Bài 4 Sắc thái nghĩa của từ ngữ và việc lựa chọn từ ngữ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tự làm
Người gửi: Tôn Nữ Thị Huệ
Ngày gửi: 06h:23' 02-12-2023
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 641
Nguồn: Tự làm
Người gửi: Tôn Nữ Thị Huệ
Ngày gửi: 06h:23' 02-12-2023
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 641
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH&THCS THỦY TÂN
TỔ XÃ HỘI
CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY QUÝ CÔ
ĐẾN DỰ GIỜ THĂM
LỚP 8/2!
01
KHỞI
ĐỘNG
TRÒ CHƠI NỐI TỪ
Mỗi nhóm cử 1 bạn để cùng chơi với các
đại diện của nhóm khác. 4 bạn sẽ chơi 3
lượt. Bạn nào không tìm được từ phù
hợp nhóm đó sẽ thua…
Tiết 48: THỰC
HÀNH TIẾNG VIỆT
SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ
NGỮ VÀ VIỆC LỰA CHỌN
TỪ NGỮ
02
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
MỚI
1. Tìm hiểu sắc thái nghĩa của từ
a. Tìm hiểu sắc
thái nghĩa
từ ngữ.
ngữ
và của
việc
lựa chọn từ ngữ
a.1 Quan sát các từ ngữ trong những cặp sau:
a.2 Nhận xét:
Giữa các từ ngữ
trong mỗi cặp có
sự khác biệt về
sắc thái nghĩa
ăn – xơi, trắng tinh – trắng hếu,
vàng – vàng vọt, người lính –
tên lính,....
ăn: có tính chất
trung tính
xơi: có sắc thái trang
trọng
trắng tinh: có sắc
thái nghĩa tích cực
(tốt nghĩa)
trắng hếu: có sắc thái
nghĩa tiêu cực (xấu
nghĩa)
vàng: có tính chất
trung tính
vàng vọt: có sắc thái
nghĩa tiêu cực (xấu
nghĩa)
người lính: có tính
chất trung tính
tên lính: có sắc thái
nghĩa tiêu cực(xấu
nghĩa)
Có những sắc thái
nghĩa cơ bản như:
trang trọng, thân
mật, suồng sã, tích
cực – tiêu cực, tốt
nghĩa – xấu nghĩa....
1. Tìm hiểu sắc thái nghĩa của từ
ngữ và việc lựa chọn từ ngữ
a.3 Kết luận:
- Sắc thái nghĩa của từ ngữ là phần nghĩa bổ sung cho nghĩa cơ bản,
thể hiện thái độ, cảm xúc, cách đánh giá của người dùng đối với đối
tượng được nói đến.
1. Tìm hiểu sắc thái nghĩa của từ
b. Việc lựa chọn
từ ngữ.
Sắc tháingữ
cổ và việc lựa chọn từ ngữ
kính
Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp.
(Huy Cận-Tràng giang).
Nếu thay tràng giang bằng sông dài thì câu thơ
Sắc thái trang
trọng
của Huy Cận sẽ mất đi sắc thái này.
Hôm nay phu nhân Thủ tưởng đến thăm các cháu ở nhà trẻ Hoa Hồng.
Cách dùng từ phu nhân (thay vì dùng từ vợ) phù hợp với vị thế của người
được nói đến .
1. Tìm hiểu sắc thái nghĩa của từ
Sắc thái
khái
quát
trừu
ngữ
và
việc
lựa chọn từ ngữ
tượng
Ví dụ: Các phụ huynh rất mong được biết kết quả học tập của lớp,
của con cái mình.
Từ phụ huynh không thể thay thế bằng từ cha anh
1. Tìm hiểu sắc thái nghĩa của từ
ngữ và việc lựa chọn từ ngữ
c. Lưu ý:
- Trong giao tiếp cần chú ý sử dụng từ ngữ có sắc thái nghĩa phù hợp để
phát huy được hiệu quả biểu đạt .
- Nhóm từ Hán Việt thường có sắc thái nghĩa cổ kính, trang trọng hoặc
khái quát trừu tượng, khác hẳn với những từ có nghĩa tương đồng trong
tiếng Việt.
Bài tập vận dụng:
Phân biệt từ Hán Việt với từ thuần Việt
(Mỗi nhóm 2 phút để thực hiện)
03
LUYỆN
TẬP
Bài 1. Phân biệt sắc thái nghĩa của các từ ngữ sau và cho ví dụ để làm
rõ sự khác nhau về cách dùng giữa các từ ngữ đó:
a. ngắn và cụt lủn
b. cao và lêu nghêu
c. lên tiếng và cao giọng
d. chậm rãi và chậm chạp
Trả lời
a
ngắn: chỉ tính chất trung tính
cụt lủn: có sắc thái châm biếm
b
cao: chỉ sắc thái trung tính
lêu nghêu: mang sắc thái nghĩa chê bai
c
lên tiếng: chỉ mang sắc thái trung tính cao giọng: mang sắc thái mỉa mai.
d
chậm rãi: chỉ mang sắc thái tích cực
chậm chạp: mang sắc thái tiêu cực
Bài 2. Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Huống chi ta cùng các người sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan.
Ngó thấy sứ giặc đi lại nghênh ngang ngoài đường, uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng
triều đình, đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ, thác mệnh Hốt Tất Liệt mà đòi ngọc
lụa, để thỏa lòng tham không cùng, giả hiệu Vân Nam Vương mà thu bạc vàng, để
vét của kho có hạn. Thật khác nào như đem thịt mà nuôi hổ đói, sao cho khỏi tại vạ
về sau?
(Trần Quốc Tuấn, Hịch tướng sĩ)
a. Tìm trong đoạn trích năm từ Hán Việt và giải nghĩa các từ đó.
b. Đi một câu với mỗi từ Hán Việt tìm được.
Trả lời:
a. Năm từ Hán Việt trong đoạn trích: loạn lạc, gian nan, giả hiệu, triều
đình, thác mệnh.
• loạn lạc: tình trạng hỗn loạn, trật tự mất hết trong một nước .
• gian nan: có nhiều khó khăn gian khổ phải vượt qua.
• giả hiệu: chỉ trên danh nghĩa chứ thực chất không phải, cốt để đánh
lừa.
• triều đình: nơi các quan vào chầu vua và bàn việc nước; thường dùng
để chỉ cơ quan trung ương, do vua trực tiếp đứng đầu, của nhà nước
quân chủ.
• thác mệnh: ỷ lại
Trả lời:
b. Đặt câu:
- Thời kì loạn lạc của đất nước khiến mọi thứ bị trì trệ.
- Công việc của tôi càng ngày càng gian nan.
- Cô gái giả hiệu mẹ của đứa trẻ nhằm đánh lừa mọi người đi đường để bắt cóc
đứa bé ấy.
- Triều đình ta ngày càng thịnh vượng.
- Anh ta đã thác mệnh cho đồng đội (Hoặc Nam đã thác mệnh cho Kim Thành).
Bài 3. Theo em, các từ in đậm trong từng nhóm câu sau đây có thể thay
thế cho nhau được không? Vì sao?
a. - Cuộc kháng chiến vĩ đại ấy là một minh chứng hùng hồn cho tinh thần
yêu nước của nhân dân ta.
- Anh ấy có một thân hình to lớn, săn chắc.
b. - Không thể thống kê chính xác số người chết trong nạn đói năm 1945.
- Người chiến sĩ ấy đã hi sinh trong một trận chiến ở biên giới phía Bắc.
- Cụ tôi đã mất cách đây năm năm.
Trả lời:
a. Không vì nếu thay đổi sẽ mất đi sắc thái nghĩa khái quát, trừu tượng.
Từ vĩ đại thường mang một ý nghĩa, sự kiện liên quan đến tầm vóc lớn
lao, trọng đại. Từ to lớn thường chỉ sự vật, con người mang tính hẹp
hơn.
b. Không vì nếu thay đổi như thế sẽ mất đi sắc thái trang trọng trong
từng câu văn.
Bài 4. Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Vua truyền cho hai chú cháu đứng dậy, và nói tiếp:
- Việc nước đã có người lớn lo. Hoài Văn Hầu nên về quê để phu nhân có người
sớm hôm trông cậy. Đế vương lấy hiếu trị thiên hạ, em ta không nên sao nhãng
phận làm con.
Vừa lúc ấy, một người nội thị bưng một mâm cỗ đi qua. Thiệu Bảo cầm lấy
một quả cam sành chín mọng trên mâm, bảo một nội thị đưa cho Hoài Văn.
(Nguyễn Huy Tưởng, Lá cờ thêu sáu chữ vàng)
a. Tìm từ ngữ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm trong đoạn trích trên.
b. Việc sử dụng các từ in đậm đó đã đem lại sắc thái gì cho lời văn?
Trả lời:
a. phu nhân: vợ
đế vương: vua
thiên hạ: thế gian, trời đất.
nội thị: người hầu, kẻ hạ, thái giám.
b. Việc sử dụng các từ in đậm đã đem lại sắc thái trang trọng cho
câu văn.
04
VẬN
DỤNG
VẬN
DỤNG
Viết đoạn văn ngắn khoảng 5-7 câu thể hiện tình
yêu quê hương đất nước sử dụng sắc thái từ ngữ
trang trọng, phù hợp.
THANKS
TỔ XÃ HỘI
CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY QUÝ CÔ
ĐẾN DỰ GIỜ THĂM
LỚP 8/2!
01
KHỞI
ĐỘNG
TRÒ CHƠI NỐI TỪ
Mỗi nhóm cử 1 bạn để cùng chơi với các
đại diện của nhóm khác. 4 bạn sẽ chơi 3
lượt. Bạn nào không tìm được từ phù
hợp nhóm đó sẽ thua…
Tiết 48: THỰC
HÀNH TIẾNG VIỆT
SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ
NGỮ VÀ VIỆC LỰA CHỌN
TỪ NGỮ
02
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
MỚI
1. Tìm hiểu sắc thái nghĩa của từ
a. Tìm hiểu sắc
thái nghĩa
từ ngữ.
ngữ
và của
việc
lựa chọn từ ngữ
a.1 Quan sát các từ ngữ trong những cặp sau:
a.2 Nhận xét:
Giữa các từ ngữ
trong mỗi cặp có
sự khác biệt về
sắc thái nghĩa
ăn – xơi, trắng tinh – trắng hếu,
vàng – vàng vọt, người lính –
tên lính,....
ăn: có tính chất
trung tính
xơi: có sắc thái trang
trọng
trắng tinh: có sắc
thái nghĩa tích cực
(tốt nghĩa)
trắng hếu: có sắc thái
nghĩa tiêu cực (xấu
nghĩa)
vàng: có tính chất
trung tính
vàng vọt: có sắc thái
nghĩa tiêu cực (xấu
nghĩa)
người lính: có tính
chất trung tính
tên lính: có sắc thái
nghĩa tiêu cực(xấu
nghĩa)
Có những sắc thái
nghĩa cơ bản như:
trang trọng, thân
mật, suồng sã, tích
cực – tiêu cực, tốt
nghĩa – xấu nghĩa....
1. Tìm hiểu sắc thái nghĩa của từ
ngữ và việc lựa chọn từ ngữ
a.3 Kết luận:
- Sắc thái nghĩa của từ ngữ là phần nghĩa bổ sung cho nghĩa cơ bản,
thể hiện thái độ, cảm xúc, cách đánh giá của người dùng đối với đối
tượng được nói đến.
1. Tìm hiểu sắc thái nghĩa của từ
b. Việc lựa chọn
từ ngữ.
Sắc tháingữ
cổ và việc lựa chọn từ ngữ
kính
Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp.
(Huy Cận-Tràng giang).
Nếu thay tràng giang bằng sông dài thì câu thơ
Sắc thái trang
trọng
của Huy Cận sẽ mất đi sắc thái này.
Hôm nay phu nhân Thủ tưởng đến thăm các cháu ở nhà trẻ Hoa Hồng.
Cách dùng từ phu nhân (thay vì dùng từ vợ) phù hợp với vị thế của người
được nói đến .
1. Tìm hiểu sắc thái nghĩa của từ
Sắc thái
khái
quát
trừu
ngữ
và
việc
lựa chọn từ ngữ
tượng
Ví dụ: Các phụ huynh rất mong được biết kết quả học tập của lớp,
của con cái mình.
Từ phụ huynh không thể thay thế bằng từ cha anh
1. Tìm hiểu sắc thái nghĩa của từ
ngữ và việc lựa chọn từ ngữ
c. Lưu ý:
- Trong giao tiếp cần chú ý sử dụng từ ngữ có sắc thái nghĩa phù hợp để
phát huy được hiệu quả biểu đạt .
- Nhóm từ Hán Việt thường có sắc thái nghĩa cổ kính, trang trọng hoặc
khái quát trừu tượng, khác hẳn với những từ có nghĩa tương đồng trong
tiếng Việt.
Bài tập vận dụng:
Phân biệt từ Hán Việt với từ thuần Việt
(Mỗi nhóm 2 phút để thực hiện)
03
LUYỆN
TẬP
Bài 1. Phân biệt sắc thái nghĩa của các từ ngữ sau và cho ví dụ để làm
rõ sự khác nhau về cách dùng giữa các từ ngữ đó:
a. ngắn và cụt lủn
b. cao và lêu nghêu
c. lên tiếng và cao giọng
d. chậm rãi và chậm chạp
Trả lời
a
ngắn: chỉ tính chất trung tính
cụt lủn: có sắc thái châm biếm
b
cao: chỉ sắc thái trung tính
lêu nghêu: mang sắc thái nghĩa chê bai
c
lên tiếng: chỉ mang sắc thái trung tính cao giọng: mang sắc thái mỉa mai.
d
chậm rãi: chỉ mang sắc thái tích cực
chậm chạp: mang sắc thái tiêu cực
Bài 2. Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Huống chi ta cùng các người sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan.
Ngó thấy sứ giặc đi lại nghênh ngang ngoài đường, uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng
triều đình, đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ, thác mệnh Hốt Tất Liệt mà đòi ngọc
lụa, để thỏa lòng tham không cùng, giả hiệu Vân Nam Vương mà thu bạc vàng, để
vét của kho có hạn. Thật khác nào như đem thịt mà nuôi hổ đói, sao cho khỏi tại vạ
về sau?
(Trần Quốc Tuấn, Hịch tướng sĩ)
a. Tìm trong đoạn trích năm từ Hán Việt và giải nghĩa các từ đó.
b. Đi một câu với mỗi từ Hán Việt tìm được.
Trả lời:
a. Năm từ Hán Việt trong đoạn trích: loạn lạc, gian nan, giả hiệu, triều
đình, thác mệnh.
• loạn lạc: tình trạng hỗn loạn, trật tự mất hết trong một nước .
• gian nan: có nhiều khó khăn gian khổ phải vượt qua.
• giả hiệu: chỉ trên danh nghĩa chứ thực chất không phải, cốt để đánh
lừa.
• triều đình: nơi các quan vào chầu vua và bàn việc nước; thường dùng
để chỉ cơ quan trung ương, do vua trực tiếp đứng đầu, của nhà nước
quân chủ.
• thác mệnh: ỷ lại
Trả lời:
b. Đặt câu:
- Thời kì loạn lạc của đất nước khiến mọi thứ bị trì trệ.
- Công việc của tôi càng ngày càng gian nan.
- Cô gái giả hiệu mẹ của đứa trẻ nhằm đánh lừa mọi người đi đường để bắt cóc
đứa bé ấy.
- Triều đình ta ngày càng thịnh vượng.
- Anh ta đã thác mệnh cho đồng đội (Hoặc Nam đã thác mệnh cho Kim Thành).
Bài 3. Theo em, các từ in đậm trong từng nhóm câu sau đây có thể thay
thế cho nhau được không? Vì sao?
a. - Cuộc kháng chiến vĩ đại ấy là một minh chứng hùng hồn cho tinh thần
yêu nước của nhân dân ta.
- Anh ấy có một thân hình to lớn, săn chắc.
b. - Không thể thống kê chính xác số người chết trong nạn đói năm 1945.
- Người chiến sĩ ấy đã hi sinh trong một trận chiến ở biên giới phía Bắc.
- Cụ tôi đã mất cách đây năm năm.
Trả lời:
a. Không vì nếu thay đổi sẽ mất đi sắc thái nghĩa khái quát, trừu tượng.
Từ vĩ đại thường mang một ý nghĩa, sự kiện liên quan đến tầm vóc lớn
lao, trọng đại. Từ to lớn thường chỉ sự vật, con người mang tính hẹp
hơn.
b. Không vì nếu thay đổi như thế sẽ mất đi sắc thái trang trọng trong
từng câu văn.
Bài 4. Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Vua truyền cho hai chú cháu đứng dậy, và nói tiếp:
- Việc nước đã có người lớn lo. Hoài Văn Hầu nên về quê để phu nhân có người
sớm hôm trông cậy. Đế vương lấy hiếu trị thiên hạ, em ta không nên sao nhãng
phận làm con.
Vừa lúc ấy, một người nội thị bưng một mâm cỗ đi qua. Thiệu Bảo cầm lấy
một quả cam sành chín mọng trên mâm, bảo một nội thị đưa cho Hoài Văn.
(Nguyễn Huy Tưởng, Lá cờ thêu sáu chữ vàng)
a. Tìm từ ngữ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm trong đoạn trích trên.
b. Việc sử dụng các từ in đậm đó đã đem lại sắc thái gì cho lời văn?
Trả lời:
a. phu nhân: vợ
đế vương: vua
thiên hạ: thế gian, trời đất.
nội thị: người hầu, kẻ hạ, thái giám.
b. Việc sử dụng các từ in đậm đã đem lại sắc thái trang trọng cho
câu văn.
04
VẬN
DỤNG
VẬN
DỤNG
Viết đoạn văn ngắn khoảng 5-7 câu thể hiện tình
yêu quê hương đất nước sử dụng sắc thái từ ngữ
trang trọng, phù hợp.
THANKS
 







Các ý kiến mới nhất