Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hà thị mười
Ngày gửi: 14h:27' 21-11-2023
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 828
Số lượt thích: 0 người
Tri thức Tiếng Việt và Thực hành Tiếng Việt

MỞ RỘNG THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA
CÂU BẰNG CỤM TỪ

Bằng kiến thức đã học, hãy xác định thành
phần câu trong ví dụ sau?
• Vd:
Ngoài cánh đồng, những đàn trâu đang gặm cỏ.

• Vd:
Ngoài cánh đồng, những đàn trâu // đang gặm cỏ.
TN
C
V
TN: là thành phần phụ của câu
CN, VN: là thành phần chính của câu

I. Tri thức tiếng Việt
1. Cụm từ:
Xác định CN, VN trong các câu sau ??
1. Gà gáy.
2. Con gà nhà tôi gáy rất to.

1. Gà // gáy.
CN VN

2. Con gà nhà tôi // gáy rất to.
CN

VN

I. Tri thức tiếng Việt
1. Cụm từ:

? Nhận xét về chủ
ngữ, vị ngữ ở hai
câu?

1. Gà // gáy.
CN VN

2. Con gà nhà tôi // gáy rất to.
CN

VN

Chủ ngữ, vị ngữ trong câu có thể là từ (gà, gáy)
hoặc cụm từ (con gà nhà tôi, gáy rất to).

I. Tri thức tiếng Việt
1. Cụm từ
- Trong câu tiếng Việt, thành phần chính gồm có
chủ ngữ (C) và vị ngữ (V). Chủ ngữ và vị ngữ
của câu có thể chỉ là một từ, nhưng cũng có
thể là một cụm từ.
? Em hiểu thế nào
là cụm từ

TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Cụm từ
- Cụm từ có hai từ trở lên kết hợp với nhau
nhưng chưa tạo thành câu, trong đó có một từ
(DT, ĐT, TT) đóng vai trò là thành phần
trung tâm, các từ còn lại bổ sung ý nghĩa cho
thành phần trung tâm.
- Cụm từ đóng vai trò chủ ngữ và vị ngữ
trong câu.

TRI THỨC TIẾNG VIỆT
I. Tìm hiểu tri
thức tiếng Việt.
1. Cụm từ
a. Cụm danh từ:
Ví dụ

hai cái răng đen nhánh

? Xác định
danh từ
trong cụmDanh từ
từ sau trung

tâm: Cái
răng

Phần đứng trước
danh từ trung
tâm: Hai chỉ số
lượng sự vật mà
danh từ trung
tâm thể hiện.
Gọi là phần phụ
trước.

Phần đứng sau
danh từ trung
tâm: đen nhánh
chỉ đặc điểm của
sự vật... mà danh
từ trung tâm thể
hiện. Gọi là phần
phụ sau.

I/ Tri thức tiếng Việt.
1. Cụm từ
a. Cụm danh từ:

Khái niệm: Cụm danh từ là một tổ hợp từ do một danh
từ trung tâm và một sô từ ngữ khác phụ thuộc nó tạo
thành.
Cấu tạo đầy đủ của một cụm danh từ gồm 3 phần. Phần
phụ trước, phần danh từ trung tâm, phần phụ sau.

TRI THỨC TIẾNG VIỆT

thường dẫn tôi ra vườn

I. Tri thức tiếng
Việt.
1. Cụm từ
b. Cụm động từ
Ví dụ:

Xác Phần
định đứng
động từ
Động trong cụm từ sau
trước động từ
từ
trung
tâm:
dẫn

trung tâm:
thường. Gọi là
phần phụ
trước.

Phần đứng sau
động từ trung
tâm: tôi ra
vườn. Gọi là
phần phụ sau.

I. Tìm hiểu tri
thức tiếng Việt.
1. Cụm từ

TRI THỨC TIẾNG VIỆT

b. Cụm động từ
Ví dụ:
Kết luận:

Khái niệm: Cụm động từ là một tổ hợp từ do một động
từ trung tâm và một sô từ ngữ khác phụ thuộc nó tạo
thành.
Cấu tạo đầy đủ của một cụm động từ gồm 3 phần. Phần
phụ trước, phần động từ trung tâm, phần phụ sau.

TRI THỨC TIẾNG VIỆT
I/ Tìm hiểu tri thức
tiếng Việt.
1. Cụm từ

rất chăm chỉ

c. Cụm tính từ
Ví dụ:
Kết luận:

Tính từ trung tâm: chăm chỉ

Phần đứng trước tính từ
trung tâm: rất. Gọi là
phần phụ trước.

- Khái niệm: Cụm tính từ là một tổ hợp từ do một tính từ trung tâm
và một sô từ ngữ khác phụ thuộc nó tạo thành.
- Cấu tạo đầy đủ của một cụm động từ gồm 3 phần. Phần phụ trước,
phần động từ trung tâm, phần phụ sau.

* Cách mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm
từ:
Ví dụ: Gà gáy
Những chú gà ấy// gáy rất to => CN ( CDT), VN ( CĐT)
- Biến chủ ngữ hoặc vị ngữ của câu từ một từ thành
một cụm từ, có thể là cụm danh từ, cụm động từ
hoặc cụm tính từ.
? Mở rộng thành phần

chủ ngữ và vị ngữ
trong câu sau và cho
biết mở rộng bằng
cách nào

* Cách mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ:
Chim sơn ca/ đang hót.
C
V

Chú chim sơn ca xinh xắn ấy/ đang hót véo von trên cành.

C

V

- Biến chủ ngữ hoặc vị ngữ của câu từ cụm từ có
thông tin đơn giản thành cụm từ có thông tin cụ thể,
chi tiết hơn.

? So sánh thông tin
của hai ví dụ trên ?

* Cách mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ:
- Biến chủ ngữ hoặc vị ngữ của câu từ một từ thành
một cụm từ, có thể là cụm danh từ, cụm động từ hoặc
cụm tính từ.
- Biến chủ ngữ hoặc vị ngữ của câu từ cụm từ có
thông tin đơn giản thành cụm từ có thông tin cụ thể,
chi tiết hơn.
- Có thể mở rộng chủ ngữ hoặc vị ngữ, hoặc mở
rộng cả chủ ngữ lẫn vị ngữ của
? Nêucâu.
những cách mở
rộng thành phần chính
của câu bằng cụm từ?

2. Tác dụng
Việc mở rộng thành phần chính của câu
bằng cụm từ làm cho thông tin của câu văn
trở nên chi tiết, rõ ràng hơn. Đó là lí do khiến
chủ ngữ và vị ngữ của câu trong thực tế
thường là một cụm?từ.
Mở rộng thành phần chính
của câu bằng cụm từ có tác
dụng gì?

II. Thực hành tiếng Việt
BT1: So sánh hai câu dưới đây và rút ra tác dụng của việc
dùng cụm danh từ là chủ ngữ của câu.
a. Vuốt cứ cứng dần và nhọn hoắt.
b. Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn
hoắt.
- Câu a chủ ngữ là “Vuốt” không thể hiện rõ được ở vị trí
nào mà chỉ nêu chung chung.
- Còn câu b “Những cái vuốt ở chân, ở kheo” cho ta thấy vị
trí rõ ràng hơn. Như vậy việc dùng cụm danh từ là chủ ngữ
của câu giúp chúng ta nắm bắt được thông tin chi tiết, rõ
ràng hơn.

BT 2: So sánh những cách diễn đạt dưới đây và cho biết
tác dụng của việc dùng các cụm tính từ làm thành
phần vị ngữ trong câu:
a. Biết chị Cốc đi rồi, tôi bò lên.
Biết chị Cốc đi rồi, tôi mon men bò lên.
b. Trông thấy tôi, Dế Choắt khóc.
Trông thấy tôi, Dế Choắt khóc thảm thiết.
c. Trời nóng.
Trời nóng hầm hập

BT2
a. So với cách dùng vị ngữ “bò lên” thì cách diễn đạt
“mon men bò lên” giúp ta hình dung rõ hơn thái độ của
Dế Mèn đó là rón rén, sợ sệt, từ từ bò lên sau khi biết
chị Cốc đã bỏ đi.
b. So với cách dùng vị ngữ “khóc” thì cụm tinh từ “khóc
thảm thiết” diễn tả mức độ khóc lóc vô cùng thương
tâm, đau xót.
c. So với cách diễn đạt “nóng”, cụm từ “nóng hầm hập”
giúp ta hình dung mức độ nóng đạt tới đỉnh điểm, vô
cùng oi bức, khó chịu.
=> Như vậy khi dùng các cụm tính từ làm vị ngữ giúp
chúng ta hình dung rõ hơn mức độ, tính chất của sự
việc, sự vật được nói đến trong chủ ngữ.

BT3:
Trong văn bản Bài học đường đời đầu tiên (Tô
Hoài) và Giọt sương đêm (Trần Đức Tiến), các tác giả
thường sử dụng kiểu câu có vị ngữ là một chuỗi các
cụm động từ, cụm tính từ. Ví dụ:
- Choắt không dậy được nữa, nằm thoi thóp (Tô Hoài). Vị
ngữ trong câu là chuỗi gồm hai cụm động từ.
- Ông khách lượn một vòng trên không rồi khép cánh,
thận trọng đáp xuống ngọn măng trúc ngoài cùng xóm
Bờ Giậu. Vị ngữ trong câu này là chuỗi gồm hơn hai
cụm động từ.
Hãy tìm trong mỗi văn bản ít nhất một cách diễn đạt
tương tự và cho biết tác dụng của các diễn đạt đó.

Bài tập 3:
Tên văn bản Câu có vị ngữ là 1 chuỗi các
cụm ĐT, TT
Bài học
Tôi ra đứng cửa hang như
đường đời
mọi khi, xem hoàng hôn
dầu tiên.
xuống.
Giọt sương
đêm.

Bọ Dừa rùng mình,
tỉnh hẳn.

Tác dụng
Vị ngữ trong câu là
chuỗi gồm hai cụm
động từ.
Vị ngữ trong câu là
chuỗi gồm hai cụm
động từ.

BT 4:
Xác định thành phần chủ ngữ và vị ngữ của
các câu dưới đây:
a. Khách giật mình.
b. Lá cây xào xạc.
c. Trời rét.
Dùng cụm từ để mở rộng chủ ngữ hoặc vị
ngữ hoặc cả hai thành phần chính trong các
câu trên, Sau đó so sánh để làm rõ sự khác biệt
nghĩa giữa câu mở rộng và câu trước khi mở
rộng.

BT 4:
* Xác định chủ ngữ và vị ngữ:
a. Khách / giật mình
b. Lá cây / xào xạc.
c. Trời /rét.
* Mở rộng thành phần câu:
a. Vị khách đó / giật mình.
b. Những chiếc lá cây bàng / rơi xào xạc.
c. Trời / rét buốt.
=> Những câu mở rộng thành phần câu giúp thể
hiện chi tiết, rõ ràng hơn so với các câu chưa mở
rộng.

BT5: Đọc đoạn văn sau:
“Thỉnh thoảng muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt,
tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ. Những
ngọn cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua. Đôi cánh
tôi, trước kia ngắn hủn hoẳn, bây giờ thành cái áo dài kín
xuống tận chấm đuôi. Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng
phành phạch giòn giã. Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi
rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa
nhìn”.
a. Tìm và chỉ ra tác dụng của việc sử dụng từ láy trong đoạn
văn trên.
b. Tìm và chỉ ra tác dụng của phép so sánh được sử dụng trong
đoạn văn trên.

BT 5:
a. Các từ láy: phanh phách, hủn hoẳn, phành
phạch, giòn giã, rung rinh.
=> Các từ láy góp phần diễn tả rõ ràng, chi tiết
hơn vẻ đẹp cường tráng, khoẻ mạnh của chú
Dế Mèn.
b. Những câu văn sử dụng phép so sánh:  Những
ngọn cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia
qua.
=> Tác dụng: Miêu tả những chiếc vuốt của Dế
Mèn rất sắc nhọn, diễn tả sức mạnh của Dế
Mèn.

Bài tập 6. Đọc đoạn văn sau:
Tôi đi đứng oai vệ. Mỗi bước đi tôi làm điệu dún dẩy
các khoeo chân, rung lên rung xuống hai chiếc râu. Cho
ra kiểu cách con nhà võ. Tôi tợn lắm. Dám cà khịa với
tất cả mọi bà con trong xóm. Khi tôi to tiếng thì ai cũng
nhịn, không ai đáp lại.
a. Tìm các nghĩa của từ “tợn” có trong từ điển.
b. Từ “tợn” trong đoạn văn trên được sử dụng với nghĩa
nào trong các nghĩa trên? Cho biết cơ sở xác định.

BT 6:
a. Nghĩa của từ tợn:
- Bạo đến mức liều lĩnh, không biết sợ hãi gì, lộ
rõ vẻ thách thức.
- Chỉ sự khác thường ở một mức độ cao (rét tợn)
b. Từ “tợn” trong đoạn văn trên được sử
dụng với nghĩa  hiểu: Bạo đến mức liều lĩnh,
không biết sợ hãi gì, lộ rõ vẻ thách thức.
=> Cơ sở để xác định là dựa vào nội dung những
câu văn sau đó: Dám cà khịa với tất cả mọi bà
con trong xóm. Khi tôi to tiếng thì ai cũng
nhịn, không ai đáp lại.

III. Viết ngắn
Văn bản Bài học đường đời
đầu tiên kết thúc với hình
ảnh “Tôi đứng lặng giờ lâu
suy nghĩ về bài học đường
đời đầu tiên”. Hãy đóng
vai Dế Mèn và viết về bài
học đó bằng một đoạn văn
(từ 150 đến 200 chữ),
trong đó sử dụng ít nhất
hai câu mở rộng thành
phần chính bằng cụm từ.

Tiêu chí
1. Sử dụng đúng
ngôi kể.
2. Nội dung bài học
phù hợp với văn
bản.
3. Sử dụng ít nhất 2
câu mở rộng thành
phần chính bằng
cụm từ.
4. Hình thức đoạn
văn khoảng 150 đến
200 chữ.

Đạt/ chưa
đạt

Đoạn văn tham khảo
Tôi đứng lặng trước nấm mồ chôn Dế Choắt giữa đồng cỏ xanh um
tùm. Người bạn hàng xóm ấy đã không còn. Tâm trí tôi ngập tràn sự
ân hận và xót xa. Giá như tôi đồng ý cho Dế Choắt đào một cái
ngách thông sang nhà tôi, giá như tôi không trêu chọc chị Cốc để
người bạn ốm yếu của tôi phải chịu hậu quả đau xót như vậy. Chính
tính cách kiêu căng, tự phụ, coi thường và thích trêu chọc người
khác của tôi đã làm hại Dế Choắt. Trước nấm mồ của bạn, tôi cũng
đã tự hứa sẽ thay đổi cách sống: cần sống hoà đồng, biết sẻ chia và
giúp đỡ những người bạn xung quanh mình.  Không những vậy, tôi
cần phải suy nghĩ thấu đáo về mọi việc trước khi làm để không gây
ra những sự việc đau lòng như vậy.

* Các câu mở rộng thành phần chính:     
- Tôi / đứng lặng trước nấm mồ chôn Dế Choắt giữa đồng cỏ
xanh um tùm.
- Người bạn hàng xóm ấy/ đã không còn.

HẸN GẶP LẠI
 
Gửi ý kiến