Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 8. Mô tả sóng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tuệ Lâm
Ngày gửi: 16h:43' 08-11-2023
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 221
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tuệ Lâm
Ngày gửi: 16h:43' 08-11-2023
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 221
Số lượt thích:
0 người
Chúng ta cùng quan sát
các hình ảnh sau:
CHƯƠNG II: SÓNG
Bài 8: MÔ TẢ SÓNG
NỘI DUNG BÀI HỌC:
I. THÍ NGHIỆM TẠO SÓNG MẶT NƯỚC
II. GIẢI THÍCH SỰ TẠO THÀNH SÓNG
III. CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐẶC TRƯNG CỦA
SÓNG
Bài 8: MÔ TẢ SÓNG
I. THÍ NGHIỆM TẠO SÓNG MẶT NƯỚC
Bài 8: MÔ TẢ SÓNG
II. GIẢI THÍCH SỰ TẠO THÀNH SÓNG
• Vaäy: Khi soùng
truyeàn ñi thì caùc
phaân töû vaät chaát
khoâng truyeàn ñi, maø
chæ dao ñoäng taïi choã.
CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA MỘT SÓNG HÌNH SIN:
Sự truyền của một sóng hình sin:
A
B
D
C
t=0
E
B
T
t=
4
C
T
t=
2
D
E
3T
t=
4
t=T
Chú ý: Trong quá trình truyền sóng cơ, các phần tử
của môi trường chỉ dao động tại chỗ mà không bị lôi
cuốn theo sóng, chỉ có pha dao động được lan truyền.
Quá trình truyền sóng là quá trình lan truyền
dao động.
A
E
G
H
Sau hai chu kỳ dao động sóng truyền từ A đến G .
A
E
G
H
Sau ba chu kỳ dao động sóng truyền từ A đến H.
Bài 8: MÔ TẢ SÓNG
III. CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐẶC TRƯNG CỦA SÓNG
1) Biên độ A của sóng :
Là độ dịch chuyển lớn nhất của phần tử
sóng khỏi VTCB.
Bài 8: MÔ TẢ SÓNG
III. CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐẶC TRƯNG CỦA SÓNG
2) Chu kì (T), tần số (f) của sóng:
Chu kì (T):Là chu kỳ dao động của một
phần tử của môi trường có sóng truyền qua.
Tần số (f):
1
f
T
Tsóng = Tnguồn sóng = Tmọi điểm trên phương truyền sóng
fsóng = fnguồn sóng = fmọi điểm trên phương truyền sóng
v
3) Tốc độ truyền sóng v: Là tốc độ lan truyền
của biến dạng trong môi trường (tốc độ
truyền pha của dao động).
Tốc độ truyền sóng cơ trong các môi trường
giảm theo thứ tự: Rắn > lỏng > khí
Bài 8: MÔ TẢ SÓNG
III. CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐẶC TRƯNG CỦA SÓNG
Sóng nước
truyền theo
các phương
khác nhau
trên mặt nước
với cùng một
tốc độ v
O
4) Bước sóng:
Bước sóng là quãng đường sóng truyền được
v
trong một chu kỳ.
= v.T =
A
E
G
f
H
Bước sóng là khoảng cách ngắn nhất giữa hai
phần tử dọc theo một phương truyền sóng dao
động cùng pha.
Bài 8: MÔ TẢ SÓNG
III. CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐẶC TRƯNG CỦA SÓNG
5) Cường độ sóng:
Cường độ sóng I được định nghĩa là năng lượng sóng
được truyền qua một đơn vị diện tích vuông góc với
phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian.
E P
I
=
S.t S
2
W/m
E là năng lượng sóng truyền qua một diện
tích S vuông góc với phương truyền sóng
trong thời gian t
Công nghệ khai thác năng lượng sóng biển, nhằm góp phần
hạn chế tối đa sự phát thải khí CO2 vào môi trường sống.
Nhiều quốc gia đã có nhà máy điện dùng năng lượng sóng
biển. Việc này có thể áp dụng tốt ở vùng biển nước ta, theo
số liệu khảo sát của Viện Năng lượng, Viện Khoa hoc, công
nghệ Việt Nam. Sóng biển tạo ra nguồn năng lượng vô tận.
Các kết quả tính toán cho thấy năng lượng sóng dọc dải ven
bờ của nước ta rất phong phú. Dòng năng lượng trung bình
yếu nhất đạt 15kW/m; mạnh nhất 30kW/m. Cụ thể vịnh Hạ
Long, Quảng Ninh, vịnh Gành Rái, Bà Rịa - Vũng Tàu hội
tụ đủ ba yếu tố: Mật độ năng lượng GWh/km2; tiềm năng
GWh; hiệu suất GWh/km. Đủ điều kiện để xây dựng nhà
máy thủy điện thủy triều. Đã có nhiều nước trên thế giới
đang khai thác nguồn năng lượng sạch này góp phần tích
cực, mục đích giảm phát thải CO2 bằng các công nghệ thiết
bị dưới đây:
Trạm điện sóng biển đầu tiên tại Hawaii.
Trạm điện sóng biển tại Na Uy.
Đan Mạch đã cho ra đời thiết bị Wavestar sử
dụng sóng biển để tạo ra năng lượng.
Đan Mạch đã cho ra đời thiết bị Wavestar sử
dụng sóng biển để tạo ra năng lượng.
HỆ THỐNG KHAI THÁC NĂNG LƯỢNG ĐIỆN
TỪ SÓNG BIỂN CỦA AUSTRALIA
NỘI DUNG CẦN NẮM
Những đại lượng đặc trưng của sóng
Chu kỳ, tần số
Biên độ
Bước sóng
3. Công thức liên hệ
Tốc độ truyền sóng Năng lượng
v
v.T
f
:Bước sóng (m)
CỦNG CỐ VÀ VẬN DỤNG
Câu 1: Quãng đường mà sóng truyền đi
được trong một chu kỳ dao động của sóng
gọi là
A. Vận tốc truyền
B. Bước sóng
C. Chu kỳ
D. Tần số
CỦNG CỐ VÀ VẬN DỤNG
Câu 2: Một sóng có tần số 120 Hz truyền
trong một môi trường với tốc độ 60 m/s,
thì bước sóng của nó là bao nhiêu ?
A. 1,0 m
B. 2,0 m
C. 0,5 m
D. 0,25 m
v
v.T
f
Caâu 3: Moät quan saùt vieân ñöùng ôû bôø bieån
thaáy soùng treân maët bieån coù khoaûng caùch
giöõa 5 ngoïn soùng lieân tieáp laø 12 m. Böôùc
soùng laø
A.12 m.
B. 1,2 m.
C. 3 m.
D. 2,4 m.
4 12 3( m)
CỦNG CỐ VÀ VẬN DỤNG
Câu 4: Một sóng cơ học có tần số 45 Hz lan
truyền với tốc độ 360 cm/s. Tính
a. khoảng cách gần nhất giữa hai điểm trên
phương truyền sóng dao động cùng pha.
b. khoảng cách gần nhất giữa hai điểm trên
phương truyền sóng dao động ngược pha.
c. khoảng cách gần nhất giữa hai điểm trên
phương truyền sóng dao động vuông pha.
CỦNG CỐ VÀ VẬN DỤNG
Hướng dẫn giải
Từ giả thuyết ta tính được bước sóng λ = v/ƒ =
360/45 = 8 cm.
a. Khoảng cách gần nhất giữa hai điểm dao động
cùng pha là dmin = λ = 8 cm.
b. Khoảng cách gần nhất giữa hai điểm dao động
ngược pha là dmin = λ/2 = 4 cm.
c. Khoảng cách gần nhất giữa hai điểm dao động
vuông pha là dmin = λ/4 = 2 cm.
các hình ảnh sau:
CHƯƠNG II: SÓNG
Bài 8: MÔ TẢ SÓNG
NỘI DUNG BÀI HỌC:
I. THÍ NGHIỆM TẠO SÓNG MẶT NƯỚC
II. GIẢI THÍCH SỰ TẠO THÀNH SÓNG
III. CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐẶC TRƯNG CỦA
SÓNG
Bài 8: MÔ TẢ SÓNG
I. THÍ NGHIỆM TẠO SÓNG MẶT NƯỚC
Bài 8: MÔ TẢ SÓNG
II. GIẢI THÍCH SỰ TẠO THÀNH SÓNG
• Vaäy: Khi soùng
truyeàn ñi thì caùc
phaân töû vaät chaát
khoâng truyeàn ñi, maø
chæ dao ñoäng taïi choã.
CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA MỘT SÓNG HÌNH SIN:
Sự truyền của một sóng hình sin:
A
B
D
C
t=0
E
B
T
t=
4
C
T
t=
2
D
E
3T
t=
4
t=T
Chú ý: Trong quá trình truyền sóng cơ, các phần tử
của môi trường chỉ dao động tại chỗ mà không bị lôi
cuốn theo sóng, chỉ có pha dao động được lan truyền.
Quá trình truyền sóng là quá trình lan truyền
dao động.
A
E
G
H
Sau hai chu kỳ dao động sóng truyền từ A đến G .
A
E
G
H
Sau ba chu kỳ dao động sóng truyền từ A đến H.
Bài 8: MÔ TẢ SÓNG
III. CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐẶC TRƯNG CỦA SÓNG
1) Biên độ A của sóng :
Là độ dịch chuyển lớn nhất của phần tử
sóng khỏi VTCB.
Bài 8: MÔ TẢ SÓNG
III. CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐẶC TRƯNG CỦA SÓNG
2) Chu kì (T), tần số (f) của sóng:
Chu kì (T):Là chu kỳ dao động của một
phần tử của môi trường có sóng truyền qua.
Tần số (f):
1
f
T
Tsóng = Tnguồn sóng = Tmọi điểm trên phương truyền sóng
fsóng = fnguồn sóng = fmọi điểm trên phương truyền sóng
v
3) Tốc độ truyền sóng v: Là tốc độ lan truyền
của biến dạng trong môi trường (tốc độ
truyền pha của dao động).
Tốc độ truyền sóng cơ trong các môi trường
giảm theo thứ tự: Rắn > lỏng > khí
Bài 8: MÔ TẢ SÓNG
III. CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐẶC TRƯNG CỦA SÓNG
Sóng nước
truyền theo
các phương
khác nhau
trên mặt nước
với cùng một
tốc độ v
O
4) Bước sóng:
Bước sóng là quãng đường sóng truyền được
v
trong một chu kỳ.
= v.T =
A
E
G
f
H
Bước sóng là khoảng cách ngắn nhất giữa hai
phần tử dọc theo một phương truyền sóng dao
động cùng pha.
Bài 8: MÔ TẢ SÓNG
III. CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐẶC TRƯNG CỦA SÓNG
5) Cường độ sóng:
Cường độ sóng I được định nghĩa là năng lượng sóng
được truyền qua một đơn vị diện tích vuông góc với
phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian.
E P
I
=
S.t S
2
W/m
E là năng lượng sóng truyền qua một diện
tích S vuông góc với phương truyền sóng
trong thời gian t
Công nghệ khai thác năng lượng sóng biển, nhằm góp phần
hạn chế tối đa sự phát thải khí CO2 vào môi trường sống.
Nhiều quốc gia đã có nhà máy điện dùng năng lượng sóng
biển. Việc này có thể áp dụng tốt ở vùng biển nước ta, theo
số liệu khảo sát của Viện Năng lượng, Viện Khoa hoc, công
nghệ Việt Nam. Sóng biển tạo ra nguồn năng lượng vô tận.
Các kết quả tính toán cho thấy năng lượng sóng dọc dải ven
bờ của nước ta rất phong phú. Dòng năng lượng trung bình
yếu nhất đạt 15kW/m; mạnh nhất 30kW/m. Cụ thể vịnh Hạ
Long, Quảng Ninh, vịnh Gành Rái, Bà Rịa - Vũng Tàu hội
tụ đủ ba yếu tố: Mật độ năng lượng GWh/km2; tiềm năng
GWh; hiệu suất GWh/km. Đủ điều kiện để xây dựng nhà
máy thủy điện thủy triều. Đã có nhiều nước trên thế giới
đang khai thác nguồn năng lượng sạch này góp phần tích
cực, mục đích giảm phát thải CO2 bằng các công nghệ thiết
bị dưới đây:
Trạm điện sóng biển đầu tiên tại Hawaii.
Trạm điện sóng biển tại Na Uy.
Đan Mạch đã cho ra đời thiết bị Wavestar sử
dụng sóng biển để tạo ra năng lượng.
Đan Mạch đã cho ra đời thiết bị Wavestar sử
dụng sóng biển để tạo ra năng lượng.
HỆ THỐNG KHAI THÁC NĂNG LƯỢNG ĐIỆN
TỪ SÓNG BIỂN CỦA AUSTRALIA
NỘI DUNG CẦN NẮM
Những đại lượng đặc trưng của sóng
Chu kỳ, tần số
Biên độ
Bước sóng
3. Công thức liên hệ
Tốc độ truyền sóng Năng lượng
v
v.T
f
:Bước sóng (m)
CỦNG CỐ VÀ VẬN DỤNG
Câu 1: Quãng đường mà sóng truyền đi
được trong một chu kỳ dao động của sóng
gọi là
A. Vận tốc truyền
B. Bước sóng
C. Chu kỳ
D. Tần số
CỦNG CỐ VÀ VẬN DỤNG
Câu 2: Một sóng có tần số 120 Hz truyền
trong một môi trường với tốc độ 60 m/s,
thì bước sóng của nó là bao nhiêu ?
A. 1,0 m
B. 2,0 m
C. 0,5 m
D. 0,25 m
v
v.T
f
Caâu 3: Moät quan saùt vieân ñöùng ôû bôø bieån
thaáy soùng treân maët bieån coù khoaûng caùch
giöõa 5 ngoïn soùng lieân tieáp laø 12 m. Böôùc
soùng laø
A.12 m.
B. 1,2 m.
C. 3 m.
D. 2,4 m.
4 12 3( m)
CỦNG CỐ VÀ VẬN DỤNG
Câu 4: Một sóng cơ học có tần số 45 Hz lan
truyền với tốc độ 360 cm/s. Tính
a. khoảng cách gần nhất giữa hai điểm trên
phương truyền sóng dao động cùng pha.
b. khoảng cách gần nhất giữa hai điểm trên
phương truyền sóng dao động ngược pha.
c. khoảng cách gần nhất giữa hai điểm trên
phương truyền sóng dao động vuông pha.
CỦNG CỐ VÀ VẬN DỤNG
Hướng dẫn giải
Từ giả thuyết ta tính được bước sóng λ = v/ƒ =
360/45 = 8 cm.
a. Khoảng cách gần nhất giữa hai điểm dao động
cùng pha là dmin = λ = 8 cm.
b. Khoảng cách gần nhất giữa hai điểm dao động
ngược pha là dmin = λ/2 = 4 cm.
c. Khoảng cách gần nhất giữa hai điểm dao động
vuông pha là dmin = λ/4 = 2 cm.
 








Các ý kiến mới nhất