Trực tuyến buổi 4 Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn hà bảo châu
Ngày gửi: 19h:14' 13-11-2023
Dung lượng: 93.3 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: nguyễn hà bảo châu
Ngày gửi: 19h:14' 13-11-2023
Dung lượng: 93.3 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Thứ sáu ngày 14 tháng 5 năm 2021
Tiếng Việt:
ÔN TẬP CUỐI NĂM
1. Cấu tạo của tiếng:
- Tiếng gồm 3 bộ phận: Âm đầu, vần và thanh.
- Tiếng nào cũng phải có vần và thanh. Có tiếng
không có âm đầu.
- Trong Tiếng Việt có 6 thanh để ghi các tiếng là:
thanh ngang, thanh huyền, thanh sắc, thanh hỏi,
thanh ngã, thanh nặng.
- Dấu thanh đánh trên đầu âm chính.
VD:
Tiếng
người
ao
Âm đầu
ng
Vần
ươi
ao
Thanh
huyền
ngang
2. Từ đơn, từ phức:
• 1. Từ chỉ gồm một tiếng là từ đơn. Từ gồm hai hay nhiều
tiếng gọi là từ phức. Từ nào cũng có nghĩa và dùng để tạo
nên câu.
• VD: Từ đơn: trường, bút, mẹ,…
•
Từ phức: xinh đẹp, xinh xắn,…
• 2. Từ phức gồm Từ ghép và Từ láy
• - Từ ghép: Ghép phân loại (chỉ một loại nhỏ thuộc phạm vi
nghĩa của tiếng thứ nhất) và ghép tổng hợp (bao quát chung)
• - Từ láy: Láy âm, láy vần, láy tiếng
3. Từ loại:
Danh từ, động từ, tính từ
a. Danh từ: là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện
tượng, khái niệm hoặc đơn vị).
• VD: cô giáo, bàn ghế, mây, kinh nghiệm, rặng( cây)
…
- Danh từ chung là tên của một loại sự vật: sông, núi,
bạn,…
- Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật. Danh từ
riêng luôn luôn được viết hoa.
• VD: dãy núi Trường Sơn, sông Hồng, bạn Lan,…
b. Động từ: là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của vật.
- Động từ thường đi cùng các từ: đã, đang, sắp, hãy, đừng,
chớ,…
VD: - đang làm bài, sẽ quét nhà,…., dòng thác đổ, lá cờ bay,
…
c. Tính từ: là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự
vật, hoạt động, trạng thái,…
- Tính từ thường đi cùng các từ rất, quá, lắm,…
VD: rất xinh, đẹp lắm, đi nhanh nhẹn, ngủ say,…
4. Câu kể: Ai là gì?; Ai làm gì?; Ai thế nào?
• a, Câu kể Ai làm gì? thường gồm hai bộ phận:
• - Bộ phận thứ nhất là chủ ngữ, chỉ sự vật, (người, con
vật hay đồ vật, cây cối được nhân hóa); trả lời cho câu
hỏi: Ai ( cái gì, con gì)?, thường do danh từ, (cụm
danh từ) tạo thành.
• - Bộ phận thứ hai là vị ngữ, nêu lên hoạt động của
người, con vật
• ( hoặc đồ vật, cây cối được nhân hóa) trả lời cho câu
hỏi: Làm gì?, thường do động từ, (cụm động từ) tạo
thành.
• VD: Chị tôi đan nón lá cọ để xuất khẩu.
b, Câu kể Ai thế nào? gồm có hai bộ phận:
- Bộ phận thứ nhất là chủ ngữ, chỉ sự vật; trả lời cho
câu hỏi: Ai ( cái gì, con gì)?, thường do danh từ, (cụm
danh từ) tạo thành.
- Bộ phận thứ hai là vị ngữ, trả lời cho câu hỏi: Thế
nào?, chỉ đặc điểm , tính chất hoặc trạng thái của sự
vật; thường do tính từ, động từ, (cụm tính từ, cụm
động từ) tạo thành.
VD: Chị tôi rất xinh.
Em bé ngủ.
.
c Câu kể Ai là gì? thường gồm hai bộ phận:
- Bộ phận thứ nhất là chủ ngữ, chỉ sự vật, trả lời cho câu
hỏi: Ai ( cái gì, con gì)?, thường do danh từ, (cụm danh
từ) tạo thành.
- Bộ phận thứ hai là vị ngữ, nối với chủ ngữ bằng từ là,
trả lời câu hỏi: Là
gì ?, thường do danh từ, (cụm danh từ) tạo thành.
VD: Chị tôi là sinh viên đại học Y.
5. Câu hỏi:- Dùng để hỏi về những điều chưa biết. Câu hỏi thường có các từ
nghi vấn ( ai, gì, thế nào, sao, không,…). Khi viết, cuối câu hỏi thường có
dấu chấm hỏi (? ).
VD: Thuở đi học, chữ Cao Bá Quát như thế nào?
- Dùng để khen, chê, yêu cầu, mong muốn,…..
6. Câu cảm:(câu cảm than) là câu dùng để bộc lộ cảm xúc ( vui,
buồn, thán phục, đau xót, ngạc nhiên,…). Cuối câu cảm thường có
dấu chấm than (!).
VD: Bạn Giang học giỏi thật!
Trong câu cảm thường dùng các từ sau:ôi, chao, chà, trời, quá, lắm,
…
7. Câu khiến:( câu cầu khiến) dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mong
muốn,… của người nói, người viết với người khác. Cuối câu khiến
có dấu chấm than (!) hoặc dấu chấm.
- Trong câu khiến thường dùng các từ sau: hãy, đừng, chớ, xin,
mong,…VD: Nhà vua hãy hoàn lại gươm cho Long Vương!
8. Trạng ngữ:
a. Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Để chỉ nơi diễn ra sự việc nêu trong câu.
Trả lời cho câu hỏi Ở đâu?
VD: Trước nhà, mấy cây hoa giấy nở đỏ rực.
TN – NC
b. Trạng ngữ chỉ thời gian: xác định thời gian diễn ra sự việc. Trả lời cho câu
hỏi Bao giờ ?, Khi nào?, Mấy giờ?,…
VD:
Sáng nay, gió lạnh đã tràn về.
TN - TG
c. Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: để giải thích nguyên nhân của sự việc hoặc
tình trạng nêu trong câu. Trả lời cho câu hỏi Vì sao?, Nhờ đâu?, Tại sao?,…
VD: Nhờ bác lao công, sân trường luôn sạch sẽ.
TN - NN
d. Trạng ngữ chỉ mục đích: nêu lên mục đích tiến hành sự việc. Trả lời cho
câu hỏi Để làm gì?, Nhằm mục đích gì?, Vì cái gì?,…
VD: Vì mẹ, em cố gắng học tập cho tốt.
TN- MĐ
e. Trạng ngữ chỉ phương tiện: thường mở đầu bằng các từ bằng, với. Trả lời
cho câu hỏi Bằng cái gì?, Với cái gì?,…
VD: Bằng chiếc xe máy, mẹ đi làm luôn đúng giờ.
TN - PT
9. Dấu câu: Dấu chấm; dấu chấm hỏi; dấu chấm than; dấu
ngoặc kép; dấu gạch ngang; dấu hai chấm
a.Dấu chấm: Đặt cuối câu kể. VD: Chị tôi đan nón lá cọ để xuất
khẩu.
b. Dấu chấm hỏi (?): Đặt cuối câu hỏi.
VD: Thuở đi học, chữ Cao Bá Quát như thế nào?
c. Dấu chấm than(!): Đặt cuối câu cảm, câu khiến.
VD: Bạn Giang học giỏi thật!
Nhà vua hãy hoàn lại gươm cho Long Vương!
d. Dấu ngoặc kép “…”:
- Thường dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.
VD: Mẹ hỏi: “ Hôm nay con được mấy điểm?”
- Dùng để đánh dấu những từ ngữ được dùng với nghĩa đặc biệt.
VD: Cả bầy ong cùng xây tổ. Con nào cũng hết sức tiết kiệm
“vôi vữa”.
e. Dấu hai chấm ( : ): - Báo hiệu cho bộ phận đứng sau nó là
lời nói của một nhân vật
VD: Mẹ hỏi:
- Hôm nay con được mấy điểm?
- Hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.
VD: Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra: cánh đồng
với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ; dòng sông với những
đoàn thuyền ngược xuôi.
f. Dấu gạch ngang ( - ): Dùng để đánh dấu:
a, Chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.
VD: Ông hỏi tôi: “ Cháu học thế nào?”
b, Phần chú thích trong câu: VD: Con hi vọng món quà nhỏ này có thể làm
bố bớt nhức đầu – Pa - xcan nói.
c, Các ý trong một đoạn liệt kê.
VD: Phân công một số em trong lớp sửa bài :
Lan sửa Toán.
Nam sửa Tiếng Việt.
Hà sửa Tiếng Anh.
Tiếng Việt:
ÔN TẬP CUỐI NĂM
1. Cấu tạo của tiếng:
- Tiếng gồm 3 bộ phận: Âm đầu, vần và thanh.
- Tiếng nào cũng phải có vần và thanh. Có tiếng
không có âm đầu.
- Trong Tiếng Việt có 6 thanh để ghi các tiếng là:
thanh ngang, thanh huyền, thanh sắc, thanh hỏi,
thanh ngã, thanh nặng.
- Dấu thanh đánh trên đầu âm chính.
VD:
Tiếng
người
ao
Âm đầu
ng
Vần
ươi
ao
Thanh
huyền
ngang
2. Từ đơn, từ phức:
• 1. Từ chỉ gồm một tiếng là từ đơn. Từ gồm hai hay nhiều
tiếng gọi là từ phức. Từ nào cũng có nghĩa và dùng để tạo
nên câu.
• VD: Từ đơn: trường, bút, mẹ,…
•
Từ phức: xinh đẹp, xinh xắn,…
• 2. Từ phức gồm Từ ghép và Từ láy
• - Từ ghép: Ghép phân loại (chỉ một loại nhỏ thuộc phạm vi
nghĩa của tiếng thứ nhất) và ghép tổng hợp (bao quát chung)
• - Từ láy: Láy âm, láy vần, láy tiếng
3. Từ loại:
Danh từ, động từ, tính từ
a. Danh từ: là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện
tượng, khái niệm hoặc đơn vị).
• VD: cô giáo, bàn ghế, mây, kinh nghiệm, rặng( cây)
…
- Danh từ chung là tên của một loại sự vật: sông, núi,
bạn,…
- Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật. Danh từ
riêng luôn luôn được viết hoa.
• VD: dãy núi Trường Sơn, sông Hồng, bạn Lan,…
b. Động từ: là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của vật.
- Động từ thường đi cùng các từ: đã, đang, sắp, hãy, đừng,
chớ,…
VD: - đang làm bài, sẽ quét nhà,…., dòng thác đổ, lá cờ bay,
…
c. Tính từ: là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự
vật, hoạt động, trạng thái,…
- Tính từ thường đi cùng các từ rất, quá, lắm,…
VD: rất xinh, đẹp lắm, đi nhanh nhẹn, ngủ say,…
4. Câu kể: Ai là gì?; Ai làm gì?; Ai thế nào?
• a, Câu kể Ai làm gì? thường gồm hai bộ phận:
• - Bộ phận thứ nhất là chủ ngữ, chỉ sự vật, (người, con
vật hay đồ vật, cây cối được nhân hóa); trả lời cho câu
hỏi: Ai ( cái gì, con gì)?, thường do danh từ, (cụm
danh từ) tạo thành.
• - Bộ phận thứ hai là vị ngữ, nêu lên hoạt động của
người, con vật
• ( hoặc đồ vật, cây cối được nhân hóa) trả lời cho câu
hỏi: Làm gì?, thường do động từ, (cụm động từ) tạo
thành.
• VD: Chị tôi đan nón lá cọ để xuất khẩu.
b, Câu kể Ai thế nào? gồm có hai bộ phận:
- Bộ phận thứ nhất là chủ ngữ, chỉ sự vật; trả lời cho
câu hỏi: Ai ( cái gì, con gì)?, thường do danh từ, (cụm
danh từ) tạo thành.
- Bộ phận thứ hai là vị ngữ, trả lời cho câu hỏi: Thế
nào?, chỉ đặc điểm , tính chất hoặc trạng thái của sự
vật; thường do tính từ, động từ, (cụm tính từ, cụm
động từ) tạo thành.
VD: Chị tôi rất xinh.
Em bé ngủ.
.
c Câu kể Ai là gì? thường gồm hai bộ phận:
- Bộ phận thứ nhất là chủ ngữ, chỉ sự vật, trả lời cho câu
hỏi: Ai ( cái gì, con gì)?, thường do danh từ, (cụm danh
từ) tạo thành.
- Bộ phận thứ hai là vị ngữ, nối với chủ ngữ bằng từ là,
trả lời câu hỏi: Là
gì ?, thường do danh từ, (cụm danh từ) tạo thành.
VD: Chị tôi là sinh viên đại học Y.
5. Câu hỏi:- Dùng để hỏi về những điều chưa biết. Câu hỏi thường có các từ
nghi vấn ( ai, gì, thế nào, sao, không,…). Khi viết, cuối câu hỏi thường có
dấu chấm hỏi (? ).
VD: Thuở đi học, chữ Cao Bá Quát như thế nào?
- Dùng để khen, chê, yêu cầu, mong muốn,…..
6. Câu cảm:(câu cảm than) là câu dùng để bộc lộ cảm xúc ( vui,
buồn, thán phục, đau xót, ngạc nhiên,…). Cuối câu cảm thường có
dấu chấm than (!).
VD: Bạn Giang học giỏi thật!
Trong câu cảm thường dùng các từ sau:ôi, chao, chà, trời, quá, lắm,
…
7. Câu khiến:( câu cầu khiến) dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mong
muốn,… của người nói, người viết với người khác. Cuối câu khiến
có dấu chấm than (!) hoặc dấu chấm.
- Trong câu khiến thường dùng các từ sau: hãy, đừng, chớ, xin,
mong,…VD: Nhà vua hãy hoàn lại gươm cho Long Vương!
8. Trạng ngữ:
a. Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Để chỉ nơi diễn ra sự việc nêu trong câu.
Trả lời cho câu hỏi Ở đâu?
VD: Trước nhà, mấy cây hoa giấy nở đỏ rực.
TN – NC
b. Trạng ngữ chỉ thời gian: xác định thời gian diễn ra sự việc. Trả lời cho câu
hỏi Bao giờ ?, Khi nào?, Mấy giờ?,…
VD:
Sáng nay, gió lạnh đã tràn về.
TN - TG
c. Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: để giải thích nguyên nhân của sự việc hoặc
tình trạng nêu trong câu. Trả lời cho câu hỏi Vì sao?, Nhờ đâu?, Tại sao?,…
VD: Nhờ bác lao công, sân trường luôn sạch sẽ.
TN - NN
d. Trạng ngữ chỉ mục đích: nêu lên mục đích tiến hành sự việc. Trả lời cho
câu hỏi Để làm gì?, Nhằm mục đích gì?, Vì cái gì?,…
VD: Vì mẹ, em cố gắng học tập cho tốt.
TN- MĐ
e. Trạng ngữ chỉ phương tiện: thường mở đầu bằng các từ bằng, với. Trả lời
cho câu hỏi Bằng cái gì?, Với cái gì?,…
VD: Bằng chiếc xe máy, mẹ đi làm luôn đúng giờ.
TN - PT
9. Dấu câu: Dấu chấm; dấu chấm hỏi; dấu chấm than; dấu
ngoặc kép; dấu gạch ngang; dấu hai chấm
a.Dấu chấm: Đặt cuối câu kể. VD: Chị tôi đan nón lá cọ để xuất
khẩu.
b. Dấu chấm hỏi (?): Đặt cuối câu hỏi.
VD: Thuở đi học, chữ Cao Bá Quát như thế nào?
c. Dấu chấm than(!): Đặt cuối câu cảm, câu khiến.
VD: Bạn Giang học giỏi thật!
Nhà vua hãy hoàn lại gươm cho Long Vương!
d. Dấu ngoặc kép “…”:
- Thường dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.
VD: Mẹ hỏi: “ Hôm nay con được mấy điểm?”
- Dùng để đánh dấu những từ ngữ được dùng với nghĩa đặc biệt.
VD: Cả bầy ong cùng xây tổ. Con nào cũng hết sức tiết kiệm
“vôi vữa”.
e. Dấu hai chấm ( : ): - Báo hiệu cho bộ phận đứng sau nó là
lời nói của một nhân vật
VD: Mẹ hỏi:
- Hôm nay con được mấy điểm?
- Hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.
VD: Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra: cánh đồng
với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ; dòng sông với những
đoàn thuyền ngược xuôi.
f. Dấu gạch ngang ( - ): Dùng để đánh dấu:
a, Chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.
VD: Ông hỏi tôi: “ Cháu học thế nào?”
b, Phần chú thích trong câu: VD: Con hi vọng món quà nhỏ này có thể làm
bố bớt nhức đầu – Pa - xcan nói.
c, Các ý trong một đoạn liệt kê.
VD: Phân công một số em trong lớp sửa bài :
Lan sửa Toán.
Nam sửa Tiếng Việt.
Hà sửa Tiếng Anh.
 







Các ý kiến mới nhất