Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 9. Các dân tộc, sự phân bố dân cư

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Kim Hảo
Ngày gửi: 10h:59' 04-11-2023
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
Thø s¸u ngµy 31 th¸ng 10 n¨m 2019
§Þa lÝ

Thø s¸u ngµy 31 th¸ng 10 n¨m 2019
§Þa lÝ
KiÓm tra bµi cò:
1. Năm 2004, dân số nước ta là bao nhiêu?
A. 63,8 triệu người
B. 82,0 triệu người
C. 82,5 triệu người
D. 83,7 triệu người

Thø s¸u ngµy 31 th¸ng 10 n¨m 2019
§Þa lÝ
KiÓm tra bµi cò:
2. Nước ta có số dân đứng hàng thứ mấy trong số các
nước ở Đông Nam Á?
A. Thứ 2

B. Thứ 3

C. Thứ 4

D. Thứ 5

Thø s¸u ngµy 31 th¸ng 10 n¨m 2019
§Þa lÝ

KiÓm tra bµi cò:

3. Theo em dân số tăng nhanh dẫn tới
những hậu quả gì?
Dân số tăng nhanh gây nhiều khó khăn
đối với việc đảm bảo các nhu cầu trong
cuộc sống của người dân.

Thø s¸u ngµy 31 th¸ng 10 n¨m 2019
§Þa lÝ
C¸c d©n téc, sù ph©n bè d©n c­
1. C¸c d©n téc.
* Đọc các thông tin trong SGK trang 84 và thảo luận
nhóm đôi để hoàn thành phiếu học tập.

Thø s¸u ngµy 31 th¸ng 10 n¨m 2019
§Þa lÝ
C¸c d©n téc, sù ph©n bè d©n c­
Phiếu học tập

Câu hỏi

Trả lời

1. Nước ta có bao nhiêu dân tộc?  
2. Dân tộc nào có số dân đông
nhất, phân bố chủ yếu ở đâu?

 

3. Các dân tộc ít người sống chủ  
yếu ở đâu?
4. Kể tên một số dân tộc ít người  
ở nước ta?

Thø s¸u ngµy 31 th¸ng 10 n¨m 2019
§Þa lÝ
C¸c d©n téc, sù ph©n bè d©n c­
Câu hỏi

Trả lời

1. Nước ta có bao nhiêu dân
Nước ta có 54 dân tộc
tộc?
2. Dân tộc nào có số dân đông
Dân tộc Kinh (Việt) có số dân đông
nhất, phân bố chủ yếu ở đâu? nhất, sống tập trung ở các đồng bằng,
ven biển.
3. Các dân tộc ít người sống
Các dân tộc ít người chủ yếu sống ở
chủ yếu ở đâu?
vùng núi và cao nguyên.
4. Kể tên một số dân tộc ít
Mường, Tày, Gia-rai, Tà-ôi, Hmông,
người ở nước ta?
Dao, Thái, Chăm,Ba-na, Ê-đê,…

Mỗi dân tộc đều có tiếng nói, trang phục và phong tục, tập quán
riêng. Tất cả các dân tộc đều là anh em trong đại gia đìnhViệt Nam.

Người Mường

Người Tày

Người Tà-ôi

Người Gia-rai

Thái

Tày

Chăm

Ê-đê

Dao

Người Vân Kiều

Giáy

Ngái

Nùng

Mảng

Cống

Phù Lá

Si la

La Ha

Pu péo

Xinh Mun

Chu ru

Mạ

Tất cả các dân tộc
Việt Nam đều là anh
em một nhà.

Người Kinh

Thø s¸u ngµy 31 th¸ng 10 n¨m 2019
§Þa lÝ
C¸c d©n téc, sù ph©n bè d©n c­
1. C¸c d©n téc.
2. MËt ®é d©n sè.
§äc c¸c th«ng tin trong s¸ch gi¸o khoa

Câu hỏi: Em hiểu thế nào là mật độ dân số ?
Mật độ dân số là số dân trung bình sống trên 1
km2 diện tích đất tự nhiên.
Mật độ dân
số =

Số dân
Diện tích đất tự
nhiên

Bảng số liệu về mật độ dân số
của một số nước châu Á
Tên nước

Toàn thế giới
Cam-pu-chia
Lào
Trung Quốc
Việt Nam

Mật độ dân số năm 2004
(người/km2)

47
72
24
135
249

Hãy đọc bảng số liệu sau

Bảng số liệu về mật độ dân số
của một số nước châu Á
Tên nước

Toàn thế giới
Cam-pu-chia
Lào
Trung Quốc
Việt Nam

Mật độ dân số năm 2004
(người/km2)

47
72
24
135
249

Qua bảng số liệu, em hãy nêu nhận xét về mật độ dân
số nước ta so với mật độ dân số thế giới và mật độ dân
số một số nước châu Á ?

Tên nước

Mật độ dân số năm 2004
(người/ km2)

Toàn thế giới
Cam-pu-chia
Lào
Trung Quốc
Việt Nam

47
72
24
135
249

- Mật độ dân số nước ta cao nhất.
- Mật độ dân số nước ta gấp khoảng:
+ 5,3 lần mật độ dân số thế giới;
+ 3,5 lần mật độ dân số của Cam – pu – chia;
+ 10 lần mật độ dân số của Lào;
+ 1,8 lần mật độ dân số của Trung Quốc.

BIỂU ĐỒ VỀ MẬT ĐỘ DÂN SỐ NĂM 2004 CỦA MỘT SỐ NƯỚC CHÂU Á

Người/km2

249

250
200

135

150
100
50

47

Thế giới

72
24
Cam pu chia

Lào

Trung Quốc Việt Nam Tên nước

Mật độ dân số một số tỉnh tính đến ngày 01/4/2019

Bắc Kạn: 313 người/km2
Thành phố HCM: 8993 người/km2
Hải Dương: 1892 người/km2
Hải Dương với mật độ dân số là 1892
người/km2. Theo kết quả sơ bộ của Ban Chỉ đạo
tổng điều tra dân số và nhà ở tỉnh Hải Dương.
Với con số đó, Hải Dương là tỉnh có mật độ dân
số cao và đứng thứ 9 trong 63 tỉnh, thành phố
trong cả nước.

Mật độ dân số ở một số tỉnh, vùng ở nước ta
Bắc Kạn

NÔNG THÔN Ở ĐỒNG BẰNG

THÀNH THỊ

NÔNG THÔN MIỀN NÚI

THÀNH THỊ

Hải Dương

3. Ph©n bè d©n c­.

- Những nơi dân cư tập trung đông đúc?

Lược đồ mật độ dân số Việt Nam

- Những nơi dân
cư tập trung đông
đúc.

- Những nơi ít
dân cư, dân cư
thưa thớt.

Lược đồ mật độ dân số Việt Nam

Những nơi dân cư
tập trung đông đúc.
Những nơi ít dân
cư, dân cư thưa thớt.
Mật độ dân số cao,
dân cư tập trung đông
đúc ở đồng bằng, ven
biển và thưa thớt ở
vùng núi.

Em có nhận xét gì về
mật độ dân số nước
ta ?

- Đọc thông tin SGK
mục 3 trang 86.

3. Ph©n bè d©n c­.
- Việc dân cư tập trung đông ở đồng bằng, vùng ven
biển sẽ gây ra hậu quả gì?
Thừa lao động, thiếu việc làm.
Nơi đông dân

Thiếu nơi ở, thiếu trường học,
thiếu bệnh viện…

- Việc dân cư thưa thớt ở vùng núi sẽ gây ra hậu quả gì?
Thiếu lao động, không có người làm.

Nơi dân cư
thưa thớt
Khoảng

Nhiều tài nguyên nhưng thiếu
nguồn lao động để khai thác.
3
4

dân số nước ta sống ở nông thôn.

Suy nghĩ

Dựa vào nội dung bài học và vốn hiểu biết của bản thân,
hãy cho biết dân cư nước ta sống chủ yếu ở thành thị
hay nông thôn? Vì sao?

Dân cư nước ta sống chủ yếu ở nông thôn vì
người dân nước ta sống chủ yếu bằng nghề nông
(cấy lúa)

Thø s¸u ngµy 31 th¸ng 10 n¨m 2019
§Þa lÝ
C¸c d©n téc, sù ph©n bè d©n c­
3. Ph©n bè d©n c­.
Để giải quyết hậu quả của việc phân bố dân cư
không đồng đều, nhà nước đã và đang làm gì?

Nhà nước đã và đang điều chỉnh lại sự phân
bố dân cư giữa các vùng miền. Cụ thể là
chính sách đưa dân ở đồng bằng đi phát triển
vùng kinh tế mới.

Thảo luận nhóm đôi
Nơi đông dân ảnh hưởng như thế nào đến môi
trường?

Rác thải nhiều, làm mất cân bằng hệ sinh
thái, sự nóng lên của trái đất và khí hậu
thay đổi…
Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường?

Chúng ta cần có ý thức bảo vệ môi trường
(dọn dẹp vệ sinh, bỏ rác đúng nơi quy
định, …..)

• Bài tập: Điền từ còn thiếu
vào chỗ trống:
nhiều
Việt Nam là nước có
.........dân
tộc, trong đó Kinh
người
.....
…… có
(Việt
)
số dân đông nhất. Nước ta có
mật
cao, độ dân số ........ tập trung
đông
đúcven
ở ...................... .....và
đồng
bằng,
vùng
biển
thưa thớt ở…………. Khoảngnúi
3/4
nông
dân
sốthôn.
nước ta sống ở……………..

Việt Nam là nước có nhiều
dân tộc, trong đó người Kinh
(Việt) có số dân đông nhất.
Nước ta có mật độ dân số
cao, dân cư tập trung đông
đúc ở các đồng bằng, ven
biển và thưa thớt ở vùng
núi.Khoảng ¾ dân số nước
ta sống ở nông thôn.

AI NHANH ?
AI ĐÚNG ?

Câu 1: Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
a) 54 dân tộc, dân tộc Chăm đông nhất.
b) 54 dân tộc, dân tộc Kinh đông nhất.
c) 64 dân tộc, dân tộc Kinh đông nhất.

Câu 2: Mật độ dân số là:
a) Số dân trung bình trên 1 m2.
b) Số dân trung bình trên 1 km2.
c) Số dân trung bình trên 10 km2.

Câu 3:Dân cư nước ta phân bố:
a) Rất đồng đều giữa các vùng.
b) Đồng đều ở đồng bằng và ven biển; không đồng
đều ở vùng núi.
c) Không đồng đều, tập trung đông đúc ở đồng bằng,
ven biển và thưa thớt ở vùng núi.

Câu 4: Dân cư nước ta phân bố không đồng đều
gây ra hậu quả gì?
a) Nơi quá nhiều nhà cửa, đường xá rộng rãi.
b) Nơi thì đất chật người đông, thừa nguồn lao động.
Nơi thì ít dân, thiếu nguồn lao động.
c) Nơi thì có nhiều nhà máy, xí nghiệp. Nơi thì chỉ có
đồi núi hoang vu.

Tìm các câu ca dao, tục
ngữ, thành ngữ nói về
tình cảm gắn bó, đoàn
kết của các dân tộc ở
Việt Nam.

Một cây làm chẳng nên non,
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết 
Thành công, thành công, đại thành công. 
Dân ta nhớ một chữ đồng:
Đồng tình, đồng sức, đồng lòng, đồng minh.


Bầu ơi thương lấy bí cùng, 
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.

Nhiễu điều phủ lấy giá gương, 
Người trong một nước phải thương nhau cùng. 
Anh em bốn bể một nhà.
Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ.

Lá lành đùm lá rách.
 
Gửi ý kiến