Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Khoa học tự nhiên 6.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần thị chén
Ngày gửi: 14h:39' 13-11-2023
Dung lượng: 37.1 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG VII

SINH HỌC CƠ THỂ NGƯỜI

Bài 30. KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI

Giáo viên: Nguyễn Thị Mai Sen
Trường: THCS Thị Trấn Vũ Thư

Ca sĩ Sơn Tùng - MTP

Trò chơi
Cầu thủ Đoàn Văn Hậu
ĐÂY LÀ AI?

Ca sĩ Đức Phúc

Cô giáo Phan Thị Hương

Cầu thủ Nguyễn Tuấn Anh

Thầy giáo Lê Anh Thiêm

Mỗi người đều có những đặc điểm riêng để phân biệt
với người khác như màu da, chiều cao, màu mắt,
nhóm máu,… Ngoài sự khác nhau đó; cấu tạo cơ thể
người có những đặc điểm nào giống nhau?

CHƯƠNG VII. SINH HỌC CƠ THỂ NGƯỜI
Bài 30. KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI

I. KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI

Bài 30
II. VAI TRÒ CỦA CÁC CƠ QUAN VÀ
HỆ CƠ QUAN TRONG CƠ THỂ NGƯỜI

CHƯƠNG VII. SINH HỌC CƠ THỂ NGƯỜI
Bài 30. KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
I. KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI

- Cơ thể người gồm các phần: đầu, cổ, thân,
hai tay và hai chân.
Quan
sát
hình
- Toàn bộ cơ thể được
bao
bọc
bên30.1,
ngoài bởi
một lớp da, dưới cho
da làbiết:
lớp Cơ
mỡ, thể
dướingười
lớp mỡ
là cơ và xương. có cấu tạo gồm những

II. VAI TRÒ CỦA CÁC CƠ QUAN VÀ HỆ CƠ QUAN
phần nào?
TRONG CƠ THỂ NGƯỜI

Theo dõi video, cho biết: Cơ thể người có những hệ cơ quan nào?

Hệ vận động

Hệ hô hấp

Hệ tiêu hóa

Hệ thần kinh

Mũi

Xác định tên của các cơ quan, hệ cơ quan
trong các hình sau:
Trong cơ thể người có những hệ cơ quan nào ?
Phổi

Thận
Da

Hệ bài tiết

Hệ nội tiết

Hệ tuần hoàn

Các giác quan

HỆ SINH DỤC

NGƯỜI NAM

NGƯỜI NỮ

CHƯƠNG VII. SINH HỌC CƠ THỂ NGƯỜI
Bài 30. KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
II. VAI TRÒ CỦA CÁC CƠ QUAN VÀ HỆ CƠ QUAN TRONG CƠ THỂ NGƯỜI

- Các cơ quan cùng thực hiện một chức năng tạo thành một hệ cơ quan.
- Cơ thể người gồm các hệThế
cơ quan:
vận
nào làhệ
một
hệđộng, hệ tuần hoàn, hệ hô
hấp, hệ tiêu hóa, hệ bài tiết, cơ
hệ quan?
thần kinh
Kểvà
têncác giác quan, hệ nội tiết và
hệ sinh dục.

các hệ cơ quan
trong cơ thể.

HĐ1. Quan sát hình,
đọc bảng 30.1, điền
tên các cơ quan
trong từng hệ cơ
quan vào PHT
(B.30.1.a)

N1: hệ CQ 1,3
N2: hệ CQ 2,4
N3: hệ CQ 5,6
N4: hệ CQ 7,8

(Thời gian: 07 phút)

Bảng 30.1.a. Các cơ quan trong từng hệ cơ quan ở người
Cơ quan/Hệ cơ quan
1. Hệ vận động
2. Hệ tuần hoàn
3. Hệ hô hấp
4. Hệ tiêu hóa
5. Hệ bài tiết
6. Hệ thần kinh
7. Các giác quan
8. Hệ nội tiết
9. Hệ sinh dục

Các cơ quan trong từng hệ cơ quan

1.Hệ vận động

2. Hệ tuần hoàn

3. Hệ hô hấp

4. Hệ tiêu hóa
Mũi

5. Hệ bài tiết nước tiểu

6. Hệ thần kinh

7. Các giác quan

8. Hệ nội tiết

HỆ SINH DỤC Ở NGƯỜI

NGƯỜI NAM

NGƯỜI NỮ

Bảng 30.1.a. Các cơ quan trong từng hệ cơ quan ở người
Cơ quan/Hệ cơ quan

Các cơ quan trong từng hệ cơ quan

1. Hệ vận động

Cơ, xương, khớp.

2. Hệ tuần hoàn

Tim và mạch máu.

3. Hệ hô hấp

Mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản và 2 lá phổi.

4. Hệ tiêu hóa

Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn và các tuyến
tiêu hóa.

5. Hệ bài tiết
6. Hệ thần kinh
7. Giác quan

Phổi, thận, da.
Não, tủy sống, dây thần kinh, hạch thần kinh.

8. Hệ nội tiết

Tuyến yên, tuyến giáp, tuyến tụy, tuyến trên thận, tuyến sinh dục…

9. Hệ sinh dục

Nam: tinh hoàn, ống dẫn tinh, túi tinh, dương vật , …
Nữ: buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung, âm đạo, …

Thị giác, thính giác,…

N4: hệ CQ 1,2
N3: hệ CQ 3,4
N2: hệ CQ 5,6
N1: hệ CQ 7,8

HĐ2. Gắn mảnh bìa có
nội dung phù hợp với
vai trò chính của từng
hệ cơ quan vào PHT
để hoàn thành bảng
30.1.b

(Thời gian: 05 phút)

B.30.1.b. Vai trò chính của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể người
Cơ quan/Hệ cơ quan
1. Hệ vận động
2. Hệ tuần hoàn
3. Hệ hô hấp
4. Hệ tiêu hóa
5. Hệ bài tiết
6. Hệ thần kinh
7. Các giác quan
8. Hệ nội tiết
9. Hệ sinh dục

Vai trò chính trong cơ thể

Bảng 30.1.b. Vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người
Cơ quan/
Vai trò chính trong cơ thể
Hệ cơ quan
1. Hệ vận động Định hình cơ thể, bảo vệ nội quan, giúp cơ thể cử động và di chuyển.
2. Hệ tuần hoàn
3. Hệ hô hấp
4. Hệ tiêu hóa
5. Hệ bài tiết
6. Hệ thần kinh
7. Giác quan
8. Hệ nội tiết
9. Hệ sinh dục

Vận chuyển chất dinh dưỡng, oxygen, hormone,… đến tế bào, vận chuyển
các chất thải từ tế bào đến các cơ quan bài tiết để thải ra ngoài.
Giúp cơ thể lấy khí oxygen từ môi trường và thải khí carbon dioxide ra khỏi
cơ thể.
Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được và loại
chất bã ra khỏi cơ thể.
Lọc các chất thải có hại cho cơ thể từ máu và thải ra môi trường.
Thu nhận các kích thích từ môi trường, điều khiển, điều hòa hoạt động của
các cơ quan, giúp cho cơ thể thích nghi với môi trường.
Giúp cơ thể nhận biết các vật và thu nhận âm thanh.
Điều hòa hoạt động của các cơ quan trong cơ thể thông qua việc tiết một số
loại hormone tác động đến cơ quan nhất định.
Giúp cơ thể sinh sản, duy trì nòi giống.

Bảng 30.1. Vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người
Cơ quan/
Các cơ quan
Vai trò chính trong cơ thể
Hệ cơ quan trong từng hệ cơ quan
1. Hệ
Định hình cơ thể, bảo vệ nội quan, giúp cơ thể cử động và
Cơ, xương, khớp.
di chuyển.
vận động
2. Hệ
tuần hoàn

Tim và mạch máu.

Vận chuyển chất dinh dưỡng, oxygen, hormone,… đến tế
bào, vận chuyển các chất thải từ tế bào đến các cơ quan bài
tiết để thải ra ngoài.

3. Hệ
hô hấp

Đường dẫn khí (mũi,
Giúp cơ thể lấy khí oxygen từ môi trường và thải khí carbon
họng, thanh quản, khí
dioxide ra khỏi cơ thể.
quản, phế quản), 2 lá phổi.

4. Hệ
tiêu hóa

Ống tiêu hóa (miệng, thực
quản, dạ dày, ruột non, Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp
ruột già, hậu môn) và các thụ được và loại chất bã ra khỏi cơ thể.
tuyến tiêu hóa.

Bảng 30.1. Vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người
Cơ quan/
Hệ cơ quan

Các cơ quan
trong từng hệ cơ quan

Vai trò chính trong cơ thể

5. Hệ
bài tiết

Phổi, thận, da.

Lọc các chất thải có hại cho cơ thể từ máu và thải ra môi trường.

6. Hệ
thần kinh
7. Giác
quan
8. Hệ
nội tiết

9. Hệ
sinh dục

Não, tủy sống, dây thần Thu nhận các kích thích từ môi trường, điều khiển, điều hòa hoạt
kinh, hạch thần kinh. động của các cơ quan, giúp cho cơ thể thích nghi với môi trường.
Thị giác, thính giác,…

Giúp cơ thể nhận biết được các vật và thu nhận âm thanh.

Tuyến yên, tuyến giáp,
Điều hòa hoạt động của các cơ quan trong cơ thể thông qua việc
tuyến tụy, tuyến trên thận,
tiết một số loại hormone tác động đến cơ quan nhất định.
tuyến sinh dục,…
Nam: tinh hoàn, ống dẫn
tinh, túi tinh, dương vật…
Giúp cơ thể sinh sản, duy trì nòi giống.
Nữ: buồng trứng, ống dẫn
trứng, tử cung, âm đạo,…

Ví dụ 1:
Ví dụ 1. Trình bày vai
+ Tim: co, bóp tạo
lực
đẩy
máu
hệ mạch
và hoàn
KL:
Các
cơxét
quan
trong
tuần
Em

nhận
gìvào
về
hoạthệđộng
của các
trò của các cơ quan
hút máu về tim.
hợp
hoạt
động
để
vậncác
cơ cùng
quan,
hệtim

khi
thực
hiện
+ Động mạch: dẫn
máu phối
từ
→quan
các
mao
mạch.
trong hệ tuần hoàn khi
+ Mao mạch: trao đổi
chất
vàmáu
trao
đổi
khí
chuyển
trong

thể.
hoạt
động
sống
của
cơgiữa
thể?
thực hiện chức năng?
máu và tế bào.
+ Tĩnh mạch: dẫn máu từ các mao mạch về tim

Ví dụ 2: Quan sát người đang chạy ở
hình bên và cho biết:
1. Các cơ quan được đánh số từ 1
đến 5 thuộc những hệ cơ quan nào?
2. Trình bày hoạt động của từng hệ cơ
quan khi người đó đang chạy.

2. Người đang chạy, hệ thần kinh sẽ điều khiển

KL:ÁN
Trong
động
thể luôn có sự
hoạt động
của
cơmỗi
và hoạt
xương
(hệ của
vậncơ
động)
ĐÁP
1.1.
Não
→ Hệ
thần
kinh
phối
hợp
giữa
các
cơ đồng
quan,thời
hệ cơ
giúp thực
hiện
động
tác
chạy,
điềuquan → các

2. Phổi → Hệ hô hấp
hòa hoạt
cơđộng
quan,
hô hấp,
hệ cơ
tuần
quan
hoàn
trong
để tăng
cơ cung
thể có mối liên
3. Tim → Hệ tuần hoàn
cấp Oxygen,
chấtmật
dinh
Gan,

Hệdưỡng
tiêu hóa
quan4. chặt
chẽ
với
nhau
→tới
Cơ cơ
thể và
người là một
5. Cơ,
khớp →
Hệmồ
vậnhôi
động
xương, hệ bài
tiếtxương,
tăng cường
tiết
giúp

thể thống nhất.

điều hòa thân nhiệt ...

CHƯƠNG VII. SINH HỌC CƠ THỂ NGƯỜI
Bài 30. KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
I. KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI

- Cơ thể người gồm các phần: đầu, cổ, thân, hai tay và hai chân.
- Toàn bộ cơ thể được bao bọc bên ngoài bởi một lớp da, dưới da là lớp mỡ,
dưới lớp mỡ là cơ và xương.
II. VAI TRÒ CỦA CÁC CƠ QUAN VÀ HỆ CƠ QUAN TRONG CƠ THỂ NGƯỜI

- Các hệ cơ quan trong cơ thể người gồm: hệ vận động, hệ tuần hoàn, hệ hô
hấp, hệ tiêu hóa, hệ bài tiết, hệ thần kinh & các giác quan, hệ nội tiết, hệ sinh dục.
- Mỗi cơ quan, hệ cơ quan có một vai trò nhất định và có mối liên quan chặt chẽ
với các cơ quan, hệ cơ quan khác.

Khung thời gian làm việc và phục hồi của các cơ quan

Khi chúng ta ngủ, túi mật, gan và phổi hoạt động mạnh nhất
để loại bỏ độc tố ra khỏi cơ thể. Trong khi đó tim, ruột non và
bóng đái sẽ hoạt động ở mức thấp nhất. Mỗi cơ quan trong
cơ thể sẽ làm việc với “công suất” lớn nhất vào khoảng thời
gian nhất định và có một khung giờ khác để nghỉ ngơi. Do đó,
để có một cơ thể khỏe mạnh, cần có kế hoạch làm việc, ăn
uống và nghỉ ngơi khoa học.

LUYỆN TẬP
1. Chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 1. Xương thuộc hệ cơ quan nào?
A. Hệ tiêu hóa.
B. Hệ bài tiết.
C. Hệ sinh dục.
D. Hệ vận động.

Câu 2. Thực quản là cơ quan thuộc hệ cơ quan nào sau đây?
A. Hệ hô hấp
B. Hệ tiêu hóa
C. Hệ tuần hoàn
D. Hệ bài tiết

Câu 3. Khi chúng ta bơi cật lực, những hệ cơ quan nào
dưới đây sẽ tăng cường độ hoạt động?
A. Hệ tuần hoàn
B. Hệ hô hấp
C. Hệ vận động
D. Tất cả các phương án trên

Câu 4. Tiếp nhận và trả lời kích thích của môi trường, điều hòa
hoạt động các cơ quan là vai trò của hệ cơ quan nào?
A. Hệ vận động
B. Hệ tuần hoàn
C. Hệ bài tiết
D. Hệ thần kinh

2. BTVN. Ghép cho phù hợp các cơ quan, hệ cơ quan với vai trò chính của chúng
Cơ quan/
Vai trò chính trong cơ thể
Hệ cơ quan
1. Hệ vận động a. Giúp cơ thể lấy khí oxygen từ môi trường và thải khí carbon dioxide ra khỏi cơ thể.
2. Hệ tuần hoàn b. Giúp cơ thể nhận biết các vật và thu nhận âm thanh.
3. Hệ hô hấp

c. Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được và thải chất
bã ra khỏi cơ thể.

4. Hệ tiêu hóa

d. Lọc các chất thải có hại cho cơ thể từ máu và thải ra môi trường.

5. Hệ bài tiết

e. Điều hòa hoạt động của các cơ quan trong cơ thể thông qua việc tiết một số loại
hormone tác động đến cơ quan nhất định.

f. Vận chuyển chất dinh dưỡng, oxygen, hormone,… đến các tế bào và vận chuyển
6. Hệ thần kinh các chất thải từ tế bào đến các cơ quan bài tiết để thải ra ngoài.
7. Giác quan

g. Giúp cơ thể sinh sản, duy trì nòi giống.

8. Hệ nội tiết

h. Định hình cơ thể, bảo vệ nội quan, giúp cơ thể cử động và di chuyển.

i. Thu nhận các kích thích từ môi trường, điều khiển, điều hòa hoạt động của các cơ
9. Hệ sinh dục quan, giúp cơ thể thích nghi với môi trường.

Đáp án: 1h, 2f, 3a, 4c, 5d, 6i, 7b, 8e, 9g

HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Học nội dung Bài 30.
- Tóm tắt nội dung chính của Bài 30 bằng
sơ đồ tư duy.
- Đọc trước Bài 31: Hệ vận động ở người.

THE END
 
Gửi ý kiến