KNTT - Bài 14. Thực hành: Đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn và lát cắt địa hình đơn giản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thị Kim Thuyên
Ngày gửi: 10h:54' 17-06-2026
Dung lượng: 12.9 MB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Lai Thị Kim Thuyên
Ngày gửi: 10h:54' 17-06-2026
Dung lượng: 12.9 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
ĐỊA LÍ 6
06/17/2026
Nêu điểm giống, khác nhau về bề mặt, độ cao của những dạng địa hình trên?
BÀI 14. THỰC HÀNH: ĐỌC LƯỢC
ĐỒ ĐỊA HÌNH TỈ LỆ LỚN VÀ LÁT
CẮT ĐỊA HÌNH ĐƠN GIẢN
BÀI 14. THỰC HÀNH: ĐỌC LƯỢC ĐỒ ĐỊA HÌNH
TỈ LỆ LỚN VÀ LÁT CẮT ĐỊA HÌNH ĐƠN GIẢN
01
Đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
02
Đọc lát cắt địa hình đơn giản
giản
1. Đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
- Lược đồ địa hình tỉ lệ lớn là lược đồ thể hiện
đặc điểm địa hình (độ cao, độ dốc, ...) của một
khu vực có diện tích nhỏ bằng các đường
đồng mức và màu sắc.
- Đường đồng mức là đường nối liền những
điểm có cùng độ cao.
- Cách đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn:
+ Trước hết, cần xác định được các đường
đồng mức có khoảng cao đều cách nhau bao
nhiêu mét.
+ Căn cứ vào các đường này, ta có thể tính ra
độ cao của các địa điểm trên lược đồ.
+ Căn cứ vào độ gần hay xa nhau của đường
đồng mức, ta biết được độ dốc của địa hình.
Quan sát thông tin SGK, em hãy cho biết thế nào là
+ Căn cứ vào tỉ lệ lược đồ, ta tính được
Nêu
khái
cách
niệm
đọc lược
về lược
đồ địa
đồ địa
hìnhhình
tỉ lệtỉlớn?
lệ
đường
đồng
mức?
khoảng cách thực tế giữa các địa điểm.
giản
1. Đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
HĐ nhóm: Các nhóm chung nhiệm vụ (10 phút)
Dựa vào hình 1 sgk trang 138, kiến thức đã học em hãy:
1. Cho biết các đường đồng mức có khoảng cao đều cách nhau bao nhiêu
mét.
2. So sánh độ cao giữa các đỉnh núi A1, A2, A3.
3. So sánh độ cao của các điểm B1, B2, B3, C.
4. Một bạn muốn leo lên đỉnh A2, theo em nên đi theo sườn D1 - A2 hay
sườn D2 - A2. Vì sao?
5. Tính khoảng cách theo đường chim bay từ A1 đến B1 và từ A2 đến D1.
giản
1. Đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
- Đọc lược đồ:
+ Sự chênh lệch về độ cao của hai đường đồng
mức là: 100 m.
+ Độ cao các điểm: B1: 1000m, B2: 1100m,
B3: 900m, C: 950m.
+ Nên đi theo sườn D1-A2 vì các đường đồng
mức ở sườn này thưa hơn các đường đồng
mức ở sườn D2-A2, đường sẽ dốc ít hơn, dễ di
chuyển hơn.
+ Khoảng cách theo đường chim bay:
Từ A1 đến B1: 350m
Từ A2 đến D1: 290m
(Đo khoảng cách trên lược đồ, dựa vào tỉ lệ
lược đồ để tính)
giản
1. Đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
Đường đồng mức
giản
1. Đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
.B
.A
.C
200 m
giản
1. Đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
- Các đường đồng mức gần nhau: Độ dốc lớn
- Các đường đồng mức cách xa nhau: Độ dốc nhỏ
giản
1. Đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
TỈ LỆ 1: 100.000
Bản đồ (lược đồ) tỉ lệ lớn là bản đồ có tỉ lệ lớn hơn 1: 200.000
giản
1. Đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
1
Căn cứ vào các
đường đồng mức,
ta có thể tính ra độ
cao của các địa
điềm trên lược đồ.
Xác định khoảng
cách độ cao giữa
các đường đồng
mức.
2
3
Tính được
khoảng cách
thực tế giữa các
điểm dựa vào tỉ
lệ lược đồ.
Căn cứ vào độ gần
hay xa nhau của
đường đồng mức,
ta biết được độ dốc
của địa hình.
4
THẢO LUẬN NHÓM HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
giản
1. Đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
1. Khoảng cách độ cao giữa các
đường đồng mức là 10m
2. Độ cao của các điểm:
B = C = 810 m
D = 830 m
E = 820 m
3. A1 = 850m; A2 = 845 m. Đỉnh
A1 > A2
4. Từ A1 đến B dốc hơn từ A1
đến C vì các đường đồng mức gần
nhau hơn.
giản
1. Đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
Trồng cây theo đường đồng mức
giản
2. Đọc lát cắt địa hình đơn giản
- Lát cắt địa hình là hình vẽ biểu hiện được đầy đủ hình dáng và độ cao của các loại địa hình dọc
theo một đường (tuyến) cắt nhất định.
- Cách đọc lát cắt địa hình:
+ Xác định được điểm bắt đầu và điểm cuối của lát cắt.
+ Từ hai điểm mốc này, biết được hướng lát cắt, những điểm độ cao, dạng địa hình đặc biệt, biến
đổi độ dốc của địa hình.
+ Mô tả sự thay đổi của địa hình từ điểm đầu đến điểm cuối lát cắt.
+ Dựa vào tỉ lệ lát cắt, tính khoảng cách giữa các địa điểm.
giản
2. Đọc lát cắt địa hình đơn giản
hình
11.3,
emđịa
hãy:
-Dựa
Lát vào
cắt đi
qua
những
hình: đồng bằng, cao nguyên.
Cho biết
cắt A,
lầnB,lượt
đi quaCnhững
địa hình
nào?; Điểm A có độ cao
-- Trong
cáclát
điểm
C: Điểm
có độ cao
cao nhất
- Trong
các điểm A, B, C, điểm nào có độ cao thấp nhất và độ cao cao nhất.
thấp
nhất.
giản
2. Đọc lát cắt địa hình đơn giản
-Dựa
Lát cắt
qua2,những
địa hình: đồng bằng, cao nguyên, núi.
vàođihình
em hãy:
Cho biết
látLinh
cắt lần
đi qua
những
-- Đỉnh
Ngọc
caolượt
khoảng
2600
m. địa hình nào?
- Xác định độ cao của đỉnh Ngọc Linh.
Hình 2. Lát cắt địa hình từ dãy Bạch Mã đến Phan Thiết
Hướng dẫn tiếp theo
1. Đọc hình 1 và hình 2 - sách
giáo khoa.
2. Đọc trước bài 15.
06/17/2026
Nêu điểm giống, khác nhau về bề mặt, độ cao của những dạng địa hình trên?
BÀI 14. THỰC HÀNH: ĐỌC LƯỢC
ĐỒ ĐỊA HÌNH TỈ LỆ LỚN VÀ LÁT
CẮT ĐỊA HÌNH ĐƠN GIẢN
BÀI 14. THỰC HÀNH: ĐỌC LƯỢC ĐỒ ĐỊA HÌNH
TỈ LỆ LỚN VÀ LÁT CẮT ĐỊA HÌNH ĐƠN GIẢN
01
Đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
02
Đọc lát cắt địa hình đơn giản
giản
1. Đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
- Lược đồ địa hình tỉ lệ lớn là lược đồ thể hiện
đặc điểm địa hình (độ cao, độ dốc, ...) của một
khu vực có diện tích nhỏ bằng các đường
đồng mức và màu sắc.
- Đường đồng mức là đường nối liền những
điểm có cùng độ cao.
- Cách đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn:
+ Trước hết, cần xác định được các đường
đồng mức có khoảng cao đều cách nhau bao
nhiêu mét.
+ Căn cứ vào các đường này, ta có thể tính ra
độ cao của các địa điểm trên lược đồ.
+ Căn cứ vào độ gần hay xa nhau của đường
đồng mức, ta biết được độ dốc của địa hình.
Quan sát thông tin SGK, em hãy cho biết thế nào là
+ Căn cứ vào tỉ lệ lược đồ, ta tính được
Nêu
khái
cách
niệm
đọc lược
về lược
đồ địa
đồ địa
hìnhhình
tỉ lệtỉlớn?
lệ
đường
đồng
mức?
khoảng cách thực tế giữa các địa điểm.
giản
1. Đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
HĐ nhóm: Các nhóm chung nhiệm vụ (10 phút)
Dựa vào hình 1 sgk trang 138, kiến thức đã học em hãy:
1. Cho biết các đường đồng mức có khoảng cao đều cách nhau bao nhiêu
mét.
2. So sánh độ cao giữa các đỉnh núi A1, A2, A3.
3. So sánh độ cao của các điểm B1, B2, B3, C.
4. Một bạn muốn leo lên đỉnh A2, theo em nên đi theo sườn D1 - A2 hay
sườn D2 - A2. Vì sao?
5. Tính khoảng cách theo đường chim bay từ A1 đến B1 và từ A2 đến D1.
giản
1. Đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
- Đọc lược đồ:
+ Sự chênh lệch về độ cao của hai đường đồng
mức là: 100 m.
+ Độ cao các điểm: B1: 1000m, B2: 1100m,
B3: 900m, C: 950m.
+ Nên đi theo sườn D1-A2 vì các đường đồng
mức ở sườn này thưa hơn các đường đồng
mức ở sườn D2-A2, đường sẽ dốc ít hơn, dễ di
chuyển hơn.
+ Khoảng cách theo đường chim bay:
Từ A1 đến B1: 350m
Từ A2 đến D1: 290m
(Đo khoảng cách trên lược đồ, dựa vào tỉ lệ
lược đồ để tính)
giản
1. Đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
Đường đồng mức
giản
1. Đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
.B
.A
.C
200 m
giản
1. Đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
- Các đường đồng mức gần nhau: Độ dốc lớn
- Các đường đồng mức cách xa nhau: Độ dốc nhỏ
giản
1. Đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
TỈ LỆ 1: 100.000
Bản đồ (lược đồ) tỉ lệ lớn là bản đồ có tỉ lệ lớn hơn 1: 200.000
giản
1. Đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
1
Căn cứ vào các
đường đồng mức,
ta có thể tính ra độ
cao của các địa
điềm trên lược đồ.
Xác định khoảng
cách độ cao giữa
các đường đồng
mức.
2
3
Tính được
khoảng cách
thực tế giữa các
điểm dựa vào tỉ
lệ lược đồ.
Căn cứ vào độ gần
hay xa nhau của
đường đồng mức,
ta biết được độ dốc
của địa hình.
4
THẢO LUẬN NHÓM HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
giản
1. Đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
1. Khoảng cách độ cao giữa các
đường đồng mức là 10m
2. Độ cao của các điểm:
B = C = 810 m
D = 830 m
E = 820 m
3. A1 = 850m; A2 = 845 m. Đỉnh
A1 > A2
4. Từ A1 đến B dốc hơn từ A1
đến C vì các đường đồng mức gần
nhau hơn.
giản
1. Đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
Trồng cây theo đường đồng mức
giản
2. Đọc lát cắt địa hình đơn giản
- Lát cắt địa hình là hình vẽ biểu hiện được đầy đủ hình dáng và độ cao của các loại địa hình dọc
theo một đường (tuyến) cắt nhất định.
- Cách đọc lát cắt địa hình:
+ Xác định được điểm bắt đầu và điểm cuối của lát cắt.
+ Từ hai điểm mốc này, biết được hướng lát cắt, những điểm độ cao, dạng địa hình đặc biệt, biến
đổi độ dốc của địa hình.
+ Mô tả sự thay đổi của địa hình từ điểm đầu đến điểm cuối lát cắt.
+ Dựa vào tỉ lệ lát cắt, tính khoảng cách giữa các địa điểm.
giản
2. Đọc lát cắt địa hình đơn giản
hình
11.3,
emđịa
hãy:
-Dựa
Lát vào
cắt đi
qua
những
hình: đồng bằng, cao nguyên.
Cho biết
cắt A,
lầnB,lượt
đi quaCnhững
địa hình
nào?; Điểm A có độ cao
-- Trong
cáclát
điểm
C: Điểm
có độ cao
cao nhất
- Trong
các điểm A, B, C, điểm nào có độ cao thấp nhất và độ cao cao nhất.
thấp
nhất.
giản
2. Đọc lát cắt địa hình đơn giản
-Dựa
Lát cắt
qua2,những
địa hình: đồng bằng, cao nguyên, núi.
vàođihình
em hãy:
Cho biết
látLinh
cắt lần
đi qua
những
-- Đỉnh
Ngọc
caolượt
khoảng
2600
m. địa hình nào?
- Xác định độ cao của đỉnh Ngọc Linh.
Hình 2. Lát cắt địa hình từ dãy Bạch Mã đến Phan Thiết
Hướng dẫn tiếp theo
1. Đọc hình 1 và hình 2 - sách
giáo khoa.
2. Đọc trước bài 15.
 







Các ý kiến mới nhất