Bài 4. TIẾNG CƯỜI TRÀO PHÚNG TRONG THƠ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hạnh
Ngày gửi: 20h:52' 15-01-2026
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hạnh
Ngày gửi: 20h:52' 15-01-2026
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
I
Á
H
T
C
Ắ
S
.
6
4
t
Tiế
Ữ
G
N
Ừ
T
A
Ủ
C
A
NGHĨ
N
Ọ
H
C
A
Ự
L
C
Ệ
VÀ VI
TỪ NGỮ
HOẠT ĐỘNG 1
KHỞI ĐỘNG
Cho các từ sau: chết, hi sinh, bỏ mạng, từ trần.
Đặt câu với các từ trên và nêu sắc thái nghĩa của
các từ đó khác nhau như thế nào?
Đặt câu
- Anh ta vừa chết đêm qua.
- Trong trận chiến đấu ác liệt vừa qua, nhiều đồng chí của ta đã hi sinh.
- Hơn 100 tên giặc đã bỏ mạng trong trận phản công cuả quân ta tối qua.
- Cụ ấy từ trần vào sáng nay.
Nhận xét
- Chết: sắc thái trung tính
- Hi sinh: sắc thái trang trọng, ngợi ca
- Bỏ mạng: sắc thái khinh bỉ, coi thường
- Từ trần: sắc thái kính trọng, lịch sự
HOẠT ĐỘNG 2
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. LÝ THUYẾT
2. Những sắc thái nghĩa
cơ bản
1. Khái niệm
Sắc thái nghĩa của từ ngữ
là phần nghĩa bổ sung cho
nghĩa cơ bản, thể hiện cảm
xúc, cách đánh giá của
người dùng đối với đối
tượng được nói đến.
trang trọng – thân mật –
suồng sã; tích cực – tiêu
cực, tốt – xấu,...
3. Sắc thái nghĩa của từ
Hán Việt
- Sắc thái cổ kính
- Sắc thái trang trọng
- Sắc thái khái quát, trừu tượng
HOẠT ĐỘNG 3
LUYỆN TẬP
1. Bài tập 1 (Tr.86/ SGK )
Các từ ngữ ngắn,
cao, lên tiếng,
chậm rãi có sắc
thái trung tính.
Các từ ngữ cụt
lủn, lêu nghêu,
cao giọng, chậm
chạp mang sắc thái
tiêu cực.
Sắc thái trung tính
ngắn
cao
lên tiếng
chậm rãi
Sắc thái tiêu cực
Cụt lủn là ngắn đến mức đáng ngại.
lêu nghêu là cao quá cỡ
cao giọng thể hiện thái độ bề trên và không
đúng đắn.
chậm chạp chỉ tốc độ, nhịp độ dưới mức
bình thường rất nhiều (quá chậm) hoặc
không được nhanh nhẹn, thiếu linh hoạt, thể
hiện đánh giá tiêu cực của người khác về
đối tượng.
2. Bài tập 2 (Tr 87/SGK)
a. Các từ Hán Việt trong đoạn trích
Từ Hán Việt
loạn lạc
gian nan
triều đình
tể phụ
Giải thích nghĩa
tình trạng xã hội lộn xộn, không có trật tự, an ninh do có loạn.
có nhiểu khó khăn, gian khổ phải vượt qua.
nơi các quan vào chầu vua và bàn việc nước; thường dùng để chỉ cơ
quan trung ương của nhà nước quân chủ, do vua trực tiếp đứng đầu.
chức quan hàng đầu triều đình giúp vua trị nước, thông thường chỉ
Tể tướng.
thác mệnh
mượn nhờ mệnh lệnh.
b. Đặt câu với các từ Hán Việt tìm được
1
Trong thời buổi loạn lạc, những giây phút gặp gỡ bạn bè,
đồng đội thật đáng quý biết bao!
2
Để đạt được thành công ngày hôm nay, anh ấy đã phải tự
mình vượt qua bao gian nan, thử thách.
3
Khi thực dân Pháp sang xâm lược, triều đình nhà Nguyễn tỏ
ra bạc nhược, hèn yếu.
4
3
5
Các quan đều chăm chú lắng nghe khi quan tể phụ dâng tấu
lên nhà vua.
Hắn thác mệnh nhà vua để ra oai với bà con bách tính.
3. Bài tập 3 (Tr 87/ SGK)
Cụ thể
Các từ ngữ in đậm trong
từng nhóm câu khác nhau
về sắc thái ý nghĩa nên
không thể thay thế cho
nhau.
+ Nhóm a: Từ vĩ đại mang sắc thái
trang trọng hơn so với từ to lớn.
+ Nhóm b: Từ chết trung tính. Từ hi
sinh mang sắc thái trang trọng, cho
thấy đó là cái chết vì mục đích tốt đẹp,
cao cả. Từ mất mang sắc thái giảm
nhẹ so với chết.
4. Bài tập 4 (Tr 87/ SGK)
a. Các từ đồng nghĩa với các
từ in đậm trong đoạn trích:
Từ Hán
Việt
Từ đồng nghĩa
phu nhân
vợ
đế vương
vua, bậc vua chúa
thiên hạ
mọi người
nội thị
người hầu trong
cung
b. Việc sử dụng các từ
ngữ in đậm đã đem lại sắc
thái cổ kính, trang trọng
cho lời văn.
HOẠT ĐỘNG 4
VẬN DỤNG
Bài tập: Tìm một bài thơ có sử dụng
nhiều từ Hán Việt. Chỉ ra các từ Hán
Việt và sắc thái của các từ Hán Việt đó
trong bài thơ/đoạn thơ.
Gợi ý sản phẩm học tập
Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc,
Quân xanh màu lá dữ oai hùm.
Mắt trừng gửi mộng qua biên giới,
Đêm mơ Hà Nội dáng Kiều thơm.
Rài rác biên cương mồ viễn xứ,
Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh,
Áo bào thay chiếu anh về đất,
Sông Mã gầm lên khúc độc hành.
(Trích Tây Tiến, Quang Dũng)
- Các từ Hán Việt trong đoạn thơ: đoàn binh, biên giới,
biên cương, viễn xứ, chiến trường, độc hành.
- Việc sừ dụng những từ Hán Việt ở đây đã tạo ra sắc thái
trang trọng, mang ý nghĩa khái quát, làm tôn thêm vẻ đẹp
của người lính Tây Tiến, góp phần tạo ra vẻ đẹp hào hùng
cho hình tượng.
Thank you!!!
Á
H
T
C
Ắ
S
.
6
4
t
Tiế
Ữ
G
N
Ừ
T
A
Ủ
C
A
NGHĨ
N
Ọ
H
C
A
Ự
L
C
Ệ
VÀ VI
TỪ NGỮ
HOẠT ĐỘNG 1
KHỞI ĐỘNG
Cho các từ sau: chết, hi sinh, bỏ mạng, từ trần.
Đặt câu với các từ trên và nêu sắc thái nghĩa của
các từ đó khác nhau như thế nào?
Đặt câu
- Anh ta vừa chết đêm qua.
- Trong trận chiến đấu ác liệt vừa qua, nhiều đồng chí của ta đã hi sinh.
- Hơn 100 tên giặc đã bỏ mạng trong trận phản công cuả quân ta tối qua.
- Cụ ấy từ trần vào sáng nay.
Nhận xét
- Chết: sắc thái trung tính
- Hi sinh: sắc thái trang trọng, ngợi ca
- Bỏ mạng: sắc thái khinh bỉ, coi thường
- Từ trần: sắc thái kính trọng, lịch sự
HOẠT ĐỘNG 2
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. LÝ THUYẾT
2. Những sắc thái nghĩa
cơ bản
1. Khái niệm
Sắc thái nghĩa của từ ngữ
là phần nghĩa bổ sung cho
nghĩa cơ bản, thể hiện cảm
xúc, cách đánh giá của
người dùng đối với đối
tượng được nói đến.
trang trọng – thân mật –
suồng sã; tích cực – tiêu
cực, tốt – xấu,...
3. Sắc thái nghĩa của từ
Hán Việt
- Sắc thái cổ kính
- Sắc thái trang trọng
- Sắc thái khái quát, trừu tượng
HOẠT ĐỘNG 3
LUYỆN TẬP
1. Bài tập 1 (Tr.86/ SGK )
Các từ ngữ ngắn,
cao, lên tiếng,
chậm rãi có sắc
thái trung tính.
Các từ ngữ cụt
lủn, lêu nghêu,
cao giọng, chậm
chạp mang sắc thái
tiêu cực.
Sắc thái trung tính
ngắn
cao
lên tiếng
chậm rãi
Sắc thái tiêu cực
Cụt lủn là ngắn đến mức đáng ngại.
lêu nghêu là cao quá cỡ
cao giọng thể hiện thái độ bề trên và không
đúng đắn.
chậm chạp chỉ tốc độ, nhịp độ dưới mức
bình thường rất nhiều (quá chậm) hoặc
không được nhanh nhẹn, thiếu linh hoạt, thể
hiện đánh giá tiêu cực của người khác về
đối tượng.
2. Bài tập 2 (Tr 87/SGK)
a. Các từ Hán Việt trong đoạn trích
Từ Hán Việt
loạn lạc
gian nan
triều đình
tể phụ
Giải thích nghĩa
tình trạng xã hội lộn xộn, không có trật tự, an ninh do có loạn.
có nhiểu khó khăn, gian khổ phải vượt qua.
nơi các quan vào chầu vua và bàn việc nước; thường dùng để chỉ cơ
quan trung ương của nhà nước quân chủ, do vua trực tiếp đứng đầu.
chức quan hàng đầu triều đình giúp vua trị nước, thông thường chỉ
Tể tướng.
thác mệnh
mượn nhờ mệnh lệnh.
b. Đặt câu với các từ Hán Việt tìm được
1
Trong thời buổi loạn lạc, những giây phút gặp gỡ bạn bè,
đồng đội thật đáng quý biết bao!
2
Để đạt được thành công ngày hôm nay, anh ấy đã phải tự
mình vượt qua bao gian nan, thử thách.
3
Khi thực dân Pháp sang xâm lược, triều đình nhà Nguyễn tỏ
ra bạc nhược, hèn yếu.
4
3
5
Các quan đều chăm chú lắng nghe khi quan tể phụ dâng tấu
lên nhà vua.
Hắn thác mệnh nhà vua để ra oai với bà con bách tính.
3. Bài tập 3 (Tr 87/ SGK)
Cụ thể
Các từ ngữ in đậm trong
từng nhóm câu khác nhau
về sắc thái ý nghĩa nên
không thể thay thế cho
nhau.
+ Nhóm a: Từ vĩ đại mang sắc thái
trang trọng hơn so với từ to lớn.
+ Nhóm b: Từ chết trung tính. Từ hi
sinh mang sắc thái trang trọng, cho
thấy đó là cái chết vì mục đích tốt đẹp,
cao cả. Từ mất mang sắc thái giảm
nhẹ so với chết.
4. Bài tập 4 (Tr 87/ SGK)
a. Các từ đồng nghĩa với các
từ in đậm trong đoạn trích:
Từ Hán
Việt
Từ đồng nghĩa
phu nhân
vợ
đế vương
vua, bậc vua chúa
thiên hạ
mọi người
nội thị
người hầu trong
cung
b. Việc sử dụng các từ
ngữ in đậm đã đem lại sắc
thái cổ kính, trang trọng
cho lời văn.
HOẠT ĐỘNG 4
VẬN DỤNG
Bài tập: Tìm một bài thơ có sử dụng
nhiều từ Hán Việt. Chỉ ra các từ Hán
Việt và sắc thái của các từ Hán Việt đó
trong bài thơ/đoạn thơ.
Gợi ý sản phẩm học tập
Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc,
Quân xanh màu lá dữ oai hùm.
Mắt trừng gửi mộng qua biên giới,
Đêm mơ Hà Nội dáng Kiều thơm.
Rài rác biên cương mồ viễn xứ,
Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh,
Áo bào thay chiếu anh về đất,
Sông Mã gầm lên khúc độc hành.
(Trích Tây Tiến, Quang Dũng)
- Các từ Hán Việt trong đoạn thơ: đoàn binh, biên giới,
biên cương, viễn xứ, chiến trường, độc hành.
- Việc sừ dụng những từ Hán Việt ở đây đã tạo ra sắc thái
trang trọng, mang ý nghĩa khái quát, làm tôn thêm vẻ đẹp
của người lính Tây Tiến, góp phần tạo ra vẻ đẹp hào hùng
cho hình tượng.
Thank you!!!
 







Các ý kiến mới nhất