Tuần 11. Quan hệ từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Minh Đức
Ngày gửi: 06h:03' 14-11-2023
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 82
Nguồn:
Người gửi: Vũ Minh Đức
Ngày gửi: 06h:03' 14-11-2023
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 82
Số lượt thích:
0 người
Lớp 5A1
Thứ Tư ngày 15 tháng 11
năm 2023
Người thực hiện: Lò Thị Thu
Thứ Tư ngày 15 tháng 11 năm 2023
Luyện từ và câu
Danh từ
Từ loại
Động từ
Tính từ
Đại từ
Quan hệ từ
I. Nhận xét.
1.Trong mỗi ví dụ dưới đây, từ in đậm được dùng
để làm gì?
a. Rừng say ngây và ấm nóng.
(Ma Văn Kháng)
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục các loài chim
dạo lên những khúc nhạc tưng bừng.
(Võ Quảng)
c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc
như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn
cành đào.
(Theo Mùa xuân và phong tục Việt Nam)
Thứ Tư ngày 15 tháng 11 năm 2023
Luyện từ và câu
QUAN HỆ TỪ
Câu
a
b
c
Từ in đậm
và
của
như
nhưng
Tác dụng
Thứ Tư ngày 15 tháng 11 năm 2023
Luyện từ và câu
QUAN HỆ TỪ
Câu
a
b
c
Từ in
đậm
Tác dụng
và
của
như
Nhưng
Nối: say ngây với ấm nóng
Nối: tiếng hót dìu dặt với Hoạ Mi
Nối: không đơm đặc với hoa đào
Nối 2 câu trong đoạn văn.
Từ in đậm
Tác dụng
và
Nối: say ngây với ấm nóng
của
Nối: tiếng hót dìu dặt với Hoạ Mi
như
Nối: không đơm đặc với hoa đào
Nhưng
Nối 2 câu trong đoạn văn.
Từ nối các từ ngữ
Quan hệ từ
Từ nối các câu
Thể
mốitừquan
giữacác
những
từ ngữmục
Việchiện
nối các
ngữhệ
hoặc
câu nhằm
hoặc
những
đích gì
? câu ấy với nhau
Từ in
Tác dụng
đậm
và nối: say ngây - ấm nóng
của
nối: tiếng hót dìu dặt - Hoạ Mi
Quan hệ
Song song
Sở hữu
như nối: không đơm đặc - hoa đào So sánh
Tương phản
Nhưn nối 2 câu trong đoạn văn.
g
a. Rừng say ngây và ấm nóng.
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục các loài chim dạo lên
những khúc nhạc tưng bừng.
c. Hoa mai
trổ từng
chùm thưa
thớt, không
đơm đặc như
hoa đào.
Nhưng cành
mai uyển
chuyển hơn
cành đào.
- Qua Nhận xét 1, giúp em hiểu thế nào là Quan hệ
từ?
Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các
: biểu thị mối quan hệ tương phản
câu nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những
từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau: và, với,
hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại bằng,
như, để, về…
2. Quan hệ giữa các ý ở mỗi câu dưới đây:
(rừng cây bị chặt phá - mặt đất thưa vắng bóng chim ;
mảnh vườn nhỏ bé - bầy chim vẫn về tụ hội) được biểu hiện
bằng những cặp từ nào?
a. Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất sẽ ngày càng
thưa vắng bóng chim.
b.Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé nhưng
bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.
Nếu…thì…: biểu thị quan hệ giả thiết - Mỗi câu trên có mấy
ý? điều kiện - kết quả
kết
quả;
Cặp- Các
quaný hệ
đó từ
được nối với nhau bằng cặp từ nào?
- Cặp từ nối các ý biểu thị quan hệ gì ?
Tuy … nhưng…: biểu thị quan hệ
tương phản
Vì…nên..
Do…nên…
Nhờ ….mà…
Cặp
quan
hệ từ
Nguyên nhân Kết quả
Nếu ... thì...
Hễ...thì...
Giả thiết - kết
quả; điều kiện kết quả
Tuy...nhưng...
Mặc dù...nhưng...
Tương phản
Không những...mà…
Không chỉ...mà...
Tăng tiến
GHI NHỚ
1. Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu nhằm
thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những
câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì,
của, ở, tại, bằng, như, để, về…
2. Các cặp quan hệ từ thường gặp:
Vì …nên..; do…nên…; nhờ…mà…
( biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả)
Nếu …thì…; hễ …thì…
( biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả; điều kiện - kết quả)
Tuy …nhưng…; mặc dù …nhưng…
( biểu thị quan hệ tương phản)
Không những …mà…; không chỉ…mà…
(biểu thị quan hệ tăng tiến)
III. Luyện tập
1.Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ tác dụng
của chúng:
a. Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì
diệu của Hoạ Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc.
(VÕ QUẢNG)
b. Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như
ai ném đá, nghe rào rào.
(NGUYỄN THỊ NGỌC TÚ)
c. Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội,
nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây.
(Theo VĂN LONG)
Luyện tập:
Câu
a.Chim, Mây, Nước
và
và Hoa đều cho
rằng tiếng hót kì
diệu của Hoạ Mi đã
làm cho tất cả
bừng tỉnh giấc.
VÕ QUẢNG
Quan hệ từ và tác dụng của từ
Chim, Mây,
nối
và
với
Nước
của nối
Hoa
tiếng hót với Hoạ Mi
kì diệu
Luyện tập:
Câu
b/ Những hạt mưa to và nặng
bắt đầu rơi xuống như
như ai
ném đá, nghe rào rào.
NGUYỄN THỊ NGỌC TÚ
c/ Bé Thu rất khoái ra ban
công ngồi với ông nội
nghe ông rủ rỉ giảng về
từng loài cây.
Theo VĂN LONG
Tác dụng của từ
và nối to với nặng
như nối
rơi với
ai
xuống
ném đá
với nối ngồi với ông nội
về nối giảng với
từng
loài cây.
2. Tìm cặp quan hệ từ ở mỗi câu sau và cho biết
chúng biểu thị quan hệ gì giữa các bộ phận của câu?
a. Vì …
mọi người tích cực trồng cây nên quê
… hương em có
nhiều cánh rừng xanh mát.
Tuy hoàn
... cảnh gia đình khó khăn nhưng…
b.Tuy
nhưng bạn Hoàng vẫn
luôn học giỏi.
: biểu thị mối quan hệ nguyên nhân – kết quả
: biểu thị mối quan hệ tương phản
a. Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có
b.Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn
Luyện tập
3. Đặt câu với mỗi quan hệ từ: (TC Xì điện)
..……và….....
…. .nhưng…..
……..của…….
- Em và Lan đi tập văn nghệ.
- Lan học không giỏi nhưng tính nết rất hiền lành.
- Cái cặp sách này là của em.
2. Các cặp quan hệ từ thường gặp:
1. Quan Vì
hệ …nên..;
từEm
là hiểu
từ nối
các
từlàngữ
hoặc
thế
nào
quan
hệ các
từ? câu nhằm
do…nên…;
nhờ…mà…
Kểhệhệ
vài
cặp
quan
hệ
từ
thường
gặp.
thể( biểu
hiện thị
mốiquan
quan
giữa
những
từ
ngữ
hoặc
nguyên nhân - kết quả) những
câu ấy với
nhau:
và, với,
hay, hoặc, nhưng, mà, thì,
Nếu
…thì…;
hễ …thì…
của,
ở, tại,
như,
về…
( biểu
thị bằng,
quan hệ
giảđể,
thiết
- kết quả; điều kiện - kết quả)
Tuy …nhưng…; mặc dù …nhưng…
( biểu thị quan hệ tương phản)
Không những …mà…; không chỉ…mà…
(biểu thị quan hệ tăng tiến)
Thứ Tư ngày 15 tháng 11
năm 2023
Người thực hiện: Lò Thị Thu
Thứ Tư ngày 15 tháng 11 năm 2023
Luyện từ và câu
Danh từ
Từ loại
Động từ
Tính từ
Đại từ
Quan hệ từ
I. Nhận xét.
1.Trong mỗi ví dụ dưới đây, từ in đậm được dùng
để làm gì?
a. Rừng say ngây và ấm nóng.
(Ma Văn Kháng)
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục các loài chim
dạo lên những khúc nhạc tưng bừng.
(Võ Quảng)
c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc
như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn
cành đào.
(Theo Mùa xuân và phong tục Việt Nam)
Thứ Tư ngày 15 tháng 11 năm 2023
Luyện từ và câu
QUAN HỆ TỪ
Câu
a
b
c
Từ in đậm
và
của
như
nhưng
Tác dụng
Thứ Tư ngày 15 tháng 11 năm 2023
Luyện từ và câu
QUAN HỆ TỪ
Câu
a
b
c
Từ in
đậm
Tác dụng
và
của
như
Nhưng
Nối: say ngây với ấm nóng
Nối: tiếng hót dìu dặt với Hoạ Mi
Nối: không đơm đặc với hoa đào
Nối 2 câu trong đoạn văn.
Từ in đậm
Tác dụng
và
Nối: say ngây với ấm nóng
của
Nối: tiếng hót dìu dặt với Hoạ Mi
như
Nối: không đơm đặc với hoa đào
Nhưng
Nối 2 câu trong đoạn văn.
Từ nối các từ ngữ
Quan hệ từ
Từ nối các câu
Thể
mốitừquan
giữacác
những
từ ngữmục
Việchiện
nối các
ngữhệ
hoặc
câu nhằm
hoặc
những
đích gì
? câu ấy với nhau
Từ in
Tác dụng
đậm
và nối: say ngây - ấm nóng
của
nối: tiếng hót dìu dặt - Hoạ Mi
Quan hệ
Song song
Sở hữu
như nối: không đơm đặc - hoa đào So sánh
Tương phản
Nhưn nối 2 câu trong đoạn văn.
g
a. Rừng say ngây và ấm nóng.
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục các loài chim dạo lên
những khúc nhạc tưng bừng.
c. Hoa mai
trổ từng
chùm thưa
thớt, không
đơm đặc như
hoa đào.
Nhưng cành
mai uyển
chuyển hơn
cành đào.
- Qua Nhận xét 1, giúp em hiểu thế nào là Quan hệ
từ?
Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các
: biểu thị mối quan hệ tương phản
câu nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những
từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau: và, với,
hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại bằng,
như, để, về…
2. Quan hệ giữa các ý ở mỗi câu dưới đây:
(rừng cây bị chặt phá - mặt đất thưa vắng bóng chim ;
mảnh vườn nhỏ bé - bầy chim vẫn về tụ hội) được biểu hiện
bằng những cặp từ nào?
a. Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất sẽ ngày càng
thưa vắng bóng chim.
b.Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé nhưng
bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.
Nếu…thì…: biểu thị quan hệ giả thiết - Mỗi câu trên có mấy
ý? điều kiện - kết quả
kết
quả;
Cặp- Các
quaný hệ
đó từ
được nối với nhau bằng cặp từ nào?
- Cặp từ nối các ý biểu thị quan hệ gì ?
Tuy … nhưng…: biểu thị quan hệ
tương phản
Vì…nên..
Do…nên…
Nhờ ….mà…
Cặp
quan
hệ từ
Nguyên nhân Kết quả
Nếu ... thì...
Hễ...thì...
Giả thiết - kết
quả; điều kiện kết quả
Tuy...nhưng...
Mặc dù...nhưng...
Tương phản
Không những...mà…
Không chỉ...mà...
Tăng tiến
GHI NHỚ
1. Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu nhằm
thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những
câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì,
của, ở, tại, bằng, như, để, về…
2. Các cặp quan hệ từ thường gặp:
Vì …nên..; do…nên…; nhờ…mà…
( biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả)
Nếu …thì…; hễ …thì…
( biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả; điều kiện - kết quả)
Tuy …nhưng…; mặc dù …nhưng…
( biểu thị quan hệ tương phản)
Không những …mà…; không chỉ…mà…
(biểu thị quan hệ tăng tiến)
III. Luyện tập
1.Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ tác dụng
của chúng:
a. Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì
diệu của Hoạ Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc.
(VÕ QUẢNG)
b. Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như
ai ném đá, nghe rào rào.
(NGUYỄN THỊ NGỌC TÚ)
c. Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội,
nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây.
(Theo VĂN LONG)
Luyện tập:
Câu
a.Chim, Mây, Nước
và
và Hoa đều cho
rằng tiếng hót kì
diệu của Hoạ Mi đã
làm cho tất cả
bừng tỉnh giấc.
VÕ QUẢNG
Quan hệ từ và tác dụng của từ
Chim, Mây,
nối
và
với
Nước
của nối
Hoa
tiếng hót với Hoạ Mi
kì diệu
Luyện tập:
Câu
b/ Những hạt mưa to và nặng
bắt đầu rơi xuống như
như ai
ném đá, nghe rào rào.
NGUYỄN THỊ NGỌC TÚ
c/ Bé Thu rất khoái ra ban
công ngồi với ông nội
nghe ông rủ rỉ giảng về
từng loài cây.
Theo VĂN LONG
Tác dụng của từ
và nối to với nặng
như nối
rơi với
ai
xuống
ném đá
với nối ngồi với ông nội
về nối giảng với
từng
loài cây.
2. Tìm cặp quan hệ từ ở mỗi câu sau và cho biết
chúng biểu thị quan hệ gì giữa các bộ phận của câu?
a. Vì …
mọi người tích cực trồng cây nên quê
… hương em có
nhiều cánh rừng xanh mát.
Tuy hoàn
... cảnh gia đình khó khăn nhưng…
b.Tuy
nhưng bạn Hoàng vẫn
luôn học giỏi.
: biểu thị mối quan hệ nguyên nhân – kết quả
: biểu thị mối quan hệ tương phản
a. Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có
b.Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn
Luyện tập
3. Đặt câu với mỗi quan hệ từ: (TC Xì điện)
..……và….....
…. .nhưng…..
……..của…….
- Em và Lan đi tập văn nghệ.
- Lan học không giỏi nhưng tính nết rất hiền lành.
- Cái cặp sách này là của em.
2. Các cặp quan hệ từ thường gặp:
1. Quan Vì
hệ …nên..;
từEm
là hiểu
từ nối
các
từlàngữ
hoặc
thế
nào
quan
hệ các
từ? câu nhằm
do…nên…;
nhờ…mà…
Kểhệhệ
vài
cặp
quan
hệ
từ
thường
gặp.
thể( biểu
hiện thị
mốiquan
quan
giữa
những
từ
ngữ
hoặc
nguyên nhân - kết quả) những
câu ấy với
nhau:
và, với,
hay, hoặc, nhưng, mà, thì,
Nếu
…thì…;
hễ …thì…
của,
ở, tại,
như,
về…
( biểu
thị bằng,
quan hệ
giảđể,
thiết
- kết quả; điều kiện - kết quả)
Tuy …nhưng…; mặc dù …nhưng…
( biểu thị quan hệ tương phản)
Không những …mà…; không chỉ…mà…
(biểu thị quan hệ tăng tiến)
 







Các ý kiến mới nhất