Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài " Đồng chí" tiêt 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tự làm
Người gửi: Ngô Thị Kim Thoa
Ngày gửi: 16h:25' 12-11-2023
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO
VÀ CÁC EM HỌC SINH VỀ DỰ CHUYÊN ĐỀ.

PHẦN THI KHỞI ĐỘNG
- Đồng hương.
- Đồng ý.
- Đồng môn.
- Đồng cảm.
-Đồng lòng.
- Đồng niên

? Tìm các từ ghép Hán việt
bắt đầu bằng yếu tố “đồng”
và cho biết từ đồng

nghĩa là gì.

Đồng: cùng.

? Giải thích từ: Đồng chí. - Đồng: cùng.
- Chí: chí hướng, lí tưởng.

PHẦN THI
TIẾT 46, 47. ĐỒNG CHÍ (TIẾT 1)
VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT
Chính
Hữu
I KHÁM PHÁ CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm
II

KHÁM PHÁ VĂN BẢN

1.Cơ sở hình thành tình đồng chí
2. Biểu hiện của tình đồng chí
3. Biểu tượng đẹp về tình đồng chí
III TỔNG KẾT
1.Nghệ thuật
2. Nội dung

I. KHÁM PHÁ CHUNG
1.Tác giả
-Tên

khai sinh: Trần Đình Đắc (1926-2007). Quê: Hà Tĩnh. Bút
danh: Chính Hữu.
- Là nhà thơ quân đội (trong suốt hai cuộc kháng chiến chống Pháp
và chống Mỹ) ông chuyên viết về người lính và chiến tranh.
- Thơ ông không nhiều nhưng đặc sắc, cảm xúc dồn nén, ngôn ngữ
hình ảnh chọn lọc, hàm súc.
-Năm 2000 Nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học
nghệ thuật.
*Một số tác
phẩm chính.

Chính Hữu
(1926- 2007)

2.Tác phẩm.
a. Đọc văn bản và chú thích
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
Đồng chí !

Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.

1948

b. Hoàn cảnh sáng tác và xuất xứ.
- Sáng tác đầu năm 1948 sau khi tác giả tham gia chiến dịch Việt Bắc (thu đông 1947)
- Được in trong tập: “Đầu súng trăng treo” 1966
Chính Hữu tâm sự: “Vào cuối năm 1947, tôi tham gia chiến dịch Việt Bắc.... Phải nói là chiến
dịch vô cùng gian khổ, bản thân tôi cũng chỉ phong phanh trên người một bộ áo cánh, đầu
không mũ, chân không giầy,....Tôi cũng phải có trách nhiệm chăm sóc anh em thương binh và
chôn cất một số tử sĩ, sau trận đó, tôi bị sốt rét rừng phải nằm điều trị tại lán, đơn vị cử một
đồng chí ở lại săn sóc tôi, trong khi ốm nằm ở nhà sàn heo hút tôi làm bài thơ này”.
c. Đề tài và ý nghĩa nhan đề.
-Vẻ đẹp chân thực, giản dị của anh bộ đội cụ Hồ trong kháng chiến chống Pháp
Đồng chí: những người cùng chí hướng, lí tưởng. Người ở trong cùng
-Ý nghĩa nhan đề
một đoàn thể chính trị hay tổ chức cách mạng. Từ sau năm 1945, “Đồng
+ Đồng: cùng,
+ Chí: là chí hướng chí” là cách xưng hô quen thuộc trong các cơ quan, đoàn thể cách
mạng, đơn vị bộ đội.
d. Phương thức biểu đạt và thể thơ: Biểu cảm kết hợp với tự sự và miêu tả. Thể thơ tự do.
e. Bố cục + Đoạn 1: 7 câu thơ đầu  Cơ sở hình thành tình đồng chí
+ Đoạn 2: 10 câu tiếp  Những biểu hiện của tình đồng chí
+ Đoạn 3: 3 câu kết  Biểu tượng đẹp về tình đồng chí.

II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Cơ sở hình thành tình đồng chí
a. Cơ sở tạo nên tình đồng chí.
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
Đồng chí !

THẢO LUẬN NHÓM: Quan sát 2 câu thơ đầu và cho biết

Hình ảnh thơ nào giới thiệu về quê hương
của các người lính.

Biện pháp nghệ thuật
Giọng thơ:
Nhận xét về nguồn gốc xuất thân:

Hình ảnh thơ nào - Nước mặn đồng chua: vùng đất nhiễm mặn ven biển, đất xấu khó
giới thiệu về quê trồng trọt.
hương của người lính. - Đất cày lên sỏi đá: vùng đồi núi trung du đá sỏi , đất bạc màu khó
canh tác.là những vùng đất nghèo, cằn cỗi, xác xơ. 
- Sử dụng thành ngữ, nghệ thuật đối xứng:
Biện pháp nghệ thuật
+ nước mặn đồng chua,đất cày lên sỏi đá
+ quê hương anh - làng tôi
+ nước mặn đồng chua - đất cày lên sỏi đá.
Giọng thơ :
- Giọng thơ : như lời kể chuyện, thủ thỉ, tâm tình…
Nhận xét về nguồn gốc
-> Họ cùng chung nguồn gốc xuất thân – cùng chung giai cấp - cùng
xuất thân:
cảnh ngộ.( người nông dân chân lấm tay bùn khoác áo lính ra trận)

Quê hương anh nước mặn đồng chua
Cội
Chiêm trũng, đất
nguồn
nhiễm phèn
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Đồi núi, đất khô cằn khó canh
Cội nguồn
tác câu thơ sóng đôi.
-Nghệ thuật: Hình ảnh, thành ngữ,

Chung
hoàn cảnh
xuất thân
(nghèo
khó)

Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
? Các anh quen nhau trong bối cảnh nào? Theo em điều gì đã khiến cho
những người xa lạ ở khắp mọi miền của Tổ quốc, họ lại trở nên thân thiết
? Chỉ ra cái hay trong nghệ thuật diễn đạt của những câu thơ trên?
Các anh quen nhau trong bối cảnh:
- Họ nhập ngũ và cùng đứng dưới lá quân kì của cách mạng.
Điều gì đã khiến cho những người xa lạ rồi trở thành thân quen:
Nghệ thuật diễn đạt:
+ Từ xa lạ, trở nên gắn kết.
Anh – tôi
Anh với tôi – đôi
Điệp từ, ẩn dụ ,hình ảnh thơ đối xứng miêu tả chân thực cuộc đời người lính:
+ Súng bên súng  chung nhiệm vụ
+ đầu sát bên đầu  chung cuộc đời quân ngũ
- Từ : 'bên” – “sát” - “chung”- “đôi” mọi khoảng cách không còn, họ quấn quýt gắn bó đến
không thể tách rời, tình đồng chí cứ lớn dần theo thời gian.

Anh với tôi đôi

người xa lạ

Có điểm chung

Chung

tưởng,
tình
yêu đất nước.

Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Cùng chiến đấu

Cùng ý chí

Chung lòng yêu nước, khát khao giải phóng dân tộc. Điệp cấu trúc, hoán
dụ, điệp từ: Nhấn mạnh sự gắn bó, khăng khít trong nhiệm vụ, lí tưởng

Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
Thời tiết khắc nghiệt và thiếu thốn, hiểu bạn như
hiểu mình
b. Tiếng
gọi: “Đồng chí” thân
thương.
- Hình thức: Câu thơ ngắn, có dấu cảm thán, câu
đặc biệt.
- Nội dung:
+ Gợi lại cảm xúc của đoạn thơ trên, giọng điệu sâu
lắng, thiết tha.

Chung
chiến
? Tại
khổ.
“ Đ

hoàn cảnh
đấu gian

sao hai
ồng chí từ
” lại
tách
thành m riêng
ột dòng
thơ? Đ
oạn th
ơ
kết lại b
ằng hai
tiếng
đó gợ
i
cảm xú

* Tổng kết:
a. Nghệ thuật: Hình ảnh, thành ngữ, câu thơ sóng đôi, câu đặc biệt.
b. Nội dung:
* Cơ sở tình đồng chí:

Tình đồng chí bắt nguồn từ
sự tương đồng về hoàn cảnh
xuất thân (nghèo khó)

* ĐỒNG CHÍ!

Cùng chung chí hướng,
lí tưởng cách mạng cao
đẹp.

 Câu đặc biệt

Cùng trải qua những khó
khăn, thiếu thốn.

- Chủ đề của bài thơ
- Khẳng định tình đồng chí, đồng đội giữa hai người lính
- Nhịp cầu nối đoạn 1 và đoạn 2

PHẦN THI TĂNG TỐC
II. LUYỆN TẬP
1. Bài thơ "Đồng chí" ra đời vào năm nào? Em biết gì về hoàn cảnh sáng tác bài thơ?
A. 1944, sau khi tham gia chiến dịch Điện Biên Phủ.
B. 1948, sau khi tham gia chiến dịch Điện Biên Phủ.
C. 1948, sau khi tham gia chiến dịch Việt Bắc.
D. 1944, sau khi tham gia chiến dịch Việt Bắc.
- Sáng

tác đầu năm 1948 sau khi tác giả tham gia chiến dịch Việt Bắc (thu đông 1947)

? Người chiến sĩ khi tham gia vào trận chiến luôn thể hiện tư thế và tâm hồn như thế nào?
A. Chủ động, ung dung, lạc quan.
B. Kiêu ngạo, tự cao, bị động.
C. Ung dung, lạnh lẽo, bị động.
D. Kiêu ngạo, chủ động, cá nhân.

PHẦN THI KHÁN GIẢ (TÍCH HỢP QPAN)

Hãy lựa chọn và chia sẻ

PHẦN THI VỀ ĐÍCH
III.VẬN DỤNG.
? Em hãy viết đoạn văn (từ 7 đến 10 câu) trình bày cảm nhận của mình về 7 câu thơ đầu trong bài
thơ: “Đồng chí” của Chính Hữu.

HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ BÀI
Phân tích các các khổ thơ còn lại
Vẽ sơ đồ tư duy 7 câu thơ
đầu của bài Đồng chí.
Khái quát kiến thức cơ bản
lại và học thuộc 7 câu thơ
đầu trong bài.

Soạn bài: Đồng chí (phần tiếp
theo)

XIN KÍNH CHÀO QUÝ THẦY
CÔ VÀ CÁC EM!
 
Gửi ý kiến