Đề thi Trạng nguyên tiếng Việt lớp 5 vòng sơ loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Tích
Ngày gửi: 15h:05' 12-12-2023
Dung lượng: 59.2 KB
Số lượt tải: 214
Nguồn:
Người gửi: Lê Tích
Ngày gửi: 15h:05' 12-12-2023
Dung lượng: 59.2 KB
Số lượt tải: 214
Số lượt thích:
0 người
Trâu vàng uyên bác
Câu 1: Nam thanh…………….tú.
Câu 2: Không …………đố mày làm nên.
Câu 3: Công…………nghĩa mẹ.
Câu 1: Nam thanh nữ tú.
Câu 2: Không thầy đố mày làm nên.
Câu 3: Công cha nghĩa mẹ.
Câu 4: Ân đền oán ……………
Câu 5: Tôn ……..trọng đạo
Câu 6: Giặc đến …………..đàn bà cũng
đánh
Câu 4: Ân đền oán trả
Câu 5: Tôn …sư…..trọng đạo
Câu 6: Giặc đến ………nhà…..đàn bà cũng
đánh
Câu 7: Nhường cơm ……sẻ……..áo
Câu 7: Nhường cơm …………..áo
Câu 8: Cọp chết để …da…người ta chết để
Câu 8: Cọp chết để ……người ta chết
tiếng
để tiếng
Câu 9: Yêu nước…………nòi
Câu 10: Non ……..nước biếc
Câu 9: Yêu nước……thương……nòi
Câu 10: Non …xanh…..nước biếc
Câu 1: Từ “trăm”, “nghìn” trong câu thơ “Con đi trăm núi nghìn khe. Không
bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm.” là từ ngữ chỉ số lượng gì?
A – tương đối
C – xác định
B – chính xác
D – không xác định
Câu 2: Từ “gương” trong câu thơ “Trung thu trăng sáng như gương” là
loại từ gì?
A – động từ
C – tính từ
B – danh từ
D – đại từ
Câu 3: Từ “Tôi” trong câu “Tôi mua quyển truyện này để tặng bạn” thuộc từ loại gì?
A – tính từ
C – danh từ
B – động từ
D – đại từ
Câu 4: Trong các từ sau, từ nào có tiếng “quan” có nghĩa là “nhìn, xem”?
A – quan tâm
C – quan văn
B – quan hệ
D – quan sát
Câu 5: Bài thơ “Hành trình của bầy ong” của tác giả nào?
A – Xuân Diệu
B – Tố Hữu
C – Nguyễn Đức Mậu
D – Xuân Quỳnh
Câu 6: Trong cây thơ: “Lom khom dưới núi tiều vài chú. Lác đác
bên sông chợ mấy nhà.”. Từ “Lom khom”, “Lác đác” giữ chức vụ ngữ
pháp gì trong câu?
A – định ngữ
C – vị ngữ
B – bổ ngữ
D – chủ ngữ
Câu 7: Từ “chạy” trong 2 câu “Dân làng khẩn trương chạy lũ” và “Cả nhà vất vả chạy tiền
để chữa bệnh cho nó” thuộc hiện tượng từ nào?
A – nhiều nghĩa
C – đồng nghĩa
B – đồng âm
D – trái nghĩa
Câu 8: Trong đoạn thơ: “Bác Mặt trời đạp xe qua đỉnh núi. Nhìn chúng em nhăn nhó
cười.” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
A – từ ngữ biểu cảm
C – so sánh
B – nhân hóa
D – điệp từ
Câu 9: Chủ ngữ trong câu “Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa
tuyết.” là gì?
A – một cơn mưa tuyết
C – trắng long lanh
B – thoắt cái
D – cơn mưa tuyết
Câu 10: Trong các từ sau, từ nào là từ láy?
A – mặt mũi
B – tốt tươi
C – nhỏ nhẹ
D – mong manh
Câu 11: Khi trò chuyện trực tiếp, có những câu bị lược bỏ
một bộ phận chính mà người nghe vẫn hiểu được nội dung
của câu. Đó gọi là câu gì?
A - câu ghép B - câu rút gọn
câu đặc biệt
C - câu đơn
D-
Ghép từ
trắng
Hải Phòng
gió
Lạng Sơn
nhân từ
sung sướng
Đồ Sơn
cầu Tràng Tiên
trông trẻ
TP. Hồ Chí
Minh
nhân ái
hạnh phúc
Văn Miếu
bến Nhà Rồng
bạch
Đồng Đăng
bảo mẫu
giông
Huế
Hà Nội
Đồ Sơn = Hải Phòng
Lạng Sơn = Đồng Đăng
bến Nhà Rồng = TP. Hồ Chí Minh
giông = Gió
Văn Miếu = Hà Nội
Huế = cầu Tràng Tiền
sung sướng = hạnh phúc
bảo mẫu = trông trẻ
nhân từ = nhân ái
trắng = bạch
Câu 1: Nam thanh…………….tú.
Câu 2: Không …………đố mày làm nên.
Câu 3: Công…………nghĩa mẹ.
Câu 1: Nam thanh nữ tú.
Câu 2: Không thầy đố mày làm nên.
Câu 3: Công cha nghĩa mẹ.
Câu 4: Ân đền oán ……………
Câu 5: Tôn ……..trọng đạo
Câu 6: Giặc đến …………..đàn bà cũng
đánh
Câu 4: Ân đền oán trả
Câu 5: Tôn …sư…..trọng đạo
Câu 6: Giặc đến ………nhà…..đàn bà cũng
đánh
Câu 7: Nhường cơm ……sẻ……..áo
Câu 7: Nhường cơm …………..áo
Câu 8: Cọp chết để …da…người ta chết để
Câu 8: Cọp chết để ……người ta chết
tiếng
để tiếng
Câu 9: Yêu nước…………nòi
Câu 10: Non ……..nước biếc
Câu 9: Yêu nước……thương……nòi
Câu 10: Non …xanh…..nước biếc
Câu 1: Từ “trăm”, “nghìn” trong câu thơ “Con đi trăm núi nghìn khe. Không
bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm.” là từ ngữ chỉ số lượng gì?
A – tương đối
C – xác định
B – chính xác
D – không xác định
Câu 2: Từ “gương” trong câu thơ “Trung thu trăng sáng như gương” là
loại từ gì?
A – động từ
C – tính từ
B – danh từ
D – đại từ
Câu 3: Từ “Tôi” trong câu “Tôi mua quyển truyện này để tặng bạn” thuộc từ loại gì?
A – tính từ
C – danh từ
B – động từ
D – đại từ
Câu 4: Trong các từ sau, từ nào có tiếng “quan” có nghĩa là “nhìn, xem”?
A – quan tâm
C – quan văn
B – quan hệ
D – quan sát
Câu 5: Bài thơ “Hành trình của bầy ong” của tác giả nào?
A – Xuân Diệu
B – Tố Hữu
C – Nguyễn Đức Mậu
D – Xuân Quỳnh
Câu 6: Trong cây thơ: “Lom khom dưới núi tiều vài chú. Lác đác
bên sông chợ mấy nhà.”. Từ “Lom khom”, “Lác đác” giữ chức vụ ngữ
pháp gì trong câu?
A – định ngữ
C – vị ngữ
B – bổ ngữ
D – chủ ngữ
Câu 7: Từ “chạy” trong 2 câu “Dân làng khẩn trương chạy lũ” và “Cả nhà vất vả chạy tiền
để chữa bệnh cho nó” thuộc hiện tượng từ nào?
A – nhiều nghĩa
C – đồng nghĩa
B – đồng âm
D – trái nghĩa
Câu 8: Trong đoạn thơ: “Bác Mặt trời đạp xe qua đỉnh núi. Nhìn chúng em nhăn nhó
cười.” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
A – từ ngữ biểu cảm
C – so sánh
B – nhân hóa
D – điệp từ
Câu 9: Chủ ngữ trong câu “Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa
tuyết.” là gì?
A – một cơn mưa tuyết
C – trắng long lanh
B – thoắt cái
D – cơn mưa tuyết
Câu 10: Trong các từ sau, từ nào là từ láy?
A – mặt mũi
B – tốt tươi
C – nhỏ nhẹ
D – mong manh
Câu 11: Khi trò chuyện trực tiếp, có những câu bị lược bỏ
một bộ phận chính mà người nghe vẫn hiểu được nội dung
của câu. Đó gọi là câu gì?
A - câu ghép B - câu rút gọn
câu đặc biệt
C - câu đơn
D-
Ghép từ
trắng
Hải Phòng
gió
Lạng Sơn
nhân từ
sung sướng
Đồ Sơn
cầu Tràng Tiên
trông trẻ
TP. Hồ Chí
Minh
nhân ái
hạnh phúc
Văn Miếu
bến Nhà Rồng
bạch
Đồng Đăng
bảo mẫu
giông
Huế
Hà Nội
Đồ Sơn = Hải Phòng
Lạng Sơn = Đồng Đăng
bến Nhà Rồng = TP. Hồ Chí Minh
giông = Gió
Văn Miếu = Hà Nội
Huế = cầu Tràng Tiền
sung sướng = hạnh phúc
bảo mẫu = trông trẻ
nhân từ = nhân ái
trắng = bạch
 







Các ý kiến mới nhất