Hóa học 10. Bài 5. Cấu tạo bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học phần 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Thu Trang
Ngày gửi: 08h:13' 06-12-2023
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Thu Trang
Ngày gửi: 08h:13' 06-12-2023
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
OLM. VN
HÓA HỌC 10
Cô Dương
Trang
Cấu tạo của bảng tuần hoàn
(Phần
các nguyên tố hóa học
2)
Nội dung Bài học
01
0
2
0
3
Lịch sử phát minh bảng tuần
hoàn các nguyên tố hóa học
Nguyên tắc sắp xếp các
ngyên tố trong bảng tuần
hoàn
Cấu tạo bảng tuần
hoàn
CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện nay (gọi tắt là bảng tuần
hoàn) gồm 118 nguyên tố hòa học. Vị trí của mỗi nguyên tố được thể
hiện qua:
a. Ô nguyên tố
b. Chu kì
c. Nhóm
CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
a. Ô nguyên tố
Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn các
nguyên tố hóa học, gọi là ô nguyên tố
STT ô nguyên tố = Số hiệu nguyên tử
Số hiệu nguyên tử
Kí hiệu nguyên tố
13
Al
26,982
1,61
alumnimium
[Ne]3s23p1
Nguyên tử khối
trung bình
Độ âm điện
Tên nguyên tố
Cấu hình electron
Câu hỏi 1: Hoàn thành phần còn thiếu của ô nguyên tố sau
8
O
15,999
3,44
Oxygen
?
1s22s22p4
11
22,989
Na
0,93
Sodium
1
[Ne]3s
?
Câu hỏi 2: Từ dữ kiện sau hãy cho biết nguyên tố dưới đây thuộc ô số
bao nhiêu trong bảng tuần hoàn
Nguyên tử Cl có câu hình electron : 1s22s22p63s23p5
Từ cấu hình electron của nguyên tử Cl ta thấy Z (số hiệu nguyên tử) =
17
Nguyên tố Cl thuộc ô số 17 trong bảng tuần hoàn
b. Chu kì
3
2
Li
1s22s1
11
3
CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
4
Be
1s22s2
12
5
B
1s22s22p1
13
Na Mg Al
[Ne]3s1
[Ne]3s2
[Ne]3s23p1
6
C
1s22s22p2
14
Si
[Ne]3s23p2
7
N
1s22s22p3
15
P
[Ne]3s23p3
8
O
1s22s22p4
16
S
[Ne]3s23p4
9
F
1s22s22p6
17
Cl
[Ne]3s23p5
10
Ne
1s22s22p6
18
Ar
[Ne]3s23p6
Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được
xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần
b. Chu kì
b. Chu kì
CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
Bảng tuần hoàn hiện nay có 7 chu kì. Số thứ tự
của chu kì bằng số lớp electron của nguyên tử
các nguyên tố trong chu kì.
Chu kì 1: gồm 2 nguyên tố H và He
Chu kì 2: gồm 8 nguyên tố từ Li đến Ne
Chu kì 3: gồm 8 nguyên tố từ Na đến Ar
Chu kì 4: gồm 18 nguyên tố từ K đến Kr
Chu kì 5: gồm 18 nguyên tố từ Rb đến Xe
Chu kì 6: gồm 32 nguyên tố từ Cs đến Rn
Chu kì 7: gồm 32 nguyên tố từ Fr đến Og
b. Chu kì
CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
• Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có
cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân
tăng dần
• Bảng tuần hoàn hiện nay có 7 chu kì. Số thứ tự của chu kì
bằng số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố trong chu
kì.
Câu hỏi: Từ dữ kiện sau hãy cho biết nguyên tố dưới thuộc
chu kì bao nhiêu trong bảng tuần hoàn.
Nguyên tử K có cấu hình electron : 1s22s22p63s23p64s1
Từ cấu hình electron của nguyên tử ta thấy K có 4 lớp electron
Nguyên tố K thuộc chu kì 4 trong bảng tuần hoàn
c. Nhóm
CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
Nhóm là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có
tính chất hóa học giống nhau và được xếp vào 1 cột.
c. Nhóm
Bảng tuần hoàn hiện nay chia làm 18 cột
gồm:
+ 8 nhóm A (IA đến VIIIA)
+ 8 nhóm B (IB đến VIIIB) trong đó nhóm
VIIIB có 3 cột
c. Nhóm
IA
IIA
IIIA
IVA
VA
VIA
Eclectron hóa trị
H
VIIA
VIIIA
H
He
Li
Be
B
C
N
O
F
Ne
Na
Mg
Al
Si
P
S
Cl
Ar
K
Ca
Ga
Ge
As
Se
Br
Kr
Rb
Sr
In
Sn
Sb
Te
I
Xe
Cs
Ba
Tl
Pb
Bi
Po
At
Rn
c. Nhóm
IA
IIA
IIIA
IVA
VA
VIA
Eclectron hóa trị
H
VIIA
VIIIA
H
He
Li
Be
B
C
N
O
F
Ne
Na
Mg
Al
Si
P
S
Cl
Ar
K
Ca
Ga
Ge
As
Se
Br
Kr
Rb
Sr
In
Sn
Sb
Te
I
Xe
Cs
Ba
Tl
Pb
Bi
Po
At
Rn
Nguyên tử nguyên tố
nhóm A có số electron
hóa trị bằng nhau và
bằng số thứ tự của
nhóm (trừ He)
c. Nhóm
CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
• Nhóm là tập hợp các nguyên tử có cấu hình electron tương
tự nhau, do đó tính chất hóa học giống nhau và được xếp
vào 1 cột
• Bảng tuần hoàn hiện nay có 18 cột. Có 8 nhóm A (IA – VIIIA),
8 nhóm B (IB – VIIIB) trong đó VIIIB có 3 cột
• Nhóm A có số electron hóa trị bằng số thứ tự nhóm.
Mở rộng
Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được phân loại
Theo cấu hình electron
- Các nguyên tố nhóm s, p, d, f là
những nguyên tố mà nguyên tử
có electron cuối cùng điền vào
phân lớp s, p, d, f tương ứng
Nhóm A: gồm nguyên tố s và p
Nhóm B: gồm nguyên tố d và f
Theo tính chất hóa học
- Các nhóm IA, IIA, IIIA: gồm
nguyên tố s và p là kim loại (trừ
H, He)
- Các nhóm VA, VIA, VIIA: gồm
nguyên tố p thường là phi kim
- Nhóm VIIIA: là khí hiếm
- Các nhóm B: gồm nguyên tố d
và f là kim loại chuyển tiếp
Kết luận
Mối quan hệ của cấu hình electron nguyên tử với vị trí nguyên tố trong bảng
tuần hoàn:
1. Số thứ tự của ô nguyên tố = số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó
2. Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron trong nguyên tử của nguyên tố thuộc
chu kì.
3. Nguyên tố nhóm A có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng ns 1-2 hoặc
ns2np1-6
Nguyên tố nhóm B có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng (n-1)d 1-10ns1-2
(Nhóm A số thứ tự của nhóm bằng số electron lớp ngoài cùng của nguyên tố
đó)
Bài tập
Cấu hình của nguyên tử Sodium là 1s 22s22p63s1, từ cấu hình này hãy xác định
được vị trí của sodium trong bảng tuần hoàn
Số hiệu nguyên tử của Na là 11, do đó nguyên tố Na nằm ở ô số 11
Nguyên tử Na có 3 lớp electron nên Na thuộc chu kì 3
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của Na là 3s 1 có 1 electron thuộc phân lớp s
nên nguyên tố Na thuộc nhóm IA
Na nằm ở ô số 11, chu kì 3, nhóm IA
Cấu tạo bảng tuần hoàn
Ô nguyên tố.
Chu kì.
Nhóm.
Mối quan hệ giữa cấu hình electron nguyên tử với vị trí
nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
CẢM ƠN CÁC EM
!
Truy cập trang web olm.vn để
luyện tập và tương tác trực
tiếp.
Đừng quên ấn theo dõi kênh
Học trực tuyến OLM!
HÓA HỌC 10
Cô Dương
Trang
Cấu tạo của bảng tuần hoàn
(Phần
các nguyên tố hóa học
2)
Nội dung Bài học
01
0
2
0
3
Lịch sử phát minh bảng tuần
hoàn các nguyên tố hóa học
Nguyên tắc sắp xếp các
ngyên tố trong bảng tuần
hoàn
Cấu tạo bảng tuần
hoàn
CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện nay (gọi tắt là bảng tuần
hoàn) gồm 118 nguyên tố hòa học. Vị trí của mỗi nguyên tố được thể
hiện qua:
a. Ô nguyên tố
b. Chu kì
c. Nhóm
CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
a. Ô nguyên tố
Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn các
nguyên tố hóa học, gọi là ô nguyên tố
STT ô nguyên tố = Số hiệu nguyên tử
Số hiệu nguyên tử
Kí hiệu nguyên tố
13
Al
26,982
1,61
alumnimium
[Ne]3s23p1
Nguyên tử khối
trung bình
Độ âm điện
Tên nguyên tố
Cấu hình electron
Câu hỏi 1: Hoàn thành phần còn thiếu của ô nguyên tố sau
8
O
15,999
3,44
Oxygen
?
1s22s22p4
11
22,989
Na
0,93
Sodium
1
[Ne]3s
?
Câu hỏi 2: Từ dữ kiện sau hãy cho biết nguyên tố dưới đây thuộc ô số
bao nhiêu trong bảng tuần hoàn
Nguyên tử Cl có câu hình electron : 1s22s22p63s23p5
Từ cấu hình electron của nguyên tử Cl ta thấy Z (số hiệu nguyên tử) =
17
Nguyên tố Cl thuộc ô số 17 trong bảng tuần hoàn
b. Chu kì
3
2
Li
1s22s1
11
3
CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
4
Be
1s22s2
12
5
B
1s22s22p1
13
Na Mg Al
[Ne]3s1
[Ne]3s2
[Ne]3s23p1
6
C
1s22s22p2
14
Si
[Ne]3s23p2
7
N
1s22s22p3
15
P
[Ne]3s23p3
8
O
1s22s22p4
16
S
[Ne]3s23p4
9
F
1s22s22p6
17
Cl
[Ne]3s23p5
10
Ne
1s22s22p6
18
Ar
[Ne]3s23p6
Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được
xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần
b. Chu kì
b. Chu kì
CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
Bảng tuần hoàn hiện nay có 7 chu kì. Số thứ tự
của chu kì bằng số lớp electron của nguyên tử
các nguyên tố trong chu kì.
Chu kì 1: gồm 2 nguyên tố H và He
Chu kì 2: gồm 8 nguyên tố từ Li đến Ne
Chu kì 3: gồm 8 nguyên tố từ Na đến Ar
Chu kì 4: gồm 18 nguyên tố từ K đến Kr
Chu kì 5: gồm 18 nguyên tố từ Rb đến Xe
Chu kì 6: gồm 32 nguyên tố từ Cs đến Rn
Chu kì 7: gồm 32 nguyên tố từ Fr đến Og
b. Chu kì
CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
• Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có
cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân
tăng dần
• Bảng tuần hoàn hiện nay có 7 chu kì. Số thứ tự của chu kì
bằng số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố trong chu
kì.
Câu hỏi: Từ dữ kiện sau hãy cho biết nguyên tố dưới thuộc
chu kì bao nhiêu trong bảng tuần hoàn.
Nguyên tử K có cấu hình electron : 1s22s22p63s23p64s1
Từ cấu hình electron của nguyên tử ta thấy K có 4 lớp electron
Nguyên tố K thuộc chu kì 4 trong bảng tuần hoàn
c. Nhóm
CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
Nhóm là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có
tính chất hóa học giống nhau và được xếp vào 1 cột.
c. Nhóm
Bảng tuần hoàn hiện nay chia làm 18 cột
gồm:
+ 8 nhóm A (IA đến VIIIA)
+ 8 nhóm B (IB đến VIIIB) trong đó nhóm
VIIIB có 3 cột
c. Nhóm
IA
IIA
IIIA
IVA
VA
VIA
Eclectron hóa trị
H
VIIA
VIIIA
H
He
Li
Be
B
C
N
O
F
Ne
Na
Mg
Al
Si
P
S
Cl
Ar
K
Ca
Ga
Ge
As
Se
Br
Kr
Rb
Sr
In
Sn
Sb
Te
I
Xe
Cs
Ba
Tl
Pb
Bi
Po
At
Rn
c. Nhóm
IA
IIA
IIIA
IVA
VA
VIA
Eclectron hóa trị
H
VIIA
VIIIA
H
He
Li
Be
B
C
N
O
F
Ne
Na
Mg
Al
Si
P
S
Cl
Ar
K
Ca
Ga
Ge
As
Se
Br
Kr
Rb
Sr
In
Sn
Sb
Te
I
Xe
Cs
Ba
Tl
Pb
Bi
Po
At
Rn
Nguyên tử nguyên tố
nhóm A có số electron
hóa trị bằng nhau và
bằng số thứ tự của
nhóm (trừ He)
c. Nhóm
CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
• Nhóm là tập hợp các nguyên tử có cấu hình electron tương
tự nhau, do đó tính chất hóa học giống nhau và được xếp
vào 1 cột
• Bảng tuần hoàn hiện nay có 18 cột. Có 8 nhóm A (IA – VIIIA),
8 nhóm B (IB – VIIIB) trong đó VIIIB có 3 cột
• Nhóm A có số electron hóa trị bằng số thứ tự nhóm.
Mở rộng
Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được phân loại
Theo cấu hình electron
- Các nguyên tố nhóm s, p, d, f là
những nguyên tố mà nguyên tử
có electron cuối cùng điền vào
phân lớp s, p, d, f tương ứng
Nhóm A: gồm nguyên tố s và p
Nhóm B: gồm nguyên tố d và f
Theo tính chất hóa học
- Các nhóm IA, IIA, IIIA: gồm
nguyên tố s và p là kim loại (trừ
H, He)
- Các nhóm VA, VIA, VIIA: gồm
nguyên tố p thường là phi kim
- Nhóm VIIIA: là khí hiếm
- Các nhóm B: gồm nguyên tố d
và f là kim loại chuyển tiếp
Kết luận
Mối quan hệ của cấu hình electron nguyên tử với vị trí nguyên tố trong bảng
tuần hoàn:
1. Số thứ tự của ô nguyên tố = số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó
2. Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron trong nguyên tử của nguyên tố thuộc
chu kì.
3. Nguyên tố nhóm A có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng ns 1-2 hoặc
ns2np1-6
Nguyên tố nhóm B có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng (n-1)d 1-10ns1-2
(Nhóm A số thứ tự của nhóm bằng số electron lớp ngoài cùng của nguyên tố
đó)
Bài tập
Cấu hình của nguyên tử Sodium là 1s 22s22p63s1, từ cấu hình này hãy xác định
được vị trí của sodium trong bảng tuần hoàn
Số hiệu nguyên tử của Na là 11, do đó nguyên tố Na nằm ở ô số 11
Nguyên tử Na có 3 lớp electron nên Na thuộc chu kì 3
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của Na là 3s 1 có 1 electron thuộc phân lớp s
nên nguyên tố Na thuộc nhóm IA
Na nằm ở ô số 11, chu kì 3, nhóm IA
Cấu tạo bảng tuần hoàn
Ô nguyên tố.
Chu kì.
Nhóm.
Mối quan hệ giữa cấu hình electron nguyên tử với vị trí
nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
CẢM ƠN CÁC EM
!
Truy cập trang web olm.vn để
luyện tập và tương tác trực
tiếp.
Đừng quên ấn theo dõi kênh
Học trực tuyến OLM!
 







Các ý kiến mới nhất