Bài 11. Câu ghép

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trương thị nhung
Ngày gửi: 10h:21' 22-11-2023
Dung lượng: 352.8 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: trương thị nhung
Ngày gửi: 10h:21' 22-11-2023
Dung lượng: 352.8 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
• KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ
• ĐẾN DỰ GIỜ TIẾT HỌC
TIẾT 46:
CÂU GHÉP
TIẾT 46: CÂU GHÉP
Ví dụ:
1. Mặt trời đã lên cao.
C
1 cụm C-V
V
2. Cái bàn này chân đã gãy.
C
V
Câu mở rộngTP
2 cụm C-V (bao chứa nhau)
V
C
3. Hoa nở, mùa xuân đến.
C1
( Câu đơn )
V1 C2
V2
2 cụm C-V(không bao chứa nhau,
mỗi cụm là một vế câu)
Câu ghép
4. Cháu van ông, nhà cháu vừa mới tỉnh được một lúc, ông tha cho.
C1
V1
C2
V2
C3
( Ngô Tất Tố- Tắt đèn)
3 cụm C-V(không bao chứa nhau,
mỗi cụm là một vế câu)
V3
Câu ghép
TIẾT 46: CÂU GHÉP
I. Bài học:
1. Đặc điểm của câu ghép
Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo
thành. Mỗi cụm C-V này được gọi là một vế câu.
VD:
2. Cách nối các vế câu
TIẾT 46: CÂU GHÉP
Ví dụ:
1. Mây tan và mưa tạnh.
C1
V1
C2
V2
Vế 1 và vế 2 nối với nhau bằng từ và (một quan hệ từ)
2. Vì tên Dậu là thân nhân của hắn, cho nên chúng con bắt nộp thay.
C1
V1
C2
V2 ( Tắt Đèn- Ngô Tất Tố)
Vế 1 và vế 2 nối với nhau bởi …Vì…cho nên( cặp quan hệ từ)
3. Trời chưa sáng, nó đã dậy.
C1
V1
C2
V2
Vế 1 và vế 2 nối với nhau bởi… chưa…đã
(cặp phó từ)
4. Nước sông dâng cao lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu.
V1
C1
C2
V2
( Sơn Tinh, Thủy Tinh)
Vế 1 và vế 2 nối với nhau bởi… bao nhiêu…bấy nhiêu ( cặp đại từ)
5. Chị lấy cái áo này, tôi lấy cái áo kia.
C1
V1
C2
V2
Vế 1 và vế 2 nối với nhau bởi… này…kia
(cặp chỉ từ)
TIẾT 46: CÂU GHÉP
1. Các vế nối với nhau bằng một quan hệ từ
2. Các vế nối với nhau bằng cặp quan hệ từ
3. Các vế nối với nhau bằng cặp phó từ
Cặp từ hô ứng
4. Các vế nối với nhau bằng cặp đại từ
5. Các vế nối với nhau bằng cặp chỉ từ
Dùng những từ
có tác dụng nối
TIẾT 43: CÂU GHÉP
Ví dụ:
1. Mây tan và mưa tạnh.
C1
V1
C2
V2
Vế 1 và vế 2 nối với nhau bằng từ và
(một quan hệ từ)
2. Vì tên Dậu là thân nhân của hắn, cho nên chúng con bắt nộp thay.
C1
V1
C2
V2 ( Tắt Đèn, Ngô Tất Tố)
Vế 1 và vế 2 nối với nhau bởi …Vì…cho nên ( cặp quan hệ từ)
3. Trời chưa sáng, nó đã dậy.
C1
V1
C2
V2
Vế 1 và vế 2 nối với nhau bởi… chưa…đã
(cặp phó từ)
4. Nước sông dâng cao lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu.
V1
C1
C2
V2
( Sơn Tinh, Thủy Tinh)
Vế 1 và vế 2 nối với nhau bởi… bao nhiêu…bấy nhiêu ( cặp đại từ)
5. Chị lấy cái áo này, tôi lấy cái áo kia.
C1
V1
C2
V2
Vế 1 và vế 2 nối với nhau bởi… này…kia
(cặp chỉ từ)
TIẾT 46: CÂU GHÉP
1. Các vế nối với nhau bằng một quan hệ từ
2. Các vế nối với nhau bằng cặp quan hệ từ
3. Các vế nối với nhau bằng cặp phó từ
Cặp từ hô ứng
4. Các vế nối với nhau bằng cặp đại từ
5. Các vế nối với nhau bằng cặp chỉ từ
Dùng những từ
có tác dụng nối
TIẾT 46: CÂU GHÉP
6. Tháng mười năm ấy, con kia đi lấy chồng; nó lấy con trai một ông phó lí,
C2
C1
V1
V2
TN
nhà có của.
( Lão Hạc- Nam Cao)
C3
V3
Các vế nối với nhau bởi…dấu “;” dấu “,”
7. Tôi lại im lặng cúi đầu xuống đất: lòng tôi càng thắt lại, khóe mắt tôi đã cay
C1
V1
V2
C2
V3
C3
cay.
(Trong lòng mẹ- Nguyên Hồng)
Các vế nối với nhau bởi… dấu “:” dấu “,”
=> Không dùng từ nối
TIẾT 46: CÂU GHÉP
Các vế trong câu ghép nối với nhau bằng những cách:
1. Các vế nối với nhau bằng một quan hệ từ
2. Các vế nối với nhau bằng cặp quan hệ từ
Dùng những từ
3. Các vế nối với nhau bằng cặp phó từ
có tác dụng nối
4. Các vế nối với nhau bằng cặp đại từ
Cặp từ hô ứng
5. Các vế nối với nhau bằng cặp chỉ từ
6. Các vế nối với nhau bằng dấu “;” và dấu “,”
Không dùng
7.Các vế nối với nhau bằng dấu “:” và dấu “,”
từ nối
TIẾT 46: CÂU GHÉP
I. Bài học:
1. Đặc điểm của câu ghép
Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau
tạo thành. Mỗi cụm C-V này được gọi là một vế câu.
VD:
2. Cách nối các vế câu
Có hai cách nối các vế câu
- Dùng những từ có tác dụng nối
+ Nối bằng một quan hệ từ
+ Nối bằng một cặp quan hệ từ
+ Nối bằng một cặp phó từ, đại từ, hay chỉ từ thường đi đôi với nhau
( cặp từ hô ứng)
- Không dùng từ nối:
Trong trường hợp này, giữa các vế câu cần có dấy phẩy, dấu chấm phẩy
hoặc dấu hai chấm.
II. Luyện tập:
TIẾT 46: CÂU GHÉP
II. Luyện tập:
Bài 1/sgk113
Tìm câu ghép trong đoạn trích dưới đây và cho biết trong mỗi câu ghép,
các vế câu được nối với nhau bằng cách nào?
a) - Dần buông chị ra, đi con! Dần ngoan lắm nhỉ! U van Dần, u lạy Dần!
Dần hãy để cho chị đi với u, đừng giữ chị nữa. Chị con có đi, u mới có tiền
nộp sưu, thầy Dần mới được về với Dần chứ! Sáng ngày người ta đánh trói
thầy Dần như thế, Dần có thương không. Nếu Dần không buông chị ra, chốc
nữa ông lý vào đây, ông ấy trói nốt cả u, trói nốt cả Dần nữa đấy.
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
1. U van Dần, u lạy Dần!
2. Chị con có đi, u mới có tiền nộp sưu, thầy Dần mới
được về với Dần chứ!
3. Sáng ngày người ta đánh trói thầy Dần như thế,
Dần có thương không.
4. Nếu Dần không buông chị ra, chốc nữa ông lý vào
đây, ông ấy trói nốt cả u, trói nốt cả Dần nữa đấy.
Dấu phẩy
Dấu phẩy
Dấu phẩy
Không
dùng
từ nối
Một QHT và dấu phẩy
TIẾT 46: CÂU GHÉP
b. Cô tôi chưa dứt câu, cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không ra tiếng. Giá
những cổ tục đã đày đọa mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thủy tinh, đầu
mẫu gỗ, tôi quyết vồ lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi.
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấy)
- Cô tôi chưa dứt câu, cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không ra tiếng.
Nối với nhau bằng dấu “,”
- Giá những cổ tục đã đày đọa mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thủy
tinh, đầu mẫu gỗ, tôi quyết vồ lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn
mới thôi.
Nối với nhau bằng dấu “,” và quan hệ từ “ giá”
TIẾT 46 : CÂU GHÉP
c. Đã làm trong phần bài học
d. Một hôm, tôi phần nàn việc ấy với Binh Tư là một người láng giềng khác
của tôi. Hắn làm nghề ăn trộm nên vốn không ưa lão Hạc bởi vì lão lương
thiện quá. Hắn bĩu môi và bảo:
- Lão làm bộ đấy!
( Nam Cao, Lão Hạc)
Hắn làm nghề ăn trộm nên vốn không ưa lão Hạc bởi vì lão lương thiện
quá.
Nối với nhau bằng quan hệ từ “ bởi vì"
TIẾT 46: CÂU GHÉP
Bài tập 2/ 113
Với mỗi cặp quan hệ từ dưới đây,
hãy đặt một câu ghép.
a. Vì …nên …( hoặc bởi vì…cho
nên…; sở dĩ…là vì…)
b. Nếu …thì…( hoặc hễ…thì; giá
…thì…)
c. Tuy…nhưng…( hoặc mặc dù…
nhưng)
d. Không những…mà…( hoặc
không chỉ…mà; chẳng những…
mà)
Thảo luận:
Nhóm 1: a
Nhóm 2: b
Nhóm 3: c
Nhóm 4: d
Bài tập 2/113
a. Vì Lan chăm học nên Lan học giỏi.
b. Nếu trời mưa to thì khu phố này ngập
nước.
c. Tuy nhà Hồng xa trường nhưng bạn ấy
luôn đi học đúng giờ.
d. Không những Thanh học giỏi mà
Thanh còn hát hay.
TIẾT 46: CÂU GHÉP
Bài tập 3/ 113
Chuyển những câu ghép em vừa đặt được thành những câu ghép mới bằng
một trong hai cách sau:
3.1 Bỏ bớt một quan hệ từ.
3.2. Đảo lại trật tự các vế câu.
a. Vì Lan chăm học nên Lan học giỏi.
b. Nếu trời mưa to thì khu phố này ngập nước.
c. Tuy nhà Hồng xa trường nhưng bạn ấy luôn đi học đúng giờ.
d. Không những Thanh học giỏi mà Thanh còn hát hay.
=> a. Lan học giỏi vì Lan chăm học.
b. Khu phố này ngập nước nếu trời mưa to.
c. Bạn ấy luôn đi học đúng giờ tuy nhà Hồng xa trường.
d. Thanh không những học giỏi mà Thanh còn hát hay.
TIẾT 46: CÂU GHÉP
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học đặc điểm và các cách nối các vế trong câu ghép.
- Phân biết câu ghép với câu đơn, câu mở rộng thành phần.
- Làm bài tập còn lại.
- Xem bài mới: Xem bài câu ghép (tt)
• ĐẾN DỰ GIỜ TIẾT HỌC
TIẾT 46:
CÂU GHÉP
TIẾT 46: CÂU GHÉP
Ví dụ:
1. Mặt trời đã lên cao.
C
1 cụm C-V
V
2. Cái bàn này chân đã gãy.
C
V
Câu mở rộngTP
2 cụm C-V (bao chứa nhau)
V
C
3. Hoa nở, mùa xuân đến.
C1
( Câu đơn )
V1 C2
V2
2 cụm C-V(không bao chứa nhau,
mỗi cụm là một vế câu)
Câu ghép
4. Cháu van ông, nhà cháu vừa mới tỉnh được một lúc, ông tha cho.
C1
V1
C2
V2
C3
( Ngô Tất Tố- Tắt đèn)
3 cụm C-V(không bao chứa nhau,
mỗi cụm là một vế câu)
V3
Câu ghép
TIẾT 46: CÂU GHÉP
I. Bài học:
1. Đặc điểm của câu ghép
Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo
thành. Mỗi cụm C-V này được gọi là một vế câu.
VD:
2. Cách nối các vế câu
TIẾT 46: CÂU GHÉP
Ví dụ:
1. Mây tan và mưa tạnh.
C1
V1
C2
V2
Vế 1 và vế 2 nối với nhau bằng từ và (một quan hệ từ)
2. Vì tên Dậu là thân nhân của hắn, cho nên chúng con bắt nộp thay.
C1
V1
C2
V2 ( Tắt Đèn- Ngô Tất Tố)
Vế 1 và vế 2 nối với nhau bởi …Vì…cho nên( cặp quan hệ từ)
3. Trời chưa sáng, nó đã dậy.
C1
V1
C2
V2
Vế 1 và vế 2 nối với nhau bởi… chưa…đã
(cặp phó từ)
4. Nước sông dâng cao lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu.
V1
C1
C2
V2
( Sơn Tinh, Thủy Tinh)
Vế 1 và vế 2 nối với nhau bởi… bao nhiêu…bấy nhiêu ( cặp đại từ)
5. Chị lấy cái áo này, tôi lấy cái áo kia.
C1
V1
C2
V2
Vế 1 và vế 2 nối với nhau bởi… này…kia
(cặp chỉ từ)
TIẾT 46: CÂU GHÉP
1. Các vế nối với nhau bằng một quan hệ từ
2. Các vế nối với nhau bằng cặp quan hệ từ
3. Các vế nối với nhau bằng cặp phó từ
Cặp từ hô ứng
4. Các vế nối với nhau bằng cặp đại từ
5. Các vế nối với nhau bằng cặp chỉ từ
Dùng những từ
có tác dụng nối
TIẾT 43: CÂU GHÉP
Ví dụ:
1. Mây tan và mưa tạnh.
C1
V1
C2
V2
Vế 1 và vế 2 nối với nhau bằng từ và
(một quan hệ từ)
2. Vì tên Dậu là thân nhân của hắn, cho nên chúng con bắt nộp thay.
C1
V1
C2
V2 ( Tắt Đèn, Ngô Tất Tố)
Vế 1 và vế 2 nối với nhau bởi …Vì…cho nên ( cặp quan hệ từ)
3. Trời chưa sáng, nó đã dậy.
C1
V1
C2
V2
Vế 1 và vế 2 nối với nhau bởi… chưa…đã
(cặp phó từ)
4. Nước sông dâng cao lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu.
V1
C1
C2
V2
( Sơn Tinh, Thủy Tinh)
Vế 1 và vế 2 nối với nhau bởi… bao nhiêu…bấy nhiêu ( cặp đại từ)
5. Chị lấy cái áo này, tôi lấy cái áo kia.
C1
V1
C2
V2
Vế 1 và vế 2 nối với nhau bởi… này…kia
(cặp chỉ từ)
TIẾT 46: CÂU GHÉP
1. Các vế nối với nhau bằng một quan hệ từ
2. Các vế nối với nhau bằng cặp quan hệ từ
3. Các vế nối với nhau bằng cặp phó từ
Cặp từ hô ứng
4. Các vế nối với nhau bằng cặp đại từ
5. Các vế nối với nhau bằng cặp chỉ từ
Dùng những từ
có tác dụng nối
TIẾT 46: CÂU GHÉP
6. Tháng mười năm ấy, con kia đi lấy chồng; nó lấy con trai một ông phó lí,
C2
C1
V1
V2
TN
nhà có của.
( Lão Hạc- Nam Cao)
C3
V3
Các vế nối với nhau bởi…dấu “;” dấu “,”
7. Tôi lại im lặng cúi đầu xuống đất: lòng tôi càng thắt lại, khóe mắt tôi đã cay
C1
V1
V2
C2
V3
C3
cay.
(Trong lòng mẹ- Nguyên Hồng)
Các vế nối với nhau bởi… dấu “:” dấu “,”
=> Không dùng từ nối
TIẾT 46: CÂU GHÉP
Các vế trong câu ghép nối với nhau bằng những cách:
1. Các vế nối với nhau bằng một quan hệ từ
2. Các vế nối với nhau bằng cặp quan hệ từ
Dùng những từ
3. Các vế nối với nhau bằng cặp phó từ
có tác dụng nối
4. Các vế nối với nhau bằng cặp đại từ
Cặp từ hô ứng
5. Các vế nối với nhau bằng cặp chỉ từ
6. Các vế nối với nhau bằng dấu “;” và dấu “,”
Không dùng
7.Các vế nối với nhau bằng dấu “:” và dấu “,”
từ nối
TIẾT 46: CÂU GHÉP
I. Bài học:
1. Đặc điểm của câu ghép
Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau
tạo thành. Mỗi cụm C-V này được gọi là một vế câu.
VD:
2. Cách nối các vế câu
Có hai cách nối các vế câu
- Dùng những từ có tác dụng nối
+ Nối bằng một quan hệ từ
+ Nối bằng một cặp quan hệ từ
+ Nối bằng một cặp phó từ, đại từ, hay chỉ từ thường đi đôi với nhau
( cặp từ hô ứng)
- Không dùng từ nối:
Trong trường hợp này, giữa các vế câu cần có dấy phẩy, dấu chấm phẩy
hoặc dấu hai chấm.
II. Luyện tập:
TIẾT 46: CÂU GHÉP
II. Luyện tập:
Bài 1/sgk113
Tìm câu ghép trong đoạn trích dưới đây và cho biết trong mỗi câu ghép,
các vế câu được nối với nhau bằng cách nào?
a) - Dần buông chị ra, đi con! Dần ngoan lắm nhỉ! U van Dần, u lạy Dần!
Dần hãy để cho chị đi với u, đừng giữ chị nữa. Chị con có đi, u mới có tiền
nộp sưu, thầy Dần mới được về với Dần chứ! Sáng ngày người ta đánh trói
thầy Dần như thế, Dần có thương không. Nếu Dần không buông chị ra, chốc
nữa ông lý vào đây, ông ấy trói nốt cả u, trói nốt cả Dần nữa đấy.
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
1. U van Dần, u lạy Dần!
2. Chị con có đi, u mới có tiền nộp sưu, thầy Dần mới
được về với Dần chứ!
3. Sáng ngày người ta đánh trói thầy Dần như thế,
Dần có thương không.
4. Nếu Dần không buông chị ra, chốc nữa ông lý vào
đây, ông ấy trói nốt cả u, trói nốt cả Dần nữa đấy.
Dấu phẩy
Dấu phẩy
Dấu phẩy
Không
dùng
từ nối
Một QHT và dấu phẩy
TIẾT 46: CÂU GHÉP
b. Cô tôi chưa dứt câu, cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không ra tiếng. Giá
những cổ tục đã đày đọa mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thủy tinh, đầu
mẫu gỗ, tôi quyết vồ lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi.
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấy)
- Cô tôi chưa dứt câu, cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không ra tiếng.
Nối với nhau bằng dấu “,”
- Giá những cổ tục đã đày đọa mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thủy
tinh, đầu mẫu gỗ, tôi quyết vồ lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn
mới thôi.
Nối với nhau bằng dấu “,” và quan hệ từ “ giá”
TIẾT 46 : CÂU GHÉP
c. Đã làm trong phần bài học
d. Một hôm, tôi phần nàn việc ấy với Binh Tư là một người láng giềng khác
của tôi. Hắn làm nghề ăn trộm nên vốn không ưa lão Hạc bởi vì lão lương
thiện quá. Hắn bĩu môi và bảo:
- Lão làm bộ đấy!
( Nam Cao, Lão Hạc)
Hắn làm nghề ăn trộm nên vốn không ưa lão Hạc bởi vì lão lương thiện
quá.
Nối với nhau bằng quan hệ từ “ bởi vì"
TIẾT 46: CÂU GHÉP
Bài tập 2/ 113
Với mỗi cặp quan hệ từ dưới đây,
hãy đặt một câu ghép.
a. Vì …nên …( hoặc bởi vì…cho
nên…; sở dĩ…là vì…)
b. Nếu …thì…( hoặc hễ…thì; giá
…thì…)
c. Tuy…nhưng…( hoặc mặc dù…
nhưng)
d. Không những…mà…( hoặc
không chỉ…mà; chẳng những…
mà)
Thảo luận:
Nhóm 1: a
Nhóm 2: b
Nhóm 3: c
Nhóm 4: d
Bài tập 2/113
a. Vì Lan chăm học nên Lan học giỏi.
b. Nếu trời mưa to thì khu phố này ngập
nước.
c. Tuy nhà Hồng xa trường nhưng bạn ấy
luôn đi học đúng giờ.
d. Không những Thanh học giỏi mà
Thanh còn hát hay.
TIẾT 46: CÂU GHÉP
Bài tập 3/ 113
Chuyển những câu ghép em vừa đặt được thành những câu ghép mới bằng
một trong hai cách sau:
3.1 Bỏ bớt một quan hệ từ.
3.2. Đảo lại trật tự các vế câu.
a. Vì Lan chăm học nên Lan học giỏi.
b. Nếu trời mưa to thì khu phố này ngập nước.
c. Tuy nhà Hồng xa trường nhưng bạn ấy luôn đi học đúng giờ.
d. Không những Thanh học giỏi mà Thanh còn hát hay.
=> a. Lan học giỏi vì Lan chăm học.
b. Khu phố này ngập nước nếu trời mưa to.
c. Bạn ấy luôn đi học đúng giờ tuy nhà Hồng xa trường.
d. Thanh không những học giỏi mà Thanh còn hát hay.
TIẾT 46: CÂU GHÉP
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học đặc điểm và các cách nối các vế trong câu ghép.
- Phân biết câu ghép với câu đơn, câu mở rộng thành phần.
- Làm bài tập còn lại.
- Xem bài mới: Xem bài câu ghép (tt)
 







Các ý kiến mới nhất