Tuần 11. Quan hệ từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Văn Thức
Ngày gửi: 21h:43' 15-11-2023
Dung lượng: 26.6 MB
Số lượt tải: 306
Nguồn:
Người gửi: Hồ Văn Thức
Ngày gửi: 21h:43' 15-11-2023
Dung lượng: 26.6 MB
Số lượt tải: 306
Số lượt thích:
0 người
Luyện từ và câu
Quan hệ từ
Khởi
động
Câu 1: Tìm đại từ xưng hô trong câu thơ sau:
“Ê-mi-li con đi cùng cha
Sau khôn lớn con thuộc đường khỏi lạc.”
A. con, cha
B. cha, Ê-mi-li
C. khôn lớn, khỏi lạc
D. con, đường
Câu 2: Tìm từ loại có trong câu sau:
Lan viết rõ ràng và sạch sẽ.
DT
ĐT
TT
TT
?
Danh từ
Động từ
TỪ LOẠI
Tính từ
Đại từ
Thứ năm ngày 16 tháng 11 năm
2023
Luyện từ và câu:
Quan hệ từ
I. Nhận xét:
1. Trong mỗi ví dụ dưới đây, từ in đậm được dùng để làm gì?
a) Rừng say ngây và ấm nóng.
Ma Văn Kháng
b) Tiếng hót dìu dặt của Họa Mi giục các loài chim dạo lên
những khúc nhạc tưng bừng, ca ngợi núi sông đang đổi mới.
Võ Quảng
c) Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như
hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
Theo Mùa xuân và phong tục Việt Nam
Câu
a) Rừng say ngây và ấm nóng.
b) Tiếng hót dìu dặt của Họa Mi
giục các loài chim dạo lên những
khúc nhạc tưng bừng, ca ngợi núi
sông đang đổi mới.
c) Hoa mai trổ từng chùm thưa
thớt, không đơm đặc như hoa đào.
Nhưng cành mai uyển chuyển hơn
cành đào.
Tác dụng của từ in đậm
và nối say ngây với ấm nóng
a) Rừng say ngây và ấm nóng.
Từ và biểu thị quan hệ liên hợp (song song)
Câu
Tác dụng của từ in đậm
a) Rừng say ngây và ấm nóng.
và nối say ngây với ấm nóng
(quan hệ liên hợp)
b) Tiếng hót dìu dặt của Họa Mi
giục các loài chim dạo lên những
khúc nhạc tưng bừng, ca ngợi núi
sông đang đổi mới.
của nối tiếng hót dìu dặt với Họa Mi
c) Hoa mai trổ từng chùm thưa
thớt, không đơm đặc như hoa đào.
Nhưng cành mai uyển chuyển hơn
cành đào.
b) Tiếng hót dìu dặt của
Họa Mi giục các loài chim
dạo lên những khúc nhạc
tưng bừng, ca ngợi núi sông
đang đổi mới.
Từ của biểu thị mối quan hệ sở hữu.
Câu
a) Rừng say ngây và ấm nóng.
b) Tiếng hót dìu dặt của Họa Mi
giục các loài chim dạo lên những
khúc nhạc tưng bừng, ca ngợi núi
sông đang đổi mới.
c) Hoa mai trổ từng chùm thưa
thớt, không đơm đặc như hoa đào.
Nhưng cành mai uyển chuyển hơn
cành đào.
Tác dụng của từ in đậm
và nối say ngây với ấm nóng
(quan hệ liên hợp)
của nối tiếng hót dìu dặt với Họa Mi
(quan hệ sở hữu)
như nối không đơm đặc với hoa đào
Nhưng nối câu văn sau với câu văn
trước
c) Hoa mai trổ từng chùm
thưa thớt, không đơm đặc
như hoa đào. Nhưng cành
mai uyển chuyển hơn cành
đào.
Từ như biểu thị quan hệ so sánh.
Từ nhưng biểu thị quan hệ tương phản.
Tác dụng của từ in đậm
Câu
a) Rừng say ngây và ấm nóng.
và nối say ngây với ấm nóng
(biểu thị quan hệ liên hợp)
b) Tiếng hót dìu dặt của Họa Mi
giục các loài chim dạo lên những
khúc nhạc tưng bừng, ca ngợi núi
sông đang đổi mới.
của nối tiếng hót dìu dặt với Họa Mi
c) Hoa mai trổ từng chùm thưa
thớt, không đơm đặc như hoa đào.
Nhưng cành mai uyển chuyển hơn
cành đào.
như nối không đơm đặc với hoa đào
(biểu thị quan hệ so sánh)
Nhưng nối câu văn sau với câu văn
trước.(biểu thị quan hệ tương phản)
hữu)
(biểu thị quan hệ sở
2. Quan hệ giữa các ý ở mỗi câu dưới đây (rừng cây bị chặt phá mặt đất thưa vắng bóng chim; mảnh vườn nhỏ bé - bầy chim vẫn
về tụ hội) được biểu hiện bằng những cặp từ nào?
a) Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ
xác thì mặt đất sẽ ngày càng thưa
vắng bóng chim.
b) Tuy mảnh vườn ngoài ban công
nhà Thu thật nhỏ bé nhưng bầy
chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.
a) Nếu rừng cây cứ bị chặt
phá xơ xác thì mặt đất sẽ
ngày càng thưa vắng bóng
chim.
Nếu… thì…
biểu thị quan hệ điều kiện – kết quả
(giả thiết – kết quả)
b) Tuy mảnh vườn ngoài
ban công nhà Thu thật
nhỏ bé nhưng bầy chim
thường rủ nhau về tụ
hội.
Tuy…..nhưng ….
biểu thị quan hệ tương phản.
a) Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ
xác thì mặt đất sẽ ngày càng thưa
vắng bóng chim.
kiện/giả thiết- kết quả)
(Biểu thị quan hệ điều
b) Tuy mảnh vườn ngoài ban công
nhà Thu thật nhỏ bé nhưng bầy
chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.
( Biểu thị quan hệ tương phản)
Luyện tập
Bài 1.Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ tác dụng của chúng.
a. Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì
diệu của Họa Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc.
Võ Quảng
b. Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai
ném đá, nghe rào rào.
Nguyễn Thị Ngọc Tú
c. Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe
ông rủ rỉ giảng về từng loài cây.
Theo Vân Long
Bài 2: Tìm cặp quan hệ từ ở mỗi câu sau và cho biết chúng biểu thị
quan hệ gì giữa các bộ phận của câu.
a) Vì mọi người tích cực trồng cây
nên quê hương em có nhiều cánh
rừng xanh mát.
b) Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn
nhưng bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi.
a) Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương
em có nhiều cánh rừng xanh mát.
Biểu thị quan hệ nguyên
nhân - kết quả.
b) Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn
Hoàng vẫn luôn học giỏi.
Biểu thị quan hệ tương phản.
a) Vì mọi người tích cực trồng
cây nên quê hương em có nhiều
(Biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả)
cánh rừng xanh mát.
b) Tuy hoàn cảnh gia đình khó
thị quan
hệ tương phản)
khăn nhưng(Biểu
bạn
Hoàng
vẫn luôn
học giỏi.
Bài 3: Đặt câu với mỗi quan hệ từ sau: và,
nhưng, của.
- và
- nhưng
của
Trò Chơi Kéo Co
7
6
1
8
10
5
9
0
4
2
3
Câu 1:
Tìm quan hệ từ có trong câu sau:
Những cái bút của tôi không còn mới nhưng vẫn tốt
A. của, nhưng
C. của, cái
B. của, những
D. của, mới
Câu 2:
6
9
10
3
7
8
0
1
4
5
2
Tìm cặp quan hệ từ có trong câu sau:
“Mặc dù nhà rất xa nhưng bạn An chưa bao giờ đi học trễ.”
A. Mặc dù, xa
C. Mặc dù, nhưng
B. Mặc dù, chưa
D. Mặc dù, đi
10
6
9
5
7
8
4
1
0
3
2
Câu 3:
Từ in đậm trong câu dưới đây biểu thị quan hệ gì?
"Nếu hoa có ở trời cao
Thì bầy ong cũng mang vào mật thơm."
A. Quan hệ tăng tiến
C. Quan hệ tương tương phản
B. Quan hệ điều kiện - kết quả
D. Quan hệ nguyên nhân – kết quả
7
1
2
10
8
6
4
3
0
5
9
Câu 4:
Điền cặp quan hệ từ tương ứng để hoàn thành câu sau:
"………… rừng bị chặt phá ………….. nhiệt độ trái đất sẽ
ngày càng tăng lên."
A. Vì… nên…
C. Không những…mà còn…
B. Tuy… nhưng
D. Nếu…thì…
Khái niệm
Nối các từ ngữ hoặc câu nhằm thể
hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ
hoặc các câu ấy với nhau:
và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của,
ở, tại bằng, như, để, về
Biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả
Vì… nên…; do… nên…; nhờ… mà…
Quan hệ từ
Cặp quan
hệ từ
Biểu thị quan hệ giả thuyết/điều kiện - kết
quả
Nếu… thì…; hễ… thì…;
Biểu thị quan hệ tương phản
Tuy… nhưng…; mặc dù… nhưng…;
Biểu thị quan hệ tăng tiến
Không những… mà…; không chỉ… mà..;
CH
ÚC
C
HỌ
ÁC
CT
EM
ỐT
!
Quan hệ từ
Khởi
động
Câu 1: Tìm đại từ xưng hô trong câu thơ sau:
“Ê-mi-li con đi cùng cha
Sau khôn lớn con thuộc đường khỏi lạc.”
A. con, cha
B. cha, Ê-mi-li
C. khôn lớn, khỏi lạc
D. con, đường
Câu 2: Tìm từ loại có trong câu sau:
Lan viết rõ ràng và sạch sẽ.
DT
ĐT
TT
TT
?
Danh từ
Động từ
TỪ LOẠI
Tính từ
Đại từ
Thứ năm ngày 16 tháng 11 năm
2023
Luyện từ và câu:
Quan hệ từ
I. Nhận xét:
1. Trong mỗi ví dụ dưới đây, từ in đậm được dùng để làm gì?
a) Rừng say ngây và ấm nóng.
Ma Văn Kháng
b) Tiếng hót dìu dặt của Họa Mi giục các loài chim dạo lên
những khúc nhạc tưng bừng, ca ngợi núi sông đang đổi mới.
Võ Quảng
c) Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như
hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
Theo Mùa xuân và phong tục Việt Nam
Câu
a) Rừng say ngây và ấm nóng.
b) Tiếng hót dìu dặt của Họa Mi
giục các loài chim dạo lên những
khúc nhạc tưng bừng, ca ngợi núi
sông đang đổi mới.
c) Hoa mai trổ từng chùm thưa
thớt, không đơm đặc như hoa đào.
Nhưng cành mai uyển chuyển hơn
cành đào.
Tác dụng của từ in đậm
và nối say ngây với ấm nóng
a) Rừng say ngây và ấm nóng.
Từ và biểu thị quan hệ liên hợp (song song)
Câu
Tác dụng của từ in đậm
a) Rừng say ngây và ấm nóng.
và nối say ngây với ấm nóng
(quan hệ liên hợp)
b) Tiếng hót dìu dặt của Họa Mi
giục các loài chim dạo lên những
khúc nhạc tưng bừng, ca ngợi núi
sông đang đổi mới.
của nối tiếng hót dìu dặt với Họa Mi
c) Hoa mai trổ từng chùm thưa
thớt, không đơm đặc như hoa đào.
Nhưng cành mai uyển chuyển hơn
cành đào.
b) Tiếng hót dìu dặt của
Họa Mi giục các loài chim
dạo lên những khúc nhạc
tưng bừng, ca ngợi núi sông
đang đổi mới.
Từ của biểu thị mối quan hệ sở hữu.
Câu
a) Rừng say ngây và ấm nóng.
b) Tiếng hót dìu dặt của Họa Mi
giục các loài chim dạo lên những
khúc nhạc tưng bừng, ca ngợi núi
sông đang đổi mới.
c) Hoa mai trổ từng chùm thưa
thớt, không đơm đặc như hoa đào.
Nhưng cành mai uyển chuyển hơn
cành đào.
Tác dụng của từ in đậm
và nối say ngây với ấm nóng
(quan hệ liên hợp)
của nối tiếng hót dìu dặt với Họa Mi
(quan hệ sở hữu)
như nối không đơm đặc với hoa đào
Nhưng nối câu văn sau với câu văn
trước
c) Hoa mai trổ từng chùm
thưa thớt, không đơm đặc
như hoa đào. Nhưng cành
mai uyển chuyển hơn cành
đào.
Từ như biểu thị quan hệ so sánh.
Từ nhưng biểu thị quan hệ tương phản.
Tác dụng của từ in đậm
Câu
a) Rừng say ngây và ấm nóng.
và nối say ngây với ấm nóng
(biểu thị quan hệ liên hợp)
b) Tiếng hót dìu dặt của Họa Mi
giục các loài chim dạo lên những
khúc nhạc tưng bừng, ca ngợi núi
sông đang đổi mới.
của nối tiếng hót dìu dặt với Họa Mi
c) Hoa mai trổ từng chùm thưa
thớt, không đơm đặc như hoa đào.
Nhưng cành mai uyển chuyển hơn
cành đào.
như nối không đơm đặc với hoa đào
(biểu thị quan hệ so sánh)
Nhưng nối câu văn sau với câu văn
trước.(biểu thị quan hệ tương phản)
hữu)
(biểu thị quan hệ sở
2. Quan hệ giữa các ý ở mỗi câu dưới đây (rừng cây bị chặt phá mặt đất thưa vắng bóng chim; mảnh vườn nhỏ bé - bầy chim vẫn
về tụ hội) được biểu hiện bằng những cặp từ nào?
a) Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ
xác thì mặt đất sẽ ngày càng thưa
vắng bóng chim.
b) Tuy mảnh vườn ngoài ban công
nhà Thu thật nhỏ bé nhưng bầy
chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.
a) Nếu rừng cây cứ bị chặt
phá xơ xác thì mặt đất sẽ
ngày càng thưa vắng bóng
chim.
Nếu… thì…
biểu thị quan hệ điều kiện – kết quả
(giả thiết – kết quả)
b) Tuy mảnh vườn ngoài
ban công nhà Thu thật
nhỏ bé nhưng bầy chim
thường rủ nhau về tụ
hội.
Tuy…..nhưng ….
biểu thị quan hệ tương phản.
a) Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ
xác thì mặt đất sẽ ngày càng thưa
vắng bóng chim.
kiện/giả thiết- kết quả)
(Biểu thị quan hệ điều
b) Tuy mảnh vườn ngoài ban công
nhà Thu thật nhỏ bé nhưng bầy
chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.
( Biểu thị quan hệ tương phản)
Luyện tập
Bài 1.Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ tác dụng của chúng.
a. Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì
diệu của Họa Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc.
Võ Quảng
b. Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai
ném đá, nghe rào rào.
Nguyễn Thị Ngọc Tú
c. Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe
ông rủ rỉ giảng về từng loài cây.
Theo Vân Long
Bài 2: Tìm cặp quan hệ từ ở mỗi câu sau và cho biết chúng biểu thị
quan hệ gì giữa các bộ phận của câu.
a) Vì mọi người tích cực trồng cây
nên quê hương em có nhiều cánh
rừng xanh mát.
b) Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn
nhưng bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi.
a) Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương
em có nhiều cánh rừng xanh mát.
Biểu thị quan hệ nguyên
nhân - kết quả.
b) Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn
Hoàng vẫn luôn học giỏi.
Biểu thị quan hệ tương phản.
a) Vì mọi người tích cực trồng
cây nên quê hương em có nhiều
(Biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả)
cánh rừng xanh mát.
b) Tuy hoàn cảnh gia đình khó
thị quan
hệ tương phản)
khăn nhưng(Biểu
bạn
Hoàng
vẫn luôn
học giỏi.
Bài 3: Đặt câu với mỗi quan hệ từ sau: và,
nhưng, của.
- và
- nhưng
của
Trò Chơi Kéo Co
7
6
1
8
10
5
9
0
4
2
3
Câu 1:
Tìm quan hệ từ có trong câu sau:
Những cái bút của tôi không còn mới nhưng vẫn tốt
A. của, nhưng
C. của, cái
B. của, những
D. của, mới
Câu 2:
6
9
10
3
7
8
0
1
4
5
2
Tìm cặp quan hệ từ có trong câu sau:
“Mặc dù nhà rất xa nhưng bạn An chưa bao giờ đi học trễ.”
A. Mặc dù, xa
C. Mặc dù, nhưng
B. Mặc dù, chưa
D. Mặc dù, đi
10
6
9
5
7
8
4
1
0
3
2
Câu 3:
Từ in đậm trong câu dưới đây biểu thị quan hệ gì?
"Nếu hoa có ở trời cao
Thì bầy ong cũng mang vào mật thơm."
A. Quan hệ tăng tiến
C. Quan hệ tương tương phản
B. Quan hệ điều kiện - kết quả
D. Quan hệ nguyên nhân – kết quả
7
1
2
10
8
6
4
3
0
5
9
Câu 4:
Điền cặp quan hệ từ tương ứng để hoàn thành câu sau:
"………… rừng bị chặt phá ………….. nhiệt độ trái đất sẽ
ngày càng tăng lên."
A. Vì… nên…
C. Không những…mà còn…
B. Tuy… nhưng
D. Nếu…thì…
Khái niệm
Nối các từ ngữ hoặc câu nhằm thể
hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ
hoặc các câu ấy với nhau:
và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của,
ở, tại bằng, như, để, về
Biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả
Vì… nên…; do… nên…; nhờ… mà…
Quan hệ từ
Cặp quan
hệ từ
Biểu thị quan hệ giả thuyết/điều kiện - kết
quả
Nếu… thì…; hễ… thì…;
Biểu thị quan hệ tương phản
Tuy… nhưng…; mặc dù… nhưng…;
Biểu thị quan hệ tăng tiến
Không những… mà…; không chỉ… mà..;
CH
ÚC
C
HỌ
ÁC
CT
EM
ỐT
!
 








Các ý kiến mới nhất