Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 14. Thực hành: Đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn và lát cắt địa hình đơn giản

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: H LOR
Ngày gửi: 15h:50' 03-12-2023
Dung lượng: 25.9 MB
Số lượt tải: 1131
Số lượt thích: 0 người
1. Đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn

Cách đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn

1

Căn cứ vào các
đường đồng mức,
ta có thể tính ra độ
cao của các địa
điềm trên lược đồ.

Xác
định
khoảng cách độ
cao giữa các
đường
đồng
mức.

2

3

Tính
được
khoảng cách thực
tế giữa các điểm
dựa vào tỉ lệ lược
đồ.

Căn cứ vào độ gần
hay xa nhau của
đường đồng mức,
ta biết được độ
dốc của địa hình.

4

Đường đồng mức

.A

.B

.C
200

1440

1440

1840
1680
1600
1520
1440
- Các đường đồng mức gần nhau: Độ dốc lớn
- Các đường đồng mức cách xa nhau: Độ dốc

1840
1680
1600
1520
1440

TỈ LỆ 1: 100.000

Bản đồ (lược đồ) tỉ lệ lớn có tỉ lệ lớn hơn 1: 200.000

Dựa vào hình 1, em hãy:
- Cho biết các đường đồng
mức có khoảng cao đều cách
nhau bao nhiêu mét.
- So sánh độ cao giữa các
đỉnh núi B1, B2, B3, C.
- Một bạn muốn leo lên đỉnh
A2, để đỡ leo dốc, thì nên đi
theo sườn D1-A2 hay sườn
D2-A2.
- Các đường đồng mức có khoảng cao đều 100m. 
- So sánh của các điểm B1, B2, B3, C: B3 = C (900m)
< B1 (1000m) < B2 (1100m).
- Một bạn muốn leo lên đỉnh A2, ta nên đi theo
sườn D1-A2. Dù đường này dài hơn nhưng các
đường đồng mức cách xa nhau chứng tỏ địa hình
cung đường này thoải, đỡ dốc hơn nên việc leo núi
sẽ dễ dàng hơn.

TRỒNG CÂY THEO ĐƯỜNG ĐỒNG MỨC

LUYỆN TẬP
TRÒ CHƠI HỘP QUÀ BÍ MẬT

Cuộc đua kì thú
HS nào trả lời nhanh nhất và chính xác nhất sẽ
giành chiến thắng
Dựa vào lược đồ, em hãy
cho biết:
1. Độ cao của đỉnh núi A1,
A2, B2
2. Tính khoảng cách theo
đường chim bay từ đỉnh núi
A1 đến đỉnh núi A2, biết
khoảng cách trên lược đồ từ
đỉnh núi A1 đến đỉnh núi A2
là 7.5 cm A 1: 900 m; A2 > 600m; B2: 650 m

TỈ LỆ 1: 100.000

Từ đỉnh núi A1 đến đỉnh núi A2: 750.000cm =7.5km

2. Đọc lát cắt địa hình đơn giản
 Căn

cứ vào hình 2, em

hãy:
- Cho biết lát cắt lần lượt
đi qua các dạng địa hình
nào.
- Xác định độ cao của
đỉnh Ngọc Linh.

- Lát cắt lần lượt đi qua
các dạng địa hình: núi,
cao nguyên và đồng
bằng.
- Đỉnh Ngọc Linh cao
hơn 2500m.

Núi

Cao nguyên

Đồng
Bằng

Những đường đồng mức càng gần nhau thì địa hình
càng …..
dốc

GO
HOME

Chúc
mừng
bạn
được 1
điểm
thưởng

Để thể hiện độ cao độ cao địa hình trên bản đồ, người ta dung
thang màu hoặc….
Đường đồng mức

GO
HOME

Phần
thưởn
g của
bạn là
tràng
vỗ tay

Trong các tỉ lệ bản đồ sau đây, tờ bản đồ nào có mức độ chi tiết
cao nhất?
A. 1: 7.500

A. 1: 7500

B. 1:15.000
C. 1: 200.000
D. 1: 1.000.000.
GO
HOME

Quà của
bạn là 1
cây bút

Căn cứ nào sau đây không dùng để xác định độ cao tuyệt đối của các
địa điểm trên bản đồ?
A. Đường đồng mức.
B. Kí hiệu thể hiện độ cao.

D. Kích thước của kí hiệu.

C. Phân tầng màu.
D. Kích thước của kí hiệu.
GO
HOME

Quà
của
bạn là
10
điểm

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài, làm bài
tập trong sách bài
tập
- Trả lời câu hỏi
phần 2: lát cắt địa
hình
 
Gửi ý kiến