Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 9. Tổng kết về từ vựng (Từ đơn, từ phức,... từ nhiều nghĩa; Từ đồng âm,... trường từ vựng)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Nghĩa Ái
Ngày gửi: 20h:23' 07-11-2023
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 194
Số lượt thích: 0 người
Chào mừng các em
đến với bài học
hôm nay!

Tiết 40:

TỔNG KẾT TỪ VỰNG
GV:
Trường:

Nội dung bài học
I. TỪ ĐƠN – TỪ PHỨC
II. THÀNH NGỮ
III. NGHĨA CỦA TỪ
IV. TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN
TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ

Thảo luận nhóm
Nhóm 2

Nhóm 1
?Thế nào là từ
đơn, từ phức?
Cho ví dụ ?
?Thế nào là từ
ghép? Có mấy
loại từ ghép?
Cho ví dụ?
?Có mấy loại từ
láy ? Cho ví dụ ?

?

Thế

nào

Nhóm 3


thành ngữ?
?

Phân

biệt

Nhóm 4

? Em hiểu thế

? Thế nào là từ

nào

nhiều nghĩa ?



nghĩa

? Nghĩa gốc là

của từ?

thành ngữ, tục

?

Cho



ngữ?

minh họa?

dụ

nghĩa nào?
? Nghĩa chuyển
là nghĩa nào?

I. TỪ ĐƠN – TỪ PHỨC

TỪ
Từ phức

Từ đơn

Từ ghép

Từ láy

Từ
(Xét về đặc điểm cấu tạo)
Từ đơn

Từ phức

Từ ghép
Từ ghép
đẳng lập

Từ ghép
chính phụ

Từ láy
Từ láy
hoàn toàn

Từ láy bộ
phận

Từ láy âm

Từ láy vần

Từ
(Khái niệm về từ)
Phân loại từ
Từ
Từ

Từ
(Xét về đặc điểm cấu
tạo)
(Xét về đặc điểm cấu
(Xét về nghĩa)
tạo)

I. Từ đơn và từ phức: ( xét về đặc điểm cấu tạo)
1. Từ đơn là từ do 1 tiếng có nghĩa tạo thành.
=> Ví dụ: hoa, quả, nhà, cửa ...
2.Từ phức là từ do 2 hay nhiều tiếng tạo thành
=> Ví dụ: hoa hồng
Từ phức gồm: Từ ghép và từ láy
* Từ ghép: ghép các tiếng có nghĩa với nhau. Trong từ ghép có ghép chính
phụ và ghép đẳng lập.
+ Ghép đẳng lập: Là từ ghép trong đó các từ tố bình đẳng với nhau về ngữ
pháp, không có từ tố chính, không có từ tố phụ.
+ Ghép chính phụ: Là từ ghép trong đó các từ tố không bình đẳng với nhau
về ngữ pháp, có từ tố chính và từ tố phụ.
+ Về mặt trật tự từ: Từ tố chính đứng trước, Từ tố phụ đứng sau.
* Từ láy: có sự hoà phối âm thanh giữa các tiếng.
- Căn cứ vào phụ âm đầu và phần vần, người ta chia từ láy ra làm 2 loại:
+ Láy bộ phận .
+ Láy toàn bộ.

II. THÀNH NGỮ

1, Khái niệm thành ngữ
Thành ngữ là loại cụm từ có
cấu tạo cố định, biểu thị một ý
nghĩa hoàn chỉnh.
2, Phân biệt thành ngữ, tục
ngữ

Thế nào là
thành ngữ?

Trong những tổ hợp từ sau đây, tổ hợp
nào là thành ngữ, tổ hợp nào là tục ngữ?

a. Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
b. Đánh trống bỏ dùi.
c. Chó treo mèo đậy.
d. Được voi đòi tiên.
e. Nước mắt cá sấu

2, Phân biệt thành ngữ, tục ngữ
Thành ngữ
- Đánh trống bỏ dùi
- Được voi vòi tiên
- Nước mắt cá sấu
Thường là một ngữ
(cụm từ)cố định, biểu
thị một khái niệm.

Tục ngữ
- Gần mực thì đen, gầnđèn
thì sáng
- Chó treo mèo đậy
Thường là một
câu biểu thị
một phán đoán,
nhận định

Thành ngữ

Tục ngữ

+ Hình thức: Là câu nói dân gian có tính chất ổn

+ Hình thức: Cũng: Là câu nói dân gian, có vần và

định, có vần và nhịp điệu.

nhịp điệu.

+ Chỉ có tính chất định danh để gọi tên sự vật, nêu  + Tục ngữ là một phán đoán, một câu mang nghĩa
ra một đặc điểm nào đó -> tương đương với từ và trọn vẹn, nó không phải là cụm từ cho dù số chữ
cụm từ.

của nó bằng thành ngữ.
Thành ngữ như hoa

Tục ngữ như quả đầy đủ, hoàn thiện hơn.

+ Sử dụng: Phải luôn kết hợp với tiền tố và hậu tố + Sử dụng: Tục ngữ chỉ cần nói độc lập.
khác.
VD : Anh ta đen như cột nhà cháy.
+ Thường là một ngữ cố định biểu thị khái niệm.

=>: Ví dụ: Chuồn chuồn bay thấp thì mưa.
+ Biểu thị một phán đoán về kinh nghiệm trong đời
sống.

III. NGHĨA CỦA TỪ

1, Khái niệm nghĩa của từ
Em hiểu nghĩa của từ là gì?

Hình thức
Nội dung
Nghĩa của từ là
(sự vật, tính chất, hoạt
động, quan hệ...) từ biểu thị

Bài 2 (T123)
Chọn cách hiểu đúng trong các cách hiểu sau:
A. NghÜa cña tõ “mÑ” là: “ Ng­êi phô nữ, cã con, nãi
trong quan hÖ víi con”.
B. NghÜa cña tõ “mÑ” kh¸c víi tõ “bè” ë phÇn nghÜa “
Ng­êi phô nữ cã con”.
C. NghÜa cña tõ “mÑ” kh«ng thay ®æi trong hai c©u:
“MÑ em rÊt hiÒn” và “ThÊt b¹i là mÑ thành c«ng”.
D. NghÜa cña tõ “mÑ” kh«ng cã phÇn nào chung víi
nghÜa cña tõ “bà”.

Cách giải thích nào trong hai cách giải thích sau
là đúng? Vì sao?
Độ lượng là:
a. Đức tính rộng lượng rễ thông cảm với người có sai lầm và
dễ tha thứ.
b. Rộng lượng dễ thông cảm với người có sai lầm và dễ tha thứ
- Cách giải thích b đúng vì dùng từ rộng lượng định nghĩa cho
từ độ lượng (giải thích bằng từ đồng nghĩa) phần còn lại cụ thể
hoá cho từ rộng lượng.

-Thế nào là từ nhiều
nghĩa?
- Hiện tượng chuyển
nghĩa của từ là gì?

- Từ nhiều nghĩa là từ có từ 2 nghĩa trở
lên.
=> VD: mắt người, mắt na, mắt dứa, mắt
tre,…
- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ là quá
trình mở rộng của từ, hiện tượng đổi nghĩa
từ
( Nghĩa đen- nghĩa bóng
-> nghĩa gốc, nghĩa chuyển)
+ Trong từ nhiều nghĩa, nghĩa gốc là nghĩa
xuất hiện từ đầu làm cơ sở để hình thành
các nghĩa khác.
+ Nghĩa chuyển được hình thành trên cơ
sở của nghĩa gốc, có quan hệ với nghĩa
gốc.

Từ nhiều nghĩa
Nghĩa gốc
Là nghĩa xuất hiện từ đầu,
làm cơ sở để hình thành các
nghĩa khác.

Nghĩa chuyển
Là nghĩa được hình thành
trên cơ sở của nghĩa gốc.

V. Luyện tập

+ Từ láy: nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi, lấp lánh.
+ Từ ghép: những từ còn lại
Từ láy có tiếng gốc và tiếng láy phần âm thanh của

?1: Trong
những từ sau,
từ nào là từ
ghép, từ nào
là từ láy?

tiếng gốc.
=> Ví dụ: “bằng lăng, bằng bằng, bằng bặn…”
Chỉ có từ “bằng bặn” là từ láy;
- “Bằng lăng” là từ đơn đa âm ( nhiều âm mới ghép
thành 1 từ có nghĩa)
- “Bằng bằng” không phải là dạng láy đích thực mà là
láy lặp, láy hoàn toàn.

?2: Trong những từ
láy sau đây, từ láy
nào có sự “giảm

+ Giảm nghĩa: Trăng trắng, đèm
đẹp, nho nhỏ, lành lạnh, xôm xốp.

nghĩa” và từ láy nào

+ Tăng nghĩa: Sạch sành sanh, Sát

có sự “tăng nghĩa”

sàn sạt, nhấp nhô.

so với nghĩa của yếu
tố gốc?

?3: Tìm hai
dẫn chứng
về việc sử
dụng thành
ngữ trong
văn chương?

+ Cá chậu chim lồng: Cảnh tù túng, bó buộc, mất tự
do.
* Ví dụ: Một đời được mấy anh hùng
Bõ chi cá chậu chim lồng mà chơi.
( Truyện Kiều- Nguyễn Du )
+ Cửa các buồng khuê: Nơi ở của con gái nhà giàu
sang thời xưa, chỉ người con gái khuê các.
* Ví dụ:
Xót mình cửa các buồng khuê
Vỡ lòng học lấy những nghề nghiệp hay
( Truyện Kiều- Nguyễn Du )
+ Bảy nổi ba chìm: Sống lênh đênh, gian truân, lận
đận.
* Ví dụ:
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non.
( Bánh trôi nước- Hồ xuân Hương)

?4: Chọn cách hiểu đúng trong những

+ Chọn cách hiểu a: giải thích đầy đủ

cách hiểu sau:

nội dung mà từ biểu thị

a. Nghĩa của từ “mẹ” là “người phụ nữ, có
con, nói trng quan hệ với con”.
b. Nghĩa của từ “mẹ” khác với nghĩa của từ

+ Không chọn b: nghĩa của từ “mẹ”
chỉ khác “bố” ở từ “người phụ nữ”

“bố” ở phần nghĩa “người phụ nữ, có con”.

+ Không chọn c: nghĩa của từ “mẹ”có

c. Nghĩa của từ “mẹ” không thay đổi trong

sự thay đổi: mẹ em rất hiền -> gốc là

hai câu: “Mẹ em rất hiền” và “Thất bại là mẹ

mẹ thành công-> nghĩa chuyển.

thành công”.

+ Không chọn d: nghĩa của từ “mẹ-

d. Nghĩa của từ “mẹ” không có phần nào
chung với nghĩa của từ “bà”.

bà”: có nghĩa chung là chỉ người phụ
nữ.

Hướng dẫn về nhà
+ Hoàn chỉnh các bài tập
+ Chuẩn bị: Tổng kết từ vựng tiết 2
( Đọc và tìm hiểu kiến thức về từ đồng âm, từ đồng nghĩa, trái
nghĩa, cấp độ
khái quát của từ ngữ ( lớp 7,8)Xem lại các đơn vị kiến thức,
các bài tập trong mỗi phần)

Hẹn gặp lại các em!
468x90
 
Gửi ý kiến