Bài 9. Tổng kết về từ vựng (Từ đơn, từ phức,... từ nhiều nghĩa; Từ đồng âm,... trường từ vựng)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Chế
Ngày gửi: 15h:10' 13-03-2022
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 148
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Chế
Ngày gửi: 15h:10' 13-03-2022
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 148
Số lượt thích:
0 người
TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
( Tiết 1)
I.Từ đơn và từ phức: (tự học)
II.Thành ngữ:(tự học)
III.Nghĩa của từ:
IV.Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ:
TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
V.Từ đồng âm: (tự học)
VI.Từ đồng nghĩa:
VII. Từ trái nghĩa:(tự học)
VIII.Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ:
IX. Trường từ vựng
I. Từ đơn & từ phức (Tự học)
II. Thành ngữ (Tự học)
III. Nghĩa của từ.
1. Khái niệm.
- Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ, …) mà từ biểu thị.
Tiếng Việt: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG.
? Nghĩa của từ là gì? Có mấy cách giải thích nghĩa của từ?
- Có 2 cách giải thích nghĩa của từ (trình bày khái niệm mà từ biểu thị và đưa ra từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích).
Nghĩa của từ mẹ là “người phụ nữ, có con, nói trong quan hệ với
con”
b. Nghĩa của từ mẹ khác với nghĩa của từ bố ở phần nghĩa “người phụ nữ có con”
c. Nghĩa của từ mẹ không thay đổi trong hai câu: Mẹ em rất hiền & Thất bại là mẹ thành công.
d. Nghĩa của từ mẹ không có phần nào chung với nghĩa của từ bà.
2.1. Chọn cách hiểu đúng trong những cách hiểu sau.
2. Bài tập.
Tiếng Việt: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG.
1. Khái niệm.
? Em hãy chọn cách hiểu đúng nhất trong 4 cách đã cho? Giải thích vì sao em lại chọn cách đó?
=> Chọn cách (a)
- Không chọn b vì nghĩa của “mẹ” khác bố ở phần “người phụ nữ”; không chọn c vì nghĩa của “mẹ” đã thay đổi; không chọn d vì mẹ & bà có nghĩa chung “người phụ nữ”.
Độ lượng là:
a. đức tính rộng lượng, dễ thông cảm với người có sai lầm và dễ tha thứ.
b. rộng lượng, dễ thông cảm với người có sai lầm và dễ tha thứ.
Tiếng Việt: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG.
2.2. Chọn cách giải thích đúng. Giải thích
Trong 2 cách giải thích trên,
em chọn cách giải thích nào?
Vì sao?
=> Chọn cách hiểu b
Không chọn a vì (a) đã dùng một cụm từ có nghĩa thực tế để giải thích cho một từ chỉ đặc điểm, tính chất.
IV. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
Hi?n tu?ng chuy?n nghia c?a t?: L hi?n tu?ng thay d?i nghia c?a t?, t?o ra nh?ng t? nhi?u nghia. Trong t? nhi?u nghia cú.
+ Nghia g?c l nghia xu?t hi?n t? d?u, lm co s? d? hỡnh thnh nghia khỏc.
+ Nghia chuy?n l nghia du?c hỡnh thnh trờn co s? c?a nghia g?c.
I. Từ đơn và từ phức (T? h?c)
II. Thành ngữ (T? h?c)
III. Nghĩa của từ
1. Khái niệm.
- Từ nhiều nghĩa: L t? cú t? hai nghia tr? lờn
Tiếng Việt: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG.
? Thế nào là từ nhiều nghĩa? Thế nào là hiện tượng chuyển nghĩa của từ?
Nỗi mình thêm tức nỗi nhà
Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng!
=> Nghĩa chuyển
=> Ẩn dụ
Từ “thềm hoa” và từ “lệ hoa” trong 2 câu thơ sau là nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?
Nước mắt Thúy Kiều
Thềm nhà Thúy Kiều
- Từ thềm hoa, lệ hoa được dùng theo nghĩa chuyển.
- Ta không thể xem đây là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa vì: nghĩa chuyển này chỉ mang tính tạm thời, chưa có trong từ điển.
2. Bài tập
Từ nhiều nghĩa:
Từ có từ 2 nghĩa trở lên.
* VD1: mắt:
- mắt người (Nghĩa gốc)
- mắt na
- mắt dứa
- mắt tre
* VD2: tay:
- Bộ phận cơ thể (Nghĩa gốc)
- Người giỏi về một lĩnh
vực chuyên môn nào đó
Hiện tượng chuyển nghĩa của từ:
Là quá trình phát triển nghĩa của từ.
Nghĩa gốc => Nghĩa chuyển
Nghĩa chuyển
Nghĩa
chuyển
Tiếng Việt: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG.
Tiếng Việt: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG.
I, II (Tự học)
III. Nghĩa của từ.
IV. Từ nhiều nghĩa và hiện tu?ng chuyển nghĩa của từ.
V. Từ đồng âm (Tự học)
VI. Từ đồng nghĩa.
VII. Từ trái nghĩa (Tự học)
VIII. Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
1. Khái niệm.
Em hiểu thế nào là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ?
Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác.
Từ
(xét về đặc điểm cấu tạo)
Từ đơn
Từ phức
Từ ghép
Từ láy
Từ ghép
đẳng lập
Từ ghép
chính phụ
Từ láy
hoàn toàn
Từ láy
bộ phận
Từ láy âm
Từ láy vần
? Vận dụng kiến thức đã học, hãy hoàn thành sơ đồ
Tiếng Việt: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG.
1. Khái niệm.
2. Điền từ.
Tiếng Việt: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG.
IX. Trường từ vựng.
1. Khái niệm.
Thế nào là trường từ vựng?
Là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
Tiếng Việt: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG.
IX. Trường từ vựng.
1. Khái niệm.
2. Bài tập.
Chúng lập ra nhiều nhà tù hơn truờng học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nuớc thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.
(Hồ Chí Minh - Tuyờn ngụn D?c l?p)
Em hãy phân tích sự độc đáo trong cách dung từ ở đoạn trích trên.
Dùng hai trường từ vựng: “tắm” và từ “bể” góp phần làm tăng giá trị biểu cảm, câu nói có sức tố cáo tội ác của thực dân Pháp.
DẶN DÒ.
Về nhà: - Chuẩn bị phần tổng kết từ vựng tiếp theo
( Tiết 1)
I.Từ đơn và từ phức: (tự học)
II.Thành ngữ:(tự học)
III.Nghĩa của từ:
IV.Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ:
TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
V.Từ đồng âm: (tự học)
VI.Từ đồng nghĩa:
VII. Từ trái nghĩa:(tự học)
VIII.Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ:
IX. Trường từ vựng
I. Từ đơn & từ phức (Tự học)
II. Thành ngữ (Tự học)
III. Nghĩa của từ.
1. Khái niệm.
- Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ, …) mà từ biểu thị.
Tiếng Việt: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG.
? Nghĩa của từ là gì? Có mấy cách giải thích nghĩa của từ?
- Có 2 cách giải thích nghĩa của từ (trình bày khái niệm mà từ biểu thị và đưa ra từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích).
Nghĩa của từ mẹ là “người phụ nữ, có con, nói trong quan hệ với
con”
b. Nghĩa của từ mẹ khác với nghĩa của từ bố ở phần nghĩa “người phụ nữ có con”
c. Nghĩa của từ mẹ không thay đổi trong hai câu: Mẹ em rất hiền & Thất bại là mẹ thành công.
d. Nghĩa của từ mẹ không có phần nào chung với nghĩa của từ bà.
2.1. Chọn cách hiểu đúng trong những cách hiểu sau.
2. Bài tập.
Tiếng Việt: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG.
1. Khái niệm.
? Em hãy chọn cách hiểu đúng nhất trong 4 cách đã cho? Giải thích vì sao em lại chọn cách đó?
=> Chọn cách (a)
- Không chọn b vì nghĩa của “mẹ” khác bố ở phần “người phụ nữ”; không chọn c vì nghĩa của “mẹ” đã thay đổi; không chọn d vì mẹ & bà có nghĩa chung “người phụ nữ”.
Độ lượng là:
a. đức tính rộng lượng, dễ thông cảm với người có sai lầm và dễ tha thứ.
b. rộng lượng, dễ thông cảm với người có sai lầm và dễ tha thứ.
Tiếng Việt: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG.
2.2. Chọn cách giải thích đúng. Giải thích
Trong 2 cách giải thích trên,
em chọn cách giải thích nào?
Vì sao?
=> Chọn cách hiểu b
Không chọn a vì (a) đã dùng một cụm từ có nghĩa thực tế để giải thích cho một từ chỉ đặc điểm, tính chất.
IV. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
Hi?n tu?ng chuy?n nghia c?a t?: L hi?n tu?ng thay d?i nghia c?a t?, t?o ra nh?ng t? nhi?u nghia. Trong t? nhi?u nghia cú.
+ Nghia g?c l nghia xu?t hi?n t? d?u, lm co s? d? hỡnh thnh nghia khỏc.
+ Nghia chuy?n l nghia du?c hỡnh thnh trờn co s? c?a nghia g?c.
I. Từ đơn và từ phức (T? h?c)
II. Thành ngữ (T? h?c)
III. Nghĩa của từ
1. Khái niệm.
- Từ nhiều nghĩa: L t? cú t? hai nghia tr? lờn
Tiếng Việt: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG.
? Thế nào là từ nhiều nghĩa? Thế nào là hiện tượng chuyển nghĩa của từ?
Nỗi mình thêm tức nỗi nhà
Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng!
=> Nghĩa chuyển
=> Ẩn dụ
Từ “thềm hoa” và từ “lệ hoa” trong 2 câu thơ sau là nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?
Nước mắt Thúy Kiều
Thềm nhà Thúy Kiều
- Từ thềm hoa, lệ hoa được dùng theo nghĩa chuyển.
- Ta không thể xem đây là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa vì: nghĩa chuyển này chỉ mang tính tạm thời, chưa có trong từ điển.
2. Bài tập
Từ nhiều nghĩa:
Từ có từ 2 nghĩa trở lên.
* VD1: mắt:
- mắt người (Nghĩa gốc)
- mắt na
- mắt dứa
- mắt tre
* VD2: tay:
- Bộ phận cơ thể (Nghĩa gốc)
- Người giỏi về một lĩnh
vực chuyên môn nào đó
Hiện tượng chuyển nghĩa của từ:
Là quá trình phát triển nghĩa của từ.
Nghĩa gốc => Nghĩa chuyển
Nghĩa chuyển
Nghĩa
chuyển
Tiếng Việt: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG.
Tiếng Việt: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG.
I, II (Tự học)
III. Nghĩa của từ.
IV. Từ nhiều nghĩa và hiện tu?ng chuyển nghĩa của từ.
V. Từ đồng âm (Tự học)
VI. Từ đồng nghĩa.
VII. Từ trái nghĩa (Tự học)
VIII. Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
1. Khái niệm.
Em hiểu thế nào là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ?
Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác.
Từ
(xét về đặc điểm cấu tạo)
Từ đơn
Từ phức
Từ ghép
Từ láy
Từ ghép
đẳng lập
Từ ghép
chính phụ
Từ láy
hoàn toàn
Từ láy
bộ phận
Từ láy âm
Từ láy vần
? Vận dụng kiến thức đã học, hãy hoàn thành sơ đồ
Tiếng Việt: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG.
1. Khái niệm.
2. Điền từ.
Tiếng Việt: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG.
IX. Trường từ vựng.
1. Khái niệm.
Thế nào là trường từ vựng?
Là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
Tiếng Việt: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG.
IX. Trường từ vựng.
1. Khái niệm.
2. Bài tập.
Chúng lập ra nhiều nhà tù hơn truờng học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nuớc thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.
(Hồ Chí Minh - Tuyờn ngụn D?c l?p)
Em hãy phân tích sự độc đáo trong cách dung từ ở đoạn trích trên.
Dùng hai trường từ vựng: “tắm” và từ “bể” góp phần làm tăng giá trị biểu cảm, câu nói có sức tố cáo tội ác của thực dân Pháp.
DẶN DÒ.
Về nhà: - Chuẩn bị phần tổng kết từ vựng tiếp theo
 







Các ý kiến mới nhất