Tìm kiếm Bài giảng
Bài 10. Đặc trưng vật lí của âm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tuệ Lâm
Ngày gửi: 16h:54' 08-11-2023
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 106
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tuệ Lâm
Ngày gửi: 16h:54' 08-11-2023
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 106
Số lượt thích:
0 người
Bài 10
ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ CỦA ÂM
I. Âm và nguồn âm
II. Đặc trưng vật lí của âm.
III. Đặc trưng sinh lí của âm
Hoạt động 1: Tìm hiểu về âm, nguồn âm, sự
truyền âm
Các nhóm báo cáo nội dung đã tìm hiểu
1. Âm (sóng âm) là gì? Nguồn âm là gì? Nêu ví dụ về
nguồn âm ?
2. Hãy chỉ ra bộ phận dao động và phát ra âm ở các dụng
cụ: đàn ghi ta, ống sáo, âm thoa?
3. Phân loại âm theo tần số? Cho biết đối tượng nghe
được các âm này?
4. Âm truyền được và không truyền được trong các môi
trường nào? Môi trường nào truyền âm kém (chất cách
âm) ?
Hoạt động 1: Tìm hiểu về âm, nguồn âm, sự
truyền âm
Các nhóm báo cáo nội dung đã tìm hiểu
5. Đề xuất các cách làm giảm tiếng ồn trong nhà, rạp
chiếu phim, nhà hát, phòng họp…?
6. Tham khảo bảng 10.1 SGK từ đó so sánh tốc độ truyền
âm trong các môi trường?
7. Khi chú Tê dùng dùi đánh vào mặt trống, HS nghe được
tiếng trống sau một thời gian ngắn. Em hãy giải thích
sơ bộ quá trình âm truyền đến tai và gây ra cảm giác
âm.
8. Nêu một vài ứng dụng thực tiễn của sóng âm?
Hoạt động 1: Tìm hiểu về âm, nguồn âm, sự
truyền âm
Các nhóm báo cáo nội dung đã tìm hiểu
1. Âm (sóng âm) là gì? Nguồn âm là gì? Nêu ví dụ về
nguồn âm ?
2. Hãy chỉ ra bộ phận dao động và phát ra âm ở các dụng
cụ: đàn ghi ta, ống sáo, âm thoa?
3. Phân loại âm theo tần số? Cho biết đối tượng nghe
được các âm này?
4. Âm truyền được và không truyền được trong các môi
trường nào? Môi trường nào truyền âm kém (chất cách
âm) ?
1. Âm (sóng âm) là gì? Nguồn âm là gì?
Nêu ví dụ về nguồn âm ?
I. Âm. Nguồn âm
1. Âm (Sóng âm): là những sóng cơ truyền trong
các môi trường rắn, lỏng, khí.
2. Nguồn âm:
- Một vật dao động phát ra âm gọi là nguồn âm.
- Tần số âm phát ra (f) bằng tần số dao động của
nguồn âm.
- Cảm giác về âm phụ thuộc vào nguồn âm và tai
người nghe.
Một số nguồn âm:
Đàn Ghita
Các nhạc cụ:
Đàn Viôlông
Chiêng
Đàn tranh
Trống
2. Hãy chỉ ra bộ phận dao động và phát ra âm ở
các dụng cụ: đàn ghi ta, ống sáo, âm thoa?
- Trong đàn ghi ta, dây đàn rung động và phát ra
âm.
-Trong ống sáo, cột khí dao động và phát ra âm.
- Trong âm thoa, hai nhánh của âm thoa dao động
và phát ra âm.
Các nhóm báo cáo nội dung đã tìm hiểu
3. Phân loại âm theo tần số?
Cho biết đối tượng nghe được các âm này?
3. Âm nghe được, hạ âm, siêu âm:
Hạ âm
Âm nghe được
(âm thanh)
Siêu âm
f < 16Hz
16Hz ≤f ≤20000Hz
f > 20000Hz
Tai người
không nghe
được
Tai con người cảm thụ
được
Tai người không
nghe được
Tiếng nói, loa, nhạc
cụ, động cơ…
Một số loài vật như
dơi, cá heo, chó,
dế, cào cào...nghe
được.
- Một số khí cụ
đặc biệt phát ra.
- Chim bồ câu,
voi…nghe
được.
Những con vật có thể phát và cảm nhận sóng hạ âm, siêu âm
4. Âm truyền được và không truyền được
trong các môi trường nào? Môi trường nào
truyền âm kém (chất cách âm) ?
4. Sự truyền âm
a/. Môi trường truyền âm:
- Âm truyền được trong các môi trường rắn, lỏng, khí;
không truyền được trong chân không.
(Trong chất khí và lỏng, sóng âm là sóng dọc.
Trong chất rắn, sóng âm gồm cả sóng dọc và sóng ngang).
- Âm hầu như không truyền qua được các chất xốp (có
tính đàn hồi kém) như bông, len… chất cách âm.
5. Đề xuất giải pháp làm giảm tiếng ồn trong nhà,
rạp chiếu phim, nhà hát, phòng họp…?
Giải pháp cách âm:
Giải pháp cách âm:
6. Tham khảo bảng 10.1 SGK từ đó so sánh tốc độ truyền âm
trong các môi trường? Khi âm truyền từ môi trường này
sang môi trường khác thì giá trị của f,v, λ như thế nào?
4. Sự truyền âm
Chất
Tốc độ
truyền âm
(m/s)
Nhôm
Sắt
Nước, nước biển
(150C)
Không khí (00C)
Không khí (250C)
Hiđrô (00C)
6260
5850
1500
b/. Tốc độ truyền âm:
Trong mỗi môi trường, âm
truyền với một tốc độ xác định,
hữu hạn. Tốc độ truyền âm phụ
thuộc vào đặc tính đàn hồi, mật
độ vật chất, nhiệt độ của môi
trường: vR>vL>vK
331
346
1280
*Lưu ý: Khi âm truyền từ môi trường này sang môi trường
khác thì f không đổi, v và λ thay đổi
7. Khi chú Tê dùng dùi đánh vào mặt trống,
HS nghe được tiếng trống sau một thời gian ngắn.
Em hãy giải thích sơ bộ quá trình âm truyền đến tai
và gây ra cảm giác âm.
7. Khi dùng dùi đánh vào mặt trống, mặt trống rung
động tác dụng lên các phần tử không khí xung
quanh làm các phân tử khí dao động (nén, dãn).
Dao động này lan truyền trong không khí khi đến
tai ta làm cho màng nhĩ rung động tác động lên
thần kinh thính giác và gây ra cảm giác âm (nghe
được tiếng trống tùng tùng…)
8. Nêu một vài ứng dụng thực tiễn của sóng âm?
ỨNG DỤNG CỦA SIÊU ÂM
Dùng dụng cụ Sôna thăm dò dưới đáy biển =>Xác định
vị trí các đàn cá, tàu ngầm, đo khoảng cách, độ sâu
ỨNG DỤNG CỦA SIÊU ÂM
Phát hiện các khuyết tật trong vật đúc, trong
một kết cấu pê tông, các tổ mối trong đê…
ỨNG DỤNG CỦA SIÊU ÂM
Ghi hình ảnh
bằng siêu âm
thông qua một
đầu dò siêu âm
phóng vào cơ thể
người bệnh:
=> Kiểm tra các cơ
quan nội tạng, thai
nhi, chuyển động
của máu trong các
động mạch…
ỨNG DỤNG CỦA SIÊU ÂM
Vật hấp thụ năng lượng siêu âm có thể bị vở vụn thành
nhiều mảnh nhỏ=> dùng siêu âm để tán sỏi trong thận,
các cục máu đông; đầm bê tông, đầm đá rãi đường…
ỨNG DỤNG CỦA SIÊU ÂM
Trong nông nghiệp, dùng siêu âm để phát hiện các
vật thể lạ trong thực phẩm, dư lượng hữu cơ; kích
thích nảy mầm hạt giống, nâng cao kết tinh trong
thực phẩm, đánh bật bụi bẩn, vi khuẩn…
Âm thanh chia làm 2 loại:
? Cho
biếtnhạc
âmcụ
thanh
chia
-Nhạc
âm (do
phát ra):
có làm
f xác mấy
định, loại?
đồ thị dao động
là những
cong tuần
hoànnhận
=> nghe
dễ của
chịu, mỗi
thư thái.
Nêuđường
đặc điểm
(f, cảm
âm)
loại?
- Tạp âm: có f không xác định, đồ thị dao động là những đường
x
cong không tuần hoàn=> nghe chói tai, nhức
đầuthoa
Âm
t
x
Sáo
t
Kèn
t
Hoạt động 2. Tìm hiểu các đặc trưng vật lí của âm
II. Những đặc trưng vật lí của âm
1. 1. Tần số: Là một trong những đặc trưng vật lí quan
trọng nhất của âm (SGK)
- Các nốt nhạc có f tăng dần theo thứ tự: Đồ, rê, mi, pha,
son, la, si.
2. 2. Mức cường độ âm:Phát biểu định nghĩa, viết biểu
thức và cho biết đơn vị của
cường độ âm I?
P: là công suất của nguồn âm (W)
S: Diện tích mặt cầu có tâm tại nguồn âm, có bán kính bằng
khoảng cách từ nguồn âm => điểm xét (m2). S=4πR2
I: cường độ âm tại điểm xét (W/m2)
Imin=10-12 W/m2: tai người còn nghe được
Imax =10 W/m2: tai người còn chịu đựng được.
=> Người ta lấy âm chuẩn: I0= Imin=10-12 W/m2, f= 1000Hz
làm thước đo các cường độ âm khác.
Âm I0 có mức cường độ âm là mức 0
Âm I = 10I0 có mức cường độ âm là mức 1
Âm I = 100I0 có mức cường độ âm là mức 2
Âm I = 1000I0 có mức cường độ âm là mức 3…
Cường độ I
I0
10I0
I
I0
1 = 100
101 = 10
0
1
2
3
= lg100
= lg101
= lg102
= lg103
Mức cường
độ âm (L)
I
L lg
I0
100I0
1000I0
100 = 102 1000 = 103
II. Những đặc trưng vật lí của âm
1. Tần số:
2. Mức cường độ âm
a. Cường độ âm (I)
b. Mức cường độ âm: Là đặc trưng vật lí thứ hai của âm.
I
L lg
I0
* Biểu thức:
I
L
Đổi 1B
=10lg
10dB =>
I0
đơn vị Ben (B)
đơn vị đêxiben (dB)
* Lưu ý:
- Với âm Io =10-12W/m2=> L=1dB: ngưỡng nghe
Imax =10 W/m2=> L= 130 dB: ngưỡng đau.
- Tai người phân biệt được các âm có L hơn, kém nhau 1 dB.
Một số mức cường độ âm đáng chú ý:
Ngưỡng nghe
0 dB
Tiếng thì thầm
20 dB
Tiếng ồn trong nhà, tiếng nhạc nhẹ
40 dB
Tiếng nói chuyện cách 1 m
60 dB
Tiếng ồn ngoài phố
80 dB
Tiếng sét lớn, máy bay lúc cất cánh
130 dB
(Ngưỡng đau)
Nội dung
1/ Âm là những sóng cơ truyền trong các môi trường rắn,
lỏng khí
2/ Tai người rất thính, có thể nghe được tất cả các sóng âm
3/ Trong chất khí và chất lỏng, sóng âm là sóng dọc. Trong
chất rắn sóng âm có thể là sóng dọc hoặc sóng ngang.
4/ Khi âm truyền từ không khí vào nước thì tần số âm không
đổi, vận tốc và bước sóng giảm đi
5/ Nhạc âm có 3 đặc trưng vật lí là tần số âm, mức cường độ
âm và đồ thị dao động âm
6/ Mức cường độ âm mà tai người có thể nghe được từ 0dB
đến 130dB.
7/ Âm có cường độ I =100I0 thì có mức cường độ âm
L = 100dB
Đúng
hoặc sai
Đ
S
Đ
S
Đ
Đ
S
Củng cố
Câu 2: Chọn đáp án đúng và đầy đủ nhất.
Cảm giác về âm phụ thuộc vào
A. Nguồn âm và môi trường truyền âm.
B. Tai người nghe và thần kinh thính giác.
C. Môi trường truyền âm và tai người nghe.
D. Nguồn âm và tai người nghe.
Câu 3: Loài động vật nào dưới đây không nghe được
sóng siêu âm?
A. dơi.
B. bồ câu.
C. cá heo.
D. chó.
Củng cố
Câu 4: Một nguồn âm có công suất P = 5W phát ra sóng cầu .
Tính cường độ âm và mức cường độ âm tại điểm M cách
nguồn âm 100m.
Câu 5: Nguồn âm phát ra sóng cầu truyền đến hai điểm M,N
có LM= 40dB; LN = 80 dB. Tính tỷ số IN/IM = ?
Nhiệm vụ về nhà:
1/ Tìm hiểu khái niệm âm cơ bản, họa âm thứ
nhất, thứ hai, thứ ba…và phổ của nhạc âm. Chỉ
rõ đặc trưng vật lí thứ ba của âm.
2/. Thực hiện câu C3/ 51 và các bài tập trang
55 SGK.
II. Những đặc trưng vật lý của âm
3. Đồ thị dao động âm
Hoạ âm thứ hai
Đồ thị dao động
Âm cơ bản
(Hoạ âm thứ nhất)
Đồ thị dao động âm
x
Âm thoa
t
x
Sáo
t
x
Kèn
t
II. Những đặc trưng vật lí của âm
3. Đồ thị dao động âm
- Âm cơ bản: Là âm tần số nhỏ nhất mà nhạc cụ phát ra
(f0)
- Họa âm: Là những âm có tần số bằng một số nguyên
lần tần số âm cơ bản: f = kf0 ( k=2,3,4…)
-Tổng hợp đồ thị dao động của tất cả các họa âm trong
một nhạc âm ta được đồ thị dao động của nhạc âm (ghi
bằng dao động kí).
* Đồ thị dao động âm là đặc trưng vật lí thứ ba của
âm.
Nó là đường cong tuần hoàn với chu kì T, tần số f.
ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ CỦA ÂM
I. Âm và nguồn âm
II. Đặc trưng vật lí của âm.
III. Đặc trưng sinh lí của âm
Hoạt động 1: Tìm hiểu về âm, nguồn âm, sự
truyền âm
Các nhóm báo cáo nội dung đã tìm hiểu
1. Âm (sóng âm) là gì? Nguồn âm là gì? Nêu ví dụ về
nguồn âm ?
2. Hãy chỉ ra bộ phận dao động và phát ra âm ở các dụng
cụ: đàn ghi ta, ống sáo, âm thoa?
3. Phân loại âm theo tần số? Cho biết đối tượng nghe
được các âm này?
4. Âm truyền được và không truyền được trong các môi
trường nào? Môi trường nào truyền âm kém (chất cách
âm) ?
Hoạt động 1: Tìm hiểu về âm, nguồn âm, sự
truyền âm
Các nhóm báo cáo nội dung đã tìm hiểu
5. Đề xuất các cách làm giảm tiếng ồn trong nhà, rạp
chiếu phim, nhà hát, phòng họp…?
6. Tham khảo bảng 10.1 SGK từ đó so sánh tốc độ truyền
âm trong các môi trường?
7. Khi chú Tê dùng dùi đánh vào mặt trống, HS nghe được
tiếng trống sau một thời gian ngắn. Em hãy giải thích
sơ bộ quá trình âm truyền đến tai và gây ra cảm giác
âm.
8. Nêu một vài ứng dụng thực tiễn của sóng âm?
Hoạt động 1: Tìm hiểu về âm, nguồn âm, sự
truyền âm
Các nhóm báo cáo nội dung đã tìm hiểu
1. Âm (sóng âm) là gì? Nguồn âm là gì? Nêu ví dụ về
nguồn âm ?
2. Hãy chỉ ra bộ phận dao động và phát ra âm ở các dụng
cụ: đàn ghi ta, ống sáo, âm thoa?
3. Phân loại âm theo tần số? Cho biết đối tượng nghe
được các âm này?
4. Âm truyền được và không truyền được trong các môi
trường nào? Môi trường nào truyền âm kém (chất cách
âm) ?
1. Âm (sóng âm) là gì? Nguồn âm là gì?
Nêu ví dụ về nguồn âm ?
I. Âm. Nguồn âm
1. Âm (Sóng âm): là những sóng cơ truyền trong
các môi trường rắn, lỏng, khí.
2. Nguồn âm:
- Một vật dao động phát ra âm gọi là nguồn âm.
- Tần số âm phát ra (f) bằng tần số dao động của
nguồn âm.
- Cảm giác về âm phụ thuộc vào nguồn âm và tai
người nghe.
Một số nguồn âm:
Đàn Ghita
Các nhạc cụ:
Đàn Viôlông
Chiêng
Đàn tranh
Trống
2. Hãy chỉ ra bộ phận dao động và phát ra âm ở
các dụng cụ: đàn ghi ta, ống sáo, âm thoa?
- Trong đàn ghi ta, dây đàn rung động và phát ra
âm.
-Trong ống sáo, cột khí dao động và phát ra âm.
- Trong âm thoa, hai nhánh của âm thoa dao động
và phát ra âm.
Các nhóm báo cáo nội dung đã tìm hiểu
3. Phân loại âm theo tần số?
Cho biết đối tượng nghe được các âm này?
3. Âm nghe được, hạ âm, siêu âm:
Hạ âm
Âm nghe được
(âm thanh)
Siêu âm
f < 16Hz
16Hz ≤f ≤20000Hz
f > 20000Hz
Tai người
không nghe
được
Tai con người cảm thụ
được
Tai người không
nghe được
Tiếng nói, loa, nhạc
cụ, động cơ…
Một số loài vật như
dơi, cá heo, chó,
dế, cào cào...nghe
được.
- Một số khí cụ
đặc biệt phát ra.
- Chim bồ câu,
voi…nghe
được.
Những con vật có thể phát và cảm nhận sóng hạ âm, siêu âm
4. Âm truyền được và không truyền được
trong các môi trường nào? Môi trường nào
truyền âm kém (chất cách âm) ?
4. Sự truyền âm
a/. Môi trường truyền âm:
- Âm truyền được trong các môi trường rắn, lỏng, khí;
không truyền được trong chân không.
(Trong chất khí và lỏng, sóng âm là sóng dọc.
Trong chất rắn, sóng âm gồm cả sóng dọc và sóng ngang).
- Âm hầu như không truyền qua được các chất xốp (có
tính đàn hồi kém) như bông, len… chất cách âm.
5. Đề xuất giải pháp làm giảm tiếng ồn trong nhà,
rạp chiếu phim, nhà hát, phòng họp…?
Giải pháp cách âm:
Giải pháp cách âm:
6. Tham khảo bảng 10.1 SGK từ đó so sánh tốc độ truyền âm
trong các môi trường? Khi âm truyền từ môi trường này
sang môi trường khác thì giá trị của f,v, λ như thế nào?
4. Sự truyền âm
Chất
Tốc độ
truyền âm
(m/s)
Nhôm
Sắt
Nước, nước biển
(150C)
Không khí (00C)
Không khí (250C)
Hiđrô (00C)
6260
5850
1500
b/. Tốc độ truyền âm:
Trong mỗi môi trường, âm
truyền với một tốc độ xác định,
hữu hạn. Tốc độ truyền âm phụ
thuộc vào đặc tính đàn hồi, mật
độ vật chất, nhiệt độ của môi
trường: vR>vL>vK
331
346
1280
*Lưu ý: Khi âm truyền từ môi trường này sang môi trường
khác thì f không đổi, v và λ thay đổi
7. Khi chú Tê dùng dùi đánh vào mặt trống,
HS nghe được tiếng trống sau một thời gian ngắn.
Em hãy giải thích sơ bộ quá trình âm truyền đến tai
và gây ra cảm giác âm.
7. Khi dùng dùi đánh vào mặt trống, mặt trống rung
động tác dụng lên các phần tử không khí xung
quanh làm các phân tử khí dao động (nén, dãn).
Dao động này lan truyền trong không khí khi đến
tai ta làm cho màng nhĩ rung động tác động lên
thần kinh thính giác và gây ra cảm giác âm (nghe
được tiếng trống tùng tùng…)
8. Nêu một vài ứng dụng thực tiễn của sóng âm?
ỨNG DỤNG CỦA SIÊU ÂM
Dùng dụng cụ Sôna thăm dò dưới đáy biển =>Xác định
vị trí các đàn cá, tàu ngầm, đo khoảng cách, độ sâu
ỨNG DỤNG CỦA SIÊU ÂM
Phát hiện các khuyết tật trong vật đúc, trong
một kết cấu pê tông, các tổ mối trong đê…
ỨNG DỤNG CỦA SIÊU ÂM
Ghi hình ảnh
bằng siêu âm
thông qua một
đầu dò siêu âm
phóng vào cơ thể
người bệnh:
=> Kiểm tra các cơ
quan nội tạng, thai
nhi, chuyển động
của máu trong các
động mạch…
ỨNG DỤNG CỦA SIÊU ÂM
Vật hấp thụ năng lượng siêu âm có thể bị vở vụn thành
nhiều mảnh nhỏ=> dùng siêu âm để tán sỏi trong thận,
các cục máu đông; đầm bê tông, đầm đá rãi đường…
ỨNG DỤNG CỦA SIÊU ÂM
Trong nông nghiệp, dùng siêu âm để phát hiện các
vật thể lạ trong thực phẩm, dư lượng hữu cơ; kích
thích nảy mầm hạt giống, nâng cao kết tinh trong
thực phẩm, đánh bật bụi bẩn, vi khuẩn…
Âm thanh chia làm 2 loại:
? Cho
biếtnhạc
âmcụ
thanh
chia
-Nhạc
âm (do
phát ra):
có làm
f xác mấy
định, loại?
đồ thị dao động
là những
cong tuần
hoànnhận
=> nghe
dễ của
chịu, mỗi
thư thái.
Nêuđường
đặc điểm
(f, cảm
âm)
loại?
- Tạp âm: có f không xác định, đồ thị dao động là những đường
x
cong không tuần hoàn=> nghe chói tai, nhức
đầuthoa
Âm
t
x
Sáo
t
Kèn
t
Hoạt động 2. Tìm hiểu các đặc trưng vật lí của âm
II. Những đặc trưng vật lí của âm
1. 1. Tần số: Là một trong những đặc trưng vật lí quan
trọng nhất của âm (SGK)
- Các nốt nhạc có f tăng dần theo thứ tự: Đồ, rê, mi, pha,
son, la, si.
2. 2. Mức cường độ âm:Phát biểu định nghĩa, viết biểu
thức và cho biết đơn vị của
cường độ âm I?
P: là công suất của nguồn âm (W)
S: Diện tích mặt cầu có tâm tại nguồn âm, có bán kính bằng
khoảng cách từ nguồn âm => điểm xét (m2). S=4πR2
I: cường độ âm tại điểm xét (W/m2)
Imin=10-12 W/m2: tai người còn nghe được
Imax =10 W/m2: tai người còn chịu đựng được.
=> Người ta lấy âm chuẩn: I0= Imin=10-12 W/m2, f= 1000Hz
làm thước đo các cường độ âm khác.
Âm I0 có mức cường độ âm là mức 0
Âm I = 10I0 có mức cường độ âm là mức 1
Âm I = 100I0 có mức cường độ âm là mức 2
Âm I = 1000I0 có mức cường độ âm là mức 3…
Cường độ I
I0
10I0
I
I0
1 = 100
101 = 10
0
1
2
3
= lg100
= lg101
= lg102
= lg103
Mức cường
độ âm (L)
I
L lg
I0
100I0
1000I0
100 = 102 1000 = 103
II. Những đặc trưng vật lí của âm
1. Tần số:
2. Mức cường độ âm
a. Cường độ âm (I)
b. Mức cường độ âm: Là đặc trưng vật lí thứ hai của âm.
I
L lg
I0
* Biểu thức:
I
L
Đổi 1B
=10lg
10dB =>
I0
đơn vị Ben (B)
đơn vị đêxiben (dB)
* Lưu ý:
- Với âm Io =10-12W/m2=> L=1dB: ngưỡng nghe
Imax =10 W/m2=> L= 130 dB: ngưỡng đau.
- Tai người phân biệt được các âm có L hơn, kém nhau 1 dB.
Một số mức cường độ âm đáng chú ý:
Ngưỡng nghe
0 dB
Tiếng thì thầm
20 dB
Tiếng ồn trong nhà, tiếng nhạc nhẹ
40 dB
Tiếng nói chuyện cách 1 m
60 dB
Tiếng ồn ngoài phố
80 dB
Tiếng sét lớn, máy bay lúc cất cánh
130 dB
(Ngưỡng đau)
Nội dung
1/ Âm là những sóng cơ truyền trong các môi trường rắn,
lỏng khí
2/ Tai người rất thính, có thể nghe được tất cả các sóng âm
3/ Trong chất khí và chất lỏng, sóng âm là sóng dọc. Trong
chất rắn sóng âm có thể là sóng dọc hoặc sóng ngang.
4/ Khi âm truyền từ không khí vào nước thì tần số âm không
đổi, vận tốc và bước sóng giảm đi
5/ Nhạc âm có 3 đặc trưng vật lí là tần số âm, mức cường độ
âm và đồ thị dao động âm
6/ Mức cường độ âm mà tai người có thể nghe được từ 0dB
đến 130dB.
7/ Âm có cường độ I =100I0 thì có mức cường độ âm
L = 100dB
Đúng
hoặc sai
Đ
S
Đ
S
Đ
Đ
S
Củng cố
Câu 2: Chọn đáp án đúng và đầy đủ nhất.
Cảm giác về âm phụ thuộc vào
A. Nguồn âm và môi trường truyền âm.
B. Tai người nghe và thần kinh thính giác.
C. Môi trường truyền âm và tai người nghe.
D. Nguồn âm và tai người nghe.
Câu 3: Loài động vật nào dưới đây không nghe được
sóng siêu âm?
A. dơi.
B. bồ câu.
C. cá heo.
D. chó.
Củng cố
Câu 4: Một nguồn âm có công suất P = 5W phát ra sóng cầu .
Tính cường độ âm và mức cường độ âm tại điểm M cách
nguồn âm 100m.
Câu 5: Nguồn âm phát ra sóng cầu truyền đến hai điểm M,N
có LM= 40dB; LN = 80 dB. Tính tỷ số IN/IM = ?
Nhiệm vụ về nhà:
1/ Tìm hiểu khái niệm âm cơ bản, họa âm thứ
nhất, thứ hai, thứ ba…và phổ của nhạc âm. Chỉ
rõ đặc trưng vật lí thứ ba của âm.
2/. Thực hiện câu C3/ 51 và các bài tập trang
55 SGK.
II. Những đặc trưng vật lý của âm
3. Đồ thị dao động âm
Hoạ âm thứ hai
Đồ thị dao động
Âm cơ bản
(Hoạ âm thứ nhất)
Đồ thị dao động âm
x
Âm thoa
t
x
Sáo
t
x
Kèn
t
II. Những đặc trưng vật lí của âm
3. Đồ thị dao động âm
- Âm cơ bản: Là âm tần số nhỏ nhất mà nhạc cụ phát ra
(f0)
- Họa âm: Là những âm có tần số bằng một số nguyên
lần tần số âm cơ bản: f = kf0 ( k=2,3,4…)
-Tổng hợp đồ thị dao động của tất cả các họa âm trong
một nhạc âm ta được đồ thị dao động của nhạc âm (ghi
bằng dao động kí).
* Đồ thị dao động âm là đặc trưng vật lí thứ ba của
âm.
Nó là đường cong tuần hoàn với chu kì T, tần số f.
 








Các ý kiến mới nhất