Tìm kiếm Bài giảng
Bài 10. Nông nghiệp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 05h:29' 04-12-2023
Dung lượng: 16.5 MB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 05h:29' 04-12-2023
Dung lượng: 16.5 MB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
Hướng dẫn học trang 94
MỤC TIÊU
- Nêu được các hoạt động sản xuất của ngành nông,
lâm nghiệp và thủy sản.
- Bước đầu trình bày được tình hình phát triển và
phân bố của ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản.
- Nhận biết mối quan hệ giữa thiên nhiên và hoạt
động sản xuất của người dân.
- Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ rừng và nguồn
lợi thủy sản.
A. Hoạt động cơ bản
1. Liên hệ thực tế
a. Hãy kể tên một số sản phẩm nông nghiệp mà gia đình em
thường sử dụng.
b. Theo em, những sản phẩm đó được sản xuất ở trong nước hay
nhập từ nước ngoài.
a. Một số sản phẩm nông nghiệp mà gia đình em thường sử dụng
là: gạo, rau củ, hoa quả tươi, sữa tươi, các loại thịt, tôm cá, ...
b. Theo em, những sản phẩm đó được sản xuất ở trong nước.
A. Hoạt động cơ bản
2. Tìm hiểu các hoạt động sản xuất của ngành nông nghiệp
a. Đọc thông tin
b. Trả lời các câu hỏi sau:
· Ngành nông nghiệp gồm những hoạt động sản xuất nào?
· Vì sao nói trồng trọt là hoạt động sản xuất chính trong ngành nông nghiệp?
· Kể tên một số cây trồng, vật nuôi chính ở địa phương em.
Ngành nông nghiệp gồm những hoạt động sản xuất: trồng trọt và chăn nuôi.
· Trồng trọt là hoạt động sản xuất chính trong ngành nông nghiệp vì trồng trọt
đóng góp tới 3/4 giá trị của sản xuất nông nghiệp.
· Một số cây trồng, vật nuôi chính ở địa phương em là:
• Cây trồng: cây ăn quả, rau củ, cây lúa, cây ngô, ...
• Vật nuôi: gia súc (trâu, bò), gia cầm (vịt, gà, ngan) và thủy sản (tôm, cá, cua).
A. Hoạt động cơ bản
3. Quan sát lược đồ và tìm hiểu
b. Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi sau:
· Kể tên một số cây trồng ở nước ta.
· Kể tên một số vật nuôi ở nước ta.
· Hoàn thành bảng theo mẫu vào vở.
Vùng
Cây trồng
Vật nuôi
Núi và cao nguyên
Đồng bằng
c. Dựa vào vốn hiểu biết, em hãy cho biết
tình hình phát triển ngành nông nghiệp ở
nước ta trong những năm gần đây.
a. Quan sát lược đồ hình 1
A. Hoạt động cơ bản
3. Quan sát lược đồ và tìm hiểu
b. Quan sát lược đồ hình 1, em thấy:
· Tên một số cây trồng ở nước ta là: cây lúa, cây ăn quả, cây cà phê, cây chè, cây
cao su.
· Tên một số vật nuôi ở nước ta là: trâu, bò, lợn và gia cầm.
Hoàn thành bảng:
Vùng
Cây trồng
Vật nuôi
Núi và cao nguyên
Cây cà phê, cây chè, cây cao su
Trâu, bò
Đồng bằng
Cây ăn quả, cây lúa
Lợn, gia cầm
A. Hoạt động cơ bản
3. Quan sát lược đồ và tìm hiểu
c. Tình hình phát triển ngành nông nghiệp ở nước ta trong những
năm gần đây:
· Do có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nên nước ta có nhiều loại cây
trồng, chủ yếu là cây xứ nóng. Lúa gạo được trồng nhiều nhất.
Những năm gần đây, Việt Nam đã trở thành nước xuất khẩu gạo
hàng đầu thế giới. Cây công nghiệp và cây ăn quả được trồng ngày
càng nhiều.
· Nguồn thức ăn ngày càng đảm bảo đã tạo điều kiện cho chăn nuôi
phát triển. Số lượng gia súc, gia cầm ngày càng tăng. Tuy nhiên,
nước ta rất cần chú ý tới việc phòng chống bệnh dịch cho gia súc,
gia cầm đó chăn nuôi phát triển ổn định, vững chắc.
Ngành trồng trọt
Cây trồng
Cây
trồng
Cây
lương
thực
Cây
ăn
quả
Cây
công
nghiệp
Lúa ngô,
- Lúa,
khoai,sắn…
Cam,
chuối,
vải, dừa…
- Cà phê, chè,
cao su, mía,
hồ tiêu
Hình 1: Lược đồ nông nghiệp
Củ khoai tây
Cây lúa
Cây ngô
Củ sắn
Cây cọ
Cây chè
Cây cà phê
Cây cao su
Cây mía
- Trồng trọt là ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.
- Nước ta trồng nhiều loại cây, trong đó cây lúa gạo là nhiều
nhất.
Lúa gạo
Trồng nhiều ở các
đồng bằng, nhiều
nhất là đồng bằng
Nam Bộ.
Cây cà phê
Cây chè
Cây cao su
Trồng nhiều ở Tây
Nguyên, vùng núi
phía Bắc
Ngành chăn nuôi
Ngành chăn nuôi
Ngành chăn nuôi nước ta ngày càng phát triển.
Nguồn thức ăn đảm bảo
Nhu cầu sử dụng thịt,
trứng, sữa của người
dân tăng.
Phòng chống dịch bệnh
cho gia súc, gia cầm
Nuôi được nhiều trâu,
bò,lợn,gà,vịt và các loại
gia súc,gia cầm khác.
Ngành chăn nuôi phát
triển ổn định, vững
chắc.
A. Hoạt động cơ bản
4. Khám phá ngành lâm nghiệp
a. Quan sát hình 2, kể tên các hoạt động sản xuất của ngành lâm
nghiệp.
Lâm nghiệp
Trồng và bảo vệ rừng
Khai thác gỗ và lâm sản khác
A. Hoạt động cơ bản
4. Khám phá ngành lâm nghiệp
b. Dựa vào kiến thức đã học, hãy cho biết hoạt động
trồng rừng và khai thác rừng tập trung nhiều ở đâu?
c. Quan sát bảng số liệu dưới đây, hãy nhận xét về sự
thay đổi diện tích rừng của nước ta và giải thích tại sao.
Diện tích rừng của nước ta qua các năm:
Năm
1980
Tổng diện tích rừng (triệu héc-ta) 10,6
1995
2012
9,3
13,5
A. Hoạt động cơ bản
4. Khám phá ngành lâm nghiệp
a. Quan sát hình 2 (trang 96) em thấy, ngành lâm nghiệp gồm có 2 hoạt
động sản xuất chính, đó là:
· Trồng và bảo vệ rừng.
· Khai thác gỗ và lâm sản khác.
b. Hoạt động trồng rừng và khai thác rừng tập trung nhiều ở miền núi,
trung du và một phần ở ven biển.
c. Quan sát bảng số liệu ta thấy:
· Giai đoạn 1980 - 1995, diện tích rừng của nước ta giảm do khai thác bừa
bãi, đốt rừng làm rẫy.
· Giai đoạn 1995 - 2012 diện tích rừng của nước ta tăng trở lại do Nhà nước
đã và đang vận động nhân dân trồng rừng và bảo vệ rừng, phủ xanh đất
trống đồi trọc.
MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA
Ươm cây giống để trồng rừng
Chăm sóc rừng
Chặt phá rừng bừa bãi
Cháy rừng
A. Hoạt động cơ bản
5. Tìm hiểu ngành thủy sản.
a. Quan sát hình 3.
b. Trả lời các câu hỏi:
· Kể tên các hoạt động của ngành thủy sản.
· So sánh sản lượng thủy sản năm 1990 và năm
2012 ở nước ta.
Quan sát hình 3, em thấy:
Hoạt động của ngành thủy sản gồm:
· Thủy sản khai thác.
· Thủy sản nuôi trồng.
Trong hai năm 1990 và 2012, sản lượng
thủy sản năm 2012 ở nước ta có sự tăng
lên vượt bậc.
A. Hoạt động cơ bản
6. Đọc thông tin và hoàn thành sơ đồ
b. Hoàn thành sơ đồ như sau:
c. Một số loại thủy
sản được nuôi nhiều
ở nước ta là: tôm,
cua, cá nước ngọt, cá
nước mặn, cá nước
lợ, ốc, trai, ... Trong
các loại đó, ở địa
phương
em
nuôi
nhiều nhất là cá nước
ngọt, tôm và cua.
Nuôi và thu hoạch thủy sản
Đánh bắt thủy sản ven bờ
Vùng nuôi thủy sản
7. Đọc và ghi nhớ nội dung bài:
a. Đọc nhiều lần đoạn văn dưới đây.
b. Ghi vào vở những điều em học được từ đoạn văn.
B. Hoạt động thực hành
1. Làm bài tập
a. Đọc các câu sau và cho biết câu nào đúng, câu nào sai?
a1. Trong nông nghiệp nước ta, chăn nuôi là hoạt động sản xuất chính.
a2. Ngành thủy sản gồm hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản.
a3. Nghề trồng rừng của nước ta đang ngày càng phát triển.
a4. Ngành lâm nghiệp phân bố chủ yếu ở đồng bằng.
a5. Việt Nam là một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.
a6. Ngành thủy sản phát triển mạnh ở vùng núi và trung du.
b. Hãy viết những câu đúng vào vở.
Trong những câu trên, câu đúng là:
a2. Ngành thủy sản gồm hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản.
a3. Nghề trồng rừng của nước ta đang ngày càng phát triển.
a5. Việt Nam là một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.
2. HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP
1. Chọn các ý dưới đây rồi điền vào các sơ đồ
sao cho phù hợp:
a. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
b. Ngành chăn nuôi phát triển.
c. Trồng trọt được nhiều loại cây, chủ yếu là cây xứ nóng.
d. Do có nguồn thức ăn được đảm bảo.
2. Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả
lời đúng:
Ý nào dưới đây không phải là điều kiện thuận
lợi để phát triển ngành thủy sản của nước ta?
a. Vùng biển có nhiều hải sản.
b. Sông có lượng nước thay đổi theo mùa.
c. Nhu cầu về thủy sản ngày càng tăng.
d. Người dân có nhiều kinh nghiệm.
2. HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP
1. Chọn các ý dưới đây rồi điền vào các sơ đồ sao
cho phù hợp:
a. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
b. Ngành chăn nuôi phát triển.
c. Trồng trọt được nhiều loại cây, chủ yếu là cây xứ nóng.
d. Do có nguồn thức ăn được đảm bảo.
C
d
b
2. Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả
lời đúng:
Ý nào dưới đây không phải là điều kiện thuận
lợi để phát triển ngành thủy sản của nước ta?
a. Vùng biển có nhiều hải sản.
b. Sông có lượng nước thay đổi theo mùa.
c. Nhu cầu về thủy sản ngày càng tăng.
d. Người dân có nhiều kinh nghiệm.
3. Xếp các cụm từ sau vào bảng dưới đây
phù
hợp:
-cho
Trồng
trọt
- Khai thác thủy sản
- Chăn nuôi
- Nuôi trồng thủy
sản
- Trồng và bảo vệ
rừng
Ngành nông
nghiệp
- Khai thác gỗ, lâm sản khác
- Phát triển mạnh ở vùng ven
biển và nơi có nhiều sông, hồ
- Phân bố chủ yếu ở vùng núi
và trung du
Ngành lâm
nghiệp
Ngành thuỷ
sản
- Trồng trọt
- Chăn nuôi
- Nuôi trồng thủy
sản
- Trồng và bảo vệ
rừng
Ngành
nông
nghiệp
- Khai thác thủy sản
- Khai thác gỗ, lâm sản khác
- Phát triển mạnh ở vùng ven
biển và nơi có nhiều sông, hồ
- Phân bố chủ yếu ở vùng núi
và trung du
Ngành lâm nghiệp
Ngành thủy sản
Trồng
Khai thác gỗ, lâm
trọt
sản khác
Chăn nuôi Trồng và bảo vệ
rừng
Khai thác thủy
sản
Nuôi trồng thủy
sản
4. Cùng suy ngẫm:
a. Ở địa phương em có rừng hoặc nguồn lợi thủy
sản không? Nếu có, hãy nêu những lợi ích mà
rừng hoặc nguồn lợi thủy sản đem lại cho người
dân ở địa phương.
b. Nhận xét về thực trạng rừng hoặc nguồn lợi
thủy sản ở địa phương em. Theo em, nguyên
nhân nào dẫn đến hiện trạng như vậy?
c. Nếu phát hiện thây những hành vi phá hoại
rừng, hoặc làm cạn kiệt nguồn lợi thủy sản thì
em sẽ làm gì?
a. Ở địa phương em có nguồn lợi thủy sản. Nguồn lợi
thủy sản mang đến cho người dân lượng thủy sản dồi
dào, tăng thu nhập, đời sống người dân được nâng cao.
b. Để có nguồn lợi thủy sản đó, người dân phải:
- Có ý thức trong việc khai thác và đánh bắt theo quy
trình.
- Khai thác hợp lí, tiết kiệm.
- Đối với thủy sản nuôi trồng, người dân tăng cường
bảo vệ nguồn nước, tránh các nguồn bệnh cho vật nuôi.
c. Nếu phát hiện thấy những hành vi phá hoại rừng,
hoặc làm cạn kiệt nguồn lợi thủy sản, em báo cho cơ
quan chức năng kịp thời xử lí.
B. Hoạt động ứng dụng
Hãy tìm hiểu và giới thiệu về một ngành kinh tế có ở
địa phương.
a. Địa phương em thuộc đồng bằng, ven biển hay vùng
núi trung du?
b. Trong ba ngành kinh tế vừa học, ngành nào là thế
mạnh của địa phương em?
c. Sưu tầm tranh ảnh và tư liệu để tạo ra một sản
phẩm (bài viết có tranh ảnh) về ngành đó ở địa phương
em.
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
MỤC TIÊU
- Nêu được các hoạt động sản xuất của ngành nông,
lâm nghiệp và thủy sản.
- Bước đầu trình bày được tình hình phát triển và
phân bố của ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản.
- Nhận biết mối quan hệ giữa thiên nhiên và hoạt
động sản xuất của người dân.
- Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ rừng và nguồn
lợi thủy sản.
A. Hoạt động cơ bản
1. Liên hệ thực tế
a. Hãy kể tên một số sản phẩm nông nghiệp mà gia đình em
thường sử dụng.
b. Theo em, những sản phẩm đó được sản xuất ở trong nước hay
nhập từ nước ngoài.
a. Một số sản phẩm nông nghiệp mà gia đình em thường sử dụng
là: gạo, rau củ, hoa quả tươi, sữa tươi, các loại thịt, tôm cá, ...
b. Theo em, những sản phẩm đó được sản xuất ở trong nước.
A. Hoạt động cơ bản
2. Tìm hiểu các hoạt động sản xuất của ngành nông nghiệp
a. Đọc thông tin
b. Trả lời các câu hỏi sau:
· Ngành nông nghiệp gồm những hoạt động sản xuất nào?
· Vì sao nói trồng trọt là hoạt động sản xuất chính trong ngành nông nghiệp?
· Kể tên một số cây trồng, vật nuôi chính ở địa phương em.
Ngành nông nghiệp gồm những hoạt động sản xuất: trồng trọt và chăn nuôi.
· Trồng trọt là hoạt động sản xuất chính trong ngành nông nghiệp vì trồng trọt
đóng góp tới 3/4 giá trị của sản xuất nông nghiệp.
· Một số cây trồng, vật nuôi chính ở địa phương em là:
• Cây trồng: cây ăn quả, rau củ, cây lúa, cây ngô, ...
• Vật nuôi: gia súc (trâu, bò), gia cầm (vịt, gà, ngan) và thủy sản (tôm, cá, cua).
A. Hoạt động cơ bản
3. Quan sát lược đồ và tìm hiểu
b. Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi sau:
· Kể tên một số cây trồng ở nước ta.
· Kể tên một số vật nuôi ở nước ta.
· Hoàn thành bảng theo mẫu vào vở.
Vùng
Cây trồng
Vật nuôi
Núi và cao nguyên
Đồng bằng
c. Dựa vào vốn hiểu biết, em hãy cho biết
tình hình phát triển ngành nông nghiệp ở
nước ta trong những năm gần đây.
a. Quan sát lược đồ hình 1
A. Hoạt động cơ bản
3. Quan sát lược đồ và tìm hiểu
b. Quan sát lược đồ hình 1, em thấy:
· Tên một số cây trồng ở nước ta là: cây lúa, cây ăn quả, cây cà phê, cây chè, cây
cao su.
· Tên một số vật nuôi ở nước ta là: trâu, bò, lợn và gia cầm.
Hoàn thành bảng:
Vùng
Cây trồng
Vật nuôi
Núi và cao nguyên
Cây cà phê, cây chè, cây cao su
Trâu, bò
Đồng bằng
Cây ăn quả, cây lúa
Lợn, gia cầm
A. Hoạt động cơ bản
3. Quan sát lược đồ và tìm hiểu
c. Tình hình phát triển ngành nông nghiệp ở nước ta trong những
năm gần đây:
· Do có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nên nước ta có nhiều loại cây
trồng, chủ yếu là cây xứ nóng. Lúa gạo được trồng nhiều nhất.
Những năm gần đây, Việt Nam đã trở thành nước xuất khẩu gạo
hàng đầu thế giới. Cây công nghiệp và cây ăn quả được trồng ngày
càng nhiều.
· Nguồn thức ăn ngày càng đảm bảo đã tạo điều kiện cho chăn nuôi
phát triển. Số lượng gia súc, gia cầm ngày càng tăng. Tuy nhiên,
nước ta rất cần chú ý tới việc phòng chống bệnh dịch cho gia súc,
gia cầm đó chăn nuôi phát triển ổn định, vững chắc.
Ngành trồng trọt
Cây trồng
Cây
trồng
Cây
lương
thực
Cây
ăn
quả
Cây
công
nghiệp
Lúa ngô,
- Lúa,
khoai,sắn…
Cam,
chuối,
vải, dừa…
- Cà phê, chè,
cao su, mía,
hồ tiêu
Hình 1: Lược đồ nông nghiệp
Củ khoai tây
Cây lúa
Cây ngô
Củ sắn
Cây cọ
Cây chè
Cây cà phê
Cây cao su
Cây mía
- Trồng trọt là ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.
- Nước ta trồng nhiều loại cây, trong đó cây lúa gạo là nhiều
nhất.
Lúa gạo
Trồng nhiều ở các
đồng bằng, nhiều
nhất là đồng bằng
Nam Bộ.
Cây cà phê
Cây chè
Cây cao su
Trồng nhiều ở Tây
Nguyên, vùng núi
phía Bắc
Ngành chăn nuôi
Ngành chăn nuôi
Ngành chăn nuôi nước ta ngày càng phát triển.
Nguồn thức ăn đảm bảo
Nhu cầu sử dụng thịt,
trứng, sữa của người
dân tăng.
Phòng chống dịch bệnh
cho gia súc, gia cầm
Nuôi được nhiều trâu,
bò,lợn,gà,vịt và các loại
gia súc,gia cầm khác.
Ngành chăn nuôi phát
triển ổn định, vững
chắc.
A. Hoạt động cơ bản
4. Khám phá ngành lâm nghiệp
a. Quan sát hình 2, kể tên các hoạt động sản xuất của ngành lâm
nghiệp.
Lâm nghiệp
Trồng và bảo vệ rừng
Khai thác gỗ và lâm sản khác
A. Hoạt động cơ bản
4. Khám phá ngành lâm nghiệp
b. Dựa vào kiến thức đã học, hãy cho biết hoạt động
trồng rừng và khai thác rừng tập trung nhiều ở đâu?
c. Quan sát bảng số liệu dưới đây, hãy nhận xét về sự
thay đổi diện tích rừng của nước ta và giải thích tại sao.
Diện tích rừng của nước ta qua các năm:
Năm
1980
Tổng diện tích rừng (triệu héc-ta) 10,6
1995
2012
9,3
13,5
A. Hoạt động cơ bản
4. Khám phá ngành lâm nghiệp
a. Quan sát hình 2 (trang 96) em thấy, ngành lâm nghiệp gồm có 2 hoạt
động sản xuất chính, đó là:
· Trồng và bảo vệ rừng.
· Khai thác gỗ và lâm sản khác.
b. Hoạt động trồng rừng và khai thác rừng tập trung nhiều ở miền núi,
trung du và một phần ở ven biển.
c. Quan sát bảng số liệu ta thấy:
· Giai đoạn 1980 - 1995, diện tích rừng của nước ta giảm do khai thác bừa
bãi, đốt rừng làm rẫy.
· Giai đoạn 1995 - 2012 diện tích rừng của nước ta tăng trở lại do Nhà nước
đã và đang vận động nhân dân trồng rừng và bảo vệ rừng, phủ xanh đất
trống đồi trọc.
MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA
Ươm cây giống để trồng rừng
Chăm sóc rừng
Chặt phá rừng bừa bãi
Cháy rừng
A. Hoạt động cơ bản
5. Tìm hiểu ngành thủy sản.
a. Quan sát hình 3.
b. Trả lời các câu hỏi:
· Kể tên các hoạt động của ngành thủy sản.
· So sánh sản lượng thủy sản năm 1990 và năm
2012 ở nước ta.
Quan sát hình 3, em thấy:
Hoạt động của ngành thủy sản gồm:
· Thủy sản khai thác.
· Thủy sản nuôi trồng.
Trong hai năm 1990 và 2012, sản lượng
thủy sản năm 2012 ở nước ta có sự tăng
lên vượt bậc.
A. Hoạt động cơ bản
6. Đọc thông tin và hoàn thành sơ đồ
b. Hoàn thành sơ đồ như sau:
c. Một số loại thủy
sản được nuôi nhiều
ở nước ta là: tôm,
cua, cá nước ngọt, cá
nước mặn, cá nước
lợ, ốc, trai, ... Trong
các loại đó, ở địa
phương
em
nuôi
nhiều nhất là cá nước
ngọt, tôm và cua.
Nuôi và thu hoạch thủy sản
Đánh bắt thủy sản ven bờ
Vùng nuôi thủy sản
7. Đọc và ghi nhớ nội dung bài:
a. Đọc nhiều lần đoạn văn dưới đây.
b. Ghi vào vở những điều em học được từ đoạn văn.
B. Hoạt động thực hành
1. Làm bài tập
a. Đọc các câu sau và cho biết câu nào đúng, câu nào sai?
a1. Trong nông nghiệp nước ta, chăn nuôi là hoạt động sản xuất chính.
a2. Ngành thủy sản gồm hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản.
a3. Nghề trồng rừng của nước ta đang ngày càng phát triển.
a4. Ngành lâm nghiệp phân bố chủ yếu ở đồng bằng.
a5. Việt Nam là một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.
a6. Ngành thủy sản phát triển mạnh ở vùng núi và trung du.
b. Hãy viết những câu đúng vào vở.
Trong những câu trên, câu đúng là:
a2. Ngành thủy sản gồm hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản.
a3. Nghề trồng rừng của nước ta đang ngày càng phát triển.
a5. Việt Nam là một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.
2. HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP
1. Chọn các ý dưới đây rồi điền vào các sơ đồ
sao cho phù hợp:
a. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
b. Ngành chăn nuôi phát triển.
c. Trồng trọt được nhiều loại cây, chủ yếu là cây xứ nóng.
d. Do có nguồn thức ăn được đảm bảo.
2. Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả
lời đúng:
Ý nào dưới đây không phải là điều kiện thuận
lợi để phát triển ngành thủy sản của nước ta?
a. Vùng biển có nhiều hải sản.
b. Sông có lượng nước thay đổi theo mùa.
c. Nhu cầu về thủy sản ngày càng tăng.
d. Người dân có nhiều kinh nghiệm.
2. HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP
1. Chọn các ý dưới đây rồi điền vào các sơ đồ sao
cho phù hợp:
a. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
b. Ngành chăn nuôi phát triển.
c. Trồng trọt được nhiều loại cây, chủ yếu là cây xứ nóng.
d. Do có nguồn thức ăn được đảm bảo.
C
d
b
2. Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả
lời đúng:
Ý nào dưới đây không phải là điều kiện thuận
lợi để phát triển ngành thủy sản của nước ta?
a. Vùng biển có nhiều hải sản.
b. Sông có lượng nước thay đổi theo mùa.
c. Nhu cầu về thủy sản ngày càng tăng.
d. Người dân có nhiều kinh nghiệm.
3. Xếp các cụm từ sau vào bảng dưới đây
phù
hợp:
-cho
Trồng
trọt
- Khai thác thủy sản
- Chăn nuôi
- Nuôi trồng thủy
sản
- Trồng và bảo vệ
rừng
Ngành nông
nghiệp
- Khai thác gỗ, lâm sản khác
- Phát triển mạnh ở vùng ven
biển và nơi có nhiều sông, hồ
- Phân bố chủ yếu ở vùng núi
và trung du
Ngành lâm
nghiệp
Ngành thuỷ
sản
- Trồng trọt
- Chăn nuôi
- Nuôi trồng thủy
sản
- Trồng và bảo vệ
rừng
Ngành
nông
nghiệp
- Khai thác thủy sản
- Khai thác gỗ, lâm sản khác
- Phát triển mạnh ở vùng ven
biển và nơi có nhiều sông, hồ
- Phân bố chủ yếu ở vùng núi
và trung du
Ngành lâm nghiệp
Ngành thủy sản
Trồng
Khai thác gỗ, lâm
trọt
sản khác
Chăn nuôi Trồng và bảo vệ
rừng
Khai thác thủy
sản
Nuôi trồng thủy
sản
4. Cùng suy ngẫm:
a. Ở địa phương em có rừng hoặc nguồn lợi thủy
sản không? Nếu có, hãy nêu những lợi ích mà
rừng hoặc nguồn lợi thủy sản đem lại cho người
dân ở địa phương.
b. Nhận xét về thực trạng rừng hoặc nguồn lợi
thủy sản ở địa phương em. Theo em, nguyên
nhân nào dẫn đến hiện trạng như vậy?
c. Nếu phát hiện thây những hành vi phá hoại
rừng, hoặc làm cạn kiệt nguồn lợi thủy sản thì
em sẽ làm gì?
a. Ở địa phương em có nguồn lợi thủy sản. Nguồn lợi
thủy sản mang đến cho người dân lượng thủy sản dồi
dào, tăng thu nhập, đời sống người dân được nâng cao.
b. Để có nguồn lợi thủy sản đó, người dân phải:
- Có ý thức trong việc khai thác và đánh bắt theo quy
trình.
- Khai thác hợp lí, tiết kiệm.
- Đối với thủy sản nuôi trồng, người dân tăng cường
bảo vệ nguồn nước, tránh các nguồn bệnh cho vật nuôi.
c. Nếu phát hiện thấy những hành vi phá hoại rừng,
hoặc làm cạn kiệt nguồn lợi thủy sản, em báo cho cơ
quan chức năng kịp thời xử lí.
B. Hoạt động ứng dụng
Hãy tìm hiểu và giới thiệu về một ngành kinh tế có ở
địa phương.
a. Địa phương em thuộc đồng bằng, ven biển hay vùng
núi trung du?
b. Trong ba ngành kinh tế vừa học, ngành nào là thế
mạnh của địa phương em?
c. Sưu tầm tranh ảnh và tư liệu để tạo ra một sản
phẩm (bài viết có tranh ảnh) về ngành đó ở địa phương
em.
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
 








Các ý kiến mới nhất