫn :
A. Thương số này có giá trị như nhau đối với các dây dẫn.
B. Thương số này có giá trị càng lớn đối với dây dẫn nào thì dây
dẫn đó có điện trở càng lớn.
C. Thương số này có giá trị càng lớn đối với dây dẫn nào thì dây
dẫn đó có điện trở càng nhỏ.
D .Thương số này không có giá trị xác định đối với mỗi dây dẫn.
TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC
I TỰ KIỂM TRA
II VẬN DỤNG:
Câu 12: C Câu 13: B
Câu 14) Hai điện trở R1 = 30 chịu được cường độ dòng điện lớn
nhất là 2A và R2 = 10 chịu được cường độ dòng điện lớn nhất là 1A
có thể mắc nối tiếp vào hiệu điện thế nào dưới đây:
A. 80V vì R tđ = 40 và chịu được I lớn nhất là 2A
B. 70V vì R1 chịu được U lớn nhất là 60V,
R2 chịu được U lớn nhất là 10V
C. 120V vì R tđ = 40 và chịu được I tổng cộng là 3A
D. 40V vì R tđ = 40 và chịu được I là 1A
Câu 15) Có thể mắc song song hai điện trở đã cho ở câu 14 vào
hiệu điện thế nào dưới đây:
A. 10V
B. 22,5V
C. 60V
D. 15V
TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC
I TỰ KIỂM TRA
II VẬN DỤNG:
Câu 12: C Câu 13: B
Câu 14: D
Câu 15: A
Câu 16: Một dây dẫn đồng chất, chiều dài l, tiết diện S có điện
trở 12 Ω được gập đôi thành dây dẫn mới có chiều dài l/2.
Điệntrở của dây mới này có trị số:
A. 6 Ω
B. 2 Ω
C . 12 Ω
D. 3 Ω
Vì:+ Khi gập đôi dây dẫn lại tiết diện của dây dẫn mới tăng lên 2
lần mà điện trở tỉ lệ nghịch với tiết diện nênRdd mới =R/2.
+Mặt khác Khi gập đôi dây dẫn lại chiều dài của dây dẫn mới
giảm đi 2 lần mà điện trở tỉ lệ thuận với chiều dài nên Rdd mới
=R/2.
Từ đó suy ra Rdd mới =R/4. Rdd mới =3 Ω
TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC
I TỰ KIỂM TRA
II VẬN DỤNG:
Câu 12: C Câu 13: B
Câu 14: D
Câu 15: A
Câu 16:D
Câu 18. a) Tại sao bộ phận chính của những dụng cụ đốt nóng bằng điện
đều làm bằng dây dẫn có điện trở suất lớn ?
b) Tính điện trở của ấm điện có ghi 220V-1000W khi ấm hoạt động
bình thường.
c) Dây điện trở của ấm điện trên đây làm bằng nicrom dài 2m và có tiết
diện tròn. Tính đường kính tiết diện của dây điện -6
trở
này. Biết
=
1,1.10
(
. m)
nicrom
Giải
b/ Tóm tắt
Uđm =
220 (V)
Pđm = 1000
(W)
R= ? ( Ω )
b)Điện trở của ấm điện
2
220
2
48,4
R = U đm
1000
Pđm
c/ Tóm tắt
R=48,4 Ω
l = 2 (m)
= 3,14
R = 1,1. 10-6 Ωm
S = ? (mm2)
d = ? (mm)
Giả
i
c,Tiết diện dây điện trở của ấm điện là:
2
-6
= 1,1.10
48,4
S = 0,045.10-6 (m2) = 0,045 (mm2)
Đường kính tiết diện của dây điện trở là:
4 . 0,045
d =
3,14
2
d
0,24 mm
Câu 19: Một bếp điện loại 220V -1000W được sử dụng với hiệu
điện thế 220V để đun sôi 2 lít nước có nhiệt độ ban đầu 25 0C. Hiệu
suất của quá trình đun là 85%.
a. Tính thời gian đun sôi nước, biết nhiệt dung riêng của nước là
4200J/kg.K
b. Mỗi ngày đun sôi 4lít nước bằng bếp điện trên đây với cùng
điều kiện đã cho thì trong 1tháng (30 ngày) phải trả bao nhiêu tiền
điện cho việc đun nước này? Cho rằng giá điện là 700 đ đồng mỗi
kW.h .
c. Nếu gập đôi dây điện trở của bếp này và vẫn sử dụng hiệu điện
thế 220V thì thời gian đun sôi 2 lít nước có nhiệt độ ban đầu và hiệu
suất như trên là bao nhiêu?
Tóm tắt
Uđm = 220 (V)
Pđm = 1000 (W)
V1= 2(l)
m= 2 (kg)
t1= 250C ;
t2= 1000C
h= 85(%)
c = 4200
(J/kg.K)
V2 = 2V1 = 4(l)
t=
30 (ngày)
a) t = ? (s)
b) T' = ?
(đồng)
Tóm tắt
Uđm = 220 (V)
Pđm = 1000 (W)
V1= 2(l)
m= 2 (kg)
t1= 250C ;
t2= 1000C
h= 85(%)
c = 4200 (J/kg.K)
V2 = 2V1 = 4(l)
t = 30
(ngày)
a) t = ? (s)
b) T' = ? (đồng)
c) P' = ? (W)
t' = ? (s)
Giả
a) Nhiệt lượng có ích iQích cần cung cấp để đun
sôi 2l nước có nhiệt độ ban đầu là 250C:
Qi=cm (t2-t1)=4200. 2.(100-25)=630000 (J).
+Nhiệt lượng toàn phần Qtp tỏa ra trên điện trở
để đun sôi ấm nước trong thời gian t.
Qi
QTP 100% 630000.100% 741176,5( J )
H
85%
Thời gian đun sôi nước là :
Vì bếp sử dụng ở hđt U= Uđm = 220V
Nên
P =P đm = 1000 W
741176,5
Qtp
741( s ) 12,35( phút )
=
t=
P
1000
Tóm tắt
Uđm = 220 (V)
Pđm = 1000 (W)
V1= 2(l)
m= 2 (kg)
t1= 250C ;
t2= 1000C
h= 85(%)
c = 4200
(J/kg.K)
V2 = 2V1 = 4(l)
t=
30 (ngày)
a) t = ? (s)
b) T' = ?
(đồng)
Giải
b) Số kWh điện mà bếp đã tiêu thụ
trong 1 ngày để đun sôi 4l nước là:
Q4l
2Qtp
3,6.106
2.7411765
0,41(kWh)
6
3,6.10
+ Số tiền điện cần phải trả
Ta có: T' = A.30.T = 0,41.30.1300
T' = 15990 (đồng)
Tóm tắt
Uđm = 220 (V)
Pđm = 1000 (W)
V1= 2(l)
m= 2 (kg)
t1= 250C ;
t2= 1000C
h= 85(%)
c = 4200 (J/kg.K)
V2 = 2V1 = 4(l)
t = 30
(ngày)
a) t = ? (s)
b) T' = ? (đồng)
c) P' = ? (W)
t' = ? (s)
Giả
i
c) Do gập đôi dây điện trở và vẫn sử dụng
hiệu điện thế 220V nên :
+Tiết diện tăng 2 lần Điện trở giảm 2 lần.
+Chiều dài giảm 2 lần Điện trở giảm 2 lần.
Điện trở giảm 4 lần.
U2
= R , khi R giảm 4 lần
Mặt khác, dựa vào: P
thì P tăng 4 lần, nghĩa là :
P'= 4 . P = 4 . 1000 = 4000 (W)
Thời gian cần để đun sôi 2l nước khi đó là :
Qtp
741176,5
185 (s) 3 (phút)
t' =
=
4000
P'
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
C
N
H
V Ậ
Đ È N C
Ô
J U N
C Ô N G
C O N S
H I Ề U
Ố I Đ Ấ
T I Ế T
I Ệ U Đ
B I
T L I Ệ
V Ò N
O
M
L
T
T
D
T
D
I
Ế
U
G
M P Ă C
E
Ơ
A
À
N X Ơ
Đ I Ệ N
N T A N
I
I Ệ N
Ệ N T H Ế
N T R Ở
Ô
CHỮ
ĐIỆN
HỌC
M À U
Dựa
6.
11.
12.
Điện
vào
Điện
Đâycụ
yếu
trở
là
trở
cách
tố
của
của
này
dây
để
dây
có
xác
dẫn
dẫn
thể
định
tỉ
biết
phụ
lệ
trị
thuận
dụng
thuộc
số
của
cụ
vào
điện
yếu
hoạt
trở
tố
1.
Dụng
cụ
chiếu
sáng
được
khuyến
khích
sử
dụng
7.
8.
Đây
là
một
biện
pháp
an
toàn
nghịch
với
yếu
khi
tố
sử
này
5.
9.
3.
Chất
Cường
Định
này
luật
độ
thường
mang
dòng
điện
tên
được
của
tỉ
lệ
sử
hai
thuận
dụng
nhà
với
để
bác
chế
đại
học
tạo
lượng
vật
các
lí
10.
Dụng
là
một
điện
trở
có
thể
thay
đổi
trị
số
và
có
thể
sử
4. Dụng
cụ
đo
điện
năng
sử
dụng.
(10
chữ
cái)
2.
Đơn
vị
của
điện
trở.
(2
chữ
cái)
với
này
dùng
động
yếu
.
(7
mạnh
trong
tố
chữ
này
kỹ
hay
cái)
.
thuật
(8
yếu.
chữ
.
(8
(7
cái)
chữ
chữ
cái)
cái)
thay
thế
bóng
đèn
dây
tóc
để
tiết
kiệm
điện.
(9
chữ
cái)
dụng
để
điều
chỉnh
cường
độ
dòng
điện
trong
mạch.
(7
chữ
cái)
.dụng
(8 chữ
điện
cái)
. và
(6
chữ
cái)
điện
người
khi
trở
Anh
đặt
mẫu.
vào
(10
Nga.
hai
chữ
(8
đầu
chữ
cái)
một
cái)
dây dẫn. (11 chữ cái)
TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC (VẬT LÝ 9)
@ Học bài .
@ Làm các bài tập còn lại của Bài 20.
CHÚC CÁC EM HỌC
GIỎI
 









Các ý kiến mới nhất