Bài 19. Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngân
Ngày gửi: 06h:24' 03-01-2024
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 1487
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngân
Ngày gửi: 06h:24' 03-01-2024
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 1487
Số lượt thích:
0 người
CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN
VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG
ĐỜI SỐNG
CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN
VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG
ĐỜI SỐNG
I. Đề bài nghị luận về một sự việc
hiện tượng.
II. Cách làm bài nghị luận về một
sự việc hiện tượng.
III. Luyện tập.
I. Đề bài nghị luận về một sự việc hiện
tượng.
Đọc các đề sau và trả lời câu hỏi
Đề 1: Đất nước ta có nhiều tấm gương học
sinh nghèo vượt khó, học giỏi. Em hãy trình
bày một số tấm gương đó
và nêu suy nghĩ của mình.
Đề 2: Chất độc màu da cam mà đế quốc Mĩ đã rải xuống
các cánh rừng miền Nam thời chiến tranh đã để lại di hoạ
nặng nề cho hàng chục vạn gia đình. Hàng chục vạn người
đã chết. Hàng vạn trẻ em chịu tật nguyền suốt đời. Cả
nước đã lập quỹ giúp đỡ các nạn nhân nhằm phần nào cải
thiện cuộc sống và xoa dịu nỗi đau của họ. Em hãy nêu
suy nghĩ của mình về các sự kiện đó.
Đề 3: Trò chơi điện tử
là món tiêu khiển hấp
dẫn. Nhiều bạn vì mãi
chơi mà sao nhãng học
tập và còn phạm những
sai lầm khác. Hãy nêu
ý kiến của em về hiện
tượng đó.
Đề 4: Đọc mẩu chuyện sau đây và nêu những
nhận xét, suy nghĩ của em về con người và
thái độ học tập của nhân vật.
Nguyễn Hiền nhà rất nghèo, phải xin làm
chú tiểu trong chùa. Việc chính là quét lá và
dọn dẹp vệ sinh. Nhưng cậu rất thông minh và
ham học . Những buổi thầy giảng kinh, cậu
đều nép bên cửa lắng nghe, rồi chỗ nào chưa
hiểu, cậu hỏi thầy giảng thêm. Thấy Nguyễn
Hiền thông minh, mau hiểu, thầy dạy cho cậu
học chữ. Không có giấy, Nguyễn Hiền lấy lá
để viết chữ, rồi lấy que tre xâu thành từng xâu
ghim xuống đất. Mỗi ghim là một bài.
Một hôm Nguyễn Hiền xin thầy cho đi thi .
Thầy ngạc nhiên bảo:
- Con đã học được bao nhiêu mà dám thi thố
với thiên hạ ?
- Con xin thi thử xem sức học của mình
đến đâu .
Năm ấy, Nguyễn Hiền đã đỗ trạng
nguyên. Vua Trần cho Nguyễn Hiền còn
nhỏ quá, mới 12 tuổi, nên không bổ dụng.
Một thời gian sau, vua có việc tiếp sứ giả
nước ngoài, cho gọi Nguyễn Hiền về
triều. Nguyễn Hiền bảo:
- Đón Trạng nguyên mà không có võng
lọng sao? Ông về tâu với vua xin cho đầy
đủ nghi thức.
Vua đành cho các quan mang võng
lọng rước quan Trạng tí hon về kinh.
(Theo Cửu Thọ, Một trăm gương tốt thiếu nhi Việt Nam,
NXB Trẻ, TP. Hồ Chí Minh, 1999)
a. Các đề bài trên có điểm gì
giống nhau? Chỉ ra những điểm
giống nhau đó.
b. Em tự nghĩ một đề bài tương
tự.
a. Các đề bài trên có điểm gì giống
nhau?
- Các đề đều có hai phần: phần nêu ra sự
việc, hiện tượng và phần yêu cầu nghị
luận.
* Chỉ ra những điểm giống nhau đó.
- Từ ngữ yêu cầu nghị luận thường là: nêu
suy nghĩ, nêu ý kiến, nêu nhận xét…
* Điểm khác nhau (nội dung)
- Đề 1, 4. nghị luận về vấn đề đáng khen.
- Đề 2. nghị luận về một vấn đề đáng quan tâm.
- Đề 3. nghị luận về một vấn đề đáng chê.
* Điểm khác nhau (hình thức)
- Đề 1, 2, 3. Trực tiếp
- Đề 4. Gián tiếp (Sự việc hiện tượng được kể
bằng một câu chuyện, người làm bài phải căn
cứ vào đó để nhận xét)
b. Em tự nghĩ một đề bài tương tự.
Đề 1. Hiện nay trên các tuyến đường giao
thông có nhiều thanh niên điều khiển xe máy
thường lạng lách đánh võng, phóng nhanh
vượt ẩu, không đội mũ bảo hiểm và gây ra
nhiều tai nạn đáng tiếc. Bạn có suy nghĩ gì về
hiện tượng trên
Đề 2. Bạn có suy nghĩ gì về hiện tượng rác
thải ở địa phương mình hiện nay.
Từ câu (a) và (b), em thấy đề
bài nghị luận về một sự việc,
hiện tượng có những điểm gì
cần lưu ý?
- Có sự việc, hiện tượng tốt cần ca ngợi, biểu dương.
- Có sự việc, hiện tượng xấu cần lưu ý, phê phán,
nhắc nhở.
- Có đề cung cấp sẵn một sự việc, hiện tượng dưới
dạng một truyện kể, một mẩu tin để người làm bài sử
dụng; có đề không cung cấp nội dung sẵn, mà chỉ
gọi tên để người làm bài phải trình bày, mô tả sự
việc hiện tượng đó.
- Mệnh lệnh trong đề thường là: “Nêu suy nghĩ của
mình”, “nêu nhận xét”, “nêu ý kiến”, “thái độ của
em”...
II. Cách làm bài nghị luận về một sự
việc hiện tượng.
Đọc đề bài trang 23.
1. Tìm hiểu đề và tìm ý
a. Tìm hiểu đề.
- Thể loại: nghị luận về một sự việc hiện
tượng đời sống.
- Nội dung nghị luận: tấm gương Phạm Văn
Nghĩa
- Yêu cầu: nêu suy nghĩ...
b. Tìm ý.
b. Tìm ý.
- Việc làm của Nghĩa chứng tỏ: học kết hợp với
hành; sáng tạo trong lao động, sự chăm chỉ, lòng yêu
thương, giúp đỡ mẹ...
- Thành đoàn... phát động phong trào học tập bạn
+ Việc làm nhỏ ý nghĩa lớn
Nghĩa vì:
+ Nhân rộng học tập
- Việc làm không khó mọi người đều làm được để
đời sống bớt khó khăn, phát triển kinh tế gia đình,
tình cảm gia đình.
2. Lập dàn ý.
a. Mở bài:
- Giới thiệu hiện tượng Phạm Văn Nghĩa.
- Nêu nhận định: đây là tấm gương tiêu biểu về
một học sinh chăm học, yêu quý cha mẹ.
b. Thân bài:
- Những biểu hiện về việc làm của Nghĩa:
+ Khi ra đồng làm việc
+ Lúc ở nhà
b. Thân bài:
- Những biểu hiện về việc làm của Nghĩa:
+ Khi ra đồng làm việc
+ Lúc ở nhà
- Phân tích ý nghĩa về những việc làm của
Phạm Văn Nghĩa:
+ Là người thương mẹ.
+ Là người biết kết hợp giữa học với hành.
+ Là người sáng tạo.
- Đánh giá việc làm của Phạm Văn Nghĩa:
+ Là tấm gương sáng để chúng ta học tập.
+ Mọi học sinh cần biết yêu thương cha mẹ,
sáng tạo trong học tập và lao động.
- Nêu ý nghĩa của việc phát động phong trào
học tập Phạm Văn Nghĩa.
Để nhân rộng những tấm gương người tốt,
việc tốt.
c. Kết bài:
- Nêu ý nghĩa giáo dục của tấm gương Phạm
Văn Nghĩa.
- Rút ra bài học cho bản thân.
3. Viết bài.
3. Viết bài.
a. Viết đoạn mở bài: (Có những cách mở bài
như thế nào cho văn nghị luận?) Mở bài có
thể bằng nhiều cách:
- Trực tiếp hoặc gián tiếp nêu vấn đề.
- Mượn cách dẫn từ chung đến riêng để nêu vấn
đề.
- Dùng phép đối lập tương phản hoặc tương
đồng, phép so sánh… để nêu vấn đề.
b.Viết phần thân bài. Cần chú ý:
- Phân tích, đánh giá về sự việc, hiện
tượng; nêu ý nghĩa của vấn đề…
- Đề bài yêu cầu “nêu suy nghĩ của
mình về hiện tượng ấy”, vì vậy cần thể
hiện được những suy nghĩ riêng của em
trong bài làm.
c. Viết đoạn kết bài: (Có những cách
kết bài như thế nào cho văn nghị
luận ?)
- Kết bài theo lối khẳng định, nhấn
mạnh.
- Kết bài theo lối mở rộng, nâng cao…
4. Đọc lại bài viết và sửa chữa.
Ghi nhớ (SGK trang 24)
III. Luyện tập (trang 25)
Lập dàn ý cho đề 4, mục I.
1. Tìm hiểu đề.
- Thể loại: Nghị luận về một hiện
tượng đời sống (câu chuyện Trạng
Hiền vượt khó học giỏi)
- Yêu cầu làm bài: Nêu những nhận
xét, suy nghĩ của em về con người và
thái độ học tập của nhân vật.
2. Tìm ý.
- Hoàn cảnh của Nguyễn Hiền: nhà
nghèo, phải xin làm chú tiểu trong chùa.
- Tinh thần ham học và chủ động học tập
của Nguyễn Hiền: nép bên cửa nghe thầy
giảng kinh, chữ nào chưa hiểu hỏi thầy
giảng thêm; lấy lá viết chữ; lấy que xâu
thành từng xâu; chủ động xin thầy cho đi
thi để thử sức…
- Ý thức tự trọng của Nguyễn Hiền:
Đón Trạng nguyên phải có võng
lọng.
- Học tập Nguyễn Hiền ở những
điểm: Vượt khó để học giỏi, ham học
và chủ động, sáng tạo trong học tập,
có ý thức tự trọng…
3. Lập dàn bài.
a. Mở bài: Giới thiệu chung về
Nguyễn Hiền, một tấm gương vượt
khó học giỏi.
b. Thân bài:
* Nhận xét về nhân vật.
* Suy nghĩ về nhân vật.
b. Thân bài:
* Nhận xét về nhân vật.
- Hoàn cảnh của Nguyễn Hiền.
- Tinh thần ham học tập, vượt khó .
- Ý thức tự trọng .
- Kết quả sự thành đạt của ông.
* Suy nghĩ về nhân vật.
* Suy nghĩ về nhân vật.
- Là một hiện tượng xuất chúng
hiếm có…
- Là tấm gương sáng người vượt khó
học giỏi, đỗ đạt cao.
3. Kết bài.
3. Kết bài:
- Khẳng định tấm gương Trạng Hiền
trong truyền thống hiếu học của dân
tộc.
- Rút bài học cho bản thân: biết vượt
khó, có ý chí vươn lên, chủ động sáng
tạo và tự tin trong việc học của mình
I/ ĐỀ BÀI NL VỀ MỘT SỰ VIỆC HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
1/ Tìm hiểu các đề bài:
Đề bài gồm có 2 phần:
-Nêu sự việc hiện tượng và yêu cầu làm bài.
-Sự việc hiện tượng là vấn đề để người làm bài nêu suy nghĩ,
ý kiến của mình.
2/ Kết luận: Mỗi đề đều nêu lên một sự việc hoặc hiện tượng
trong đời sống và yêu cầu người viết phân tích sự việc hiện tượng
, nêu suy nghĩ của mình.
II/ CÁCH LÀM BÀI NL…
1/ Có 4 bước : -Tìm hiểu đề, tìm ý; - Lập dàn ý; - Viết
bài; - Đọc lại,sửa chữa
III/ LUYỆN TẬP
Lập dàn ý cho đề 4, mục I ( Sgk/22-23 )
1.MB : Giới thiệu chung về Nguyễn Hiền, một tấm gương
vượt khó học giỏi.
2.TB :
* Nhận xét về nhân vật :
- Hoàn cảnh của Nguyễn Hiền.
- Tinh thần ham học tập, vượt khó .
- Ý thức tự trọng .
- Kết quả sự thành đạt của ông.
*Suy nghĩ về nhân vật :
- Là một hiện tượng xuất chúng hiếm có…
- Là tấm gương sáng ngời vượt khó học giỏi, đỗ
đạt cao.
2/ Kết luận : Ghi nhớ ( Sgk/24 )
3. KB :- Khẳng định tấm gương Trạng Hiền trong truyền
thống hiếu học của dân tộc.
( Học tập tấm gương của Nguyễn Hiền ) Rút bài học cho
bản thân: biết vượt khó, có ý chí vươn lên, chủ động sáng
tạo và tự tin trong việc học của mình .
Hướng dẫn học tập.
1. Bài cũ.
- Học nội dung phần ghi nhớ trang 24.
- Đọc lại nội dung phần II, trang 23, 24.
2. Bài mới:
- Đọc kỹ văn bản “Tri thức là sức mạnh”, SGK
trang 34
- Trả lời câu hỏi trang 35, 36
VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG
ĐỜI SỐNG
CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN
VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG
ĐỜI SỐNG
I. Đề bài nghị luận về một sự việc
hiện tượng.
II. Cách làm bài nghị luận về một
sự việc hiện tượng.
III. Luyện tập.
I. Đề bài nghị luận về một sự việc hiện
tượng.
Đọc các đề sau và trả lời câu hỏi
Đề 1: Đất nước ta có nhiều tấm gương học
sinh nghèo vượt khó, học giỏi. Em hãy trình
bày một số tấm gương đó
và nêu suy nghĩ của mình.
Đề 2: Chất độc màu da cam mà đế quốc Mĩ đã rải xuống
các cánh rừng miền Nam thời chiến tranh đã để lại di hoạ
nặng nề cho hàng chục vạn gia đình. Hàng chục vạn người
đã chết. Hàng vạn trẻ em chịu tật nguyền suốt đời. Cả
nước đã lập quỹ giúp đỡ các nạn nhân nhằm phần nào cải
thiện cuộc sống và xoa dịu nỗi đau của họ. Em hãy nêu
suy nghĩ của mình về các sự kiện đó.
Đề 3: Trò chơi điện tử
là món tiêu khiển hấp
dẫn. Nhiều bạn vì mãi
chơi mà sao nhãng học
tập và còn phạm những
sai lầm khác. Hãy nêu
ý kiến của em về hiện
tượng đó.
Đề 4: Đọc mẩu chuyện sau đây và nêu những
nhận xét, suy nghĩ của em về con người và
thái độ học tập của nhân vật.
Nguyễn Hiền nhà rất nghèo, phải xin làm
chú tiểu trong chùa. Việc chính là quét lá và
dọn dẹp vệ sinh. Nhưng cậu rất thông minh và
ham học . Những buổi thầy giảng kinh, cậu
đều nép bên cửa lắng nghe, rồi chỗ nào chưa
hiểu, cậu hỏi thầy giảng thêm. Thấy Nguyễn
Hiền thông minh, mau hiểu, thầy dạy cho cậu
học chữ. Không có giấy, Nguyễn Hiền lấy lá
để viết chữ, rồi lấy que tre xâu thành từng xâu
ghim xuống đất. Mỗi ghim là một bài.
Một hôm Nguyễn Hiền xin thầy cho đi thi .
Thầy ngạc nhiên bảo:
- Con đã học được bao nhiêu mà dám thi thố
với thiên hạ ?
- Con xin thi thử xem sức học của mình
đến đâu .
Năm ấy, Nguyễn Hiền đã đỗ trạng
nguyên. Vua Trần cho Nguyễn Hiền còn
nhỏ quá, mới 12 tuổi, nên không bổ dụng.
Một thời gian sau, vua có việc tiếp sứ giả
nước ngoài, cho gọi Nguyễn Hiền về
triều. Nguyễn Hiền bảo:
- Đón Trạng nguyên mà không có võng
lọng sao? Ông về tâu với vua xin cho đầy
đủ nghi thức.
Vua đành cho các quan mang võng
lọng rước quan Trạng tí hon về kinh.
(Theo Cửu Thọ, Một trăm gương tốt thiếu nhi Việt Nam,
NXB Trẻ, TP. Hồ Chí Minh, 1999)
a. Các đề bài trên có điểm gì
giống nhau? Chỉ ra những điểm
giống nhau đó.
b. Em tự nghĩ một đề bài tương
tự.
a. Các đề bài trên có điểm gì giống
nhau?
- Các đề đều có hai phần: phần nêu ra sự
việc, hiện tượng và phần yêu cầu nghị
luận.
* Chỉ ra những điểm giống nhau đó.
- Từ ngữ yêu cầu nghị luận thường là: nêu
suy nghĩ, nêu ý kiến, nêu nhận xét…
* Điểm khác nhau (nội dung)
- Đề 1, 4. nghị luận về vấn đề đáng khen.
- Đề 2. nghị luận về một vấn đề đáng quan tâm.
- Đề 3. nghị luận về một vấn đề đáng chê.
* Điểm khác nhau (hình thức)
- Đề 1, 2, 3. Trực tiếp
- Đề 4. Gián tiếp (Sự việc hiện tượng được kể
bằng một câu chuyện, người làm bài phải căn
cứ vào đó để nhận xét)
b. Em tự nghĩ một đề bài tương tự.
Đề 1. Hiện nay trên các tuyến đường giao
thông có nhiều thanh niên điều khiển xe máy
thường lạng lách đánh võng, phóng nhanh
vượt ẩu, không đội mũ bảo hiểm và gây ra
nhiều tai nạn đáng tiếc. Bạn có suy nghĩ gì về
hiện tượng trên
Đề 2. Bạn có suy nghĩ gì về hiện tượng rác
thải ở địa phương mình hiện nay.
Từ câu (a) và (b), em thấy đề
bài nghị luận về một sự việc,
hiện tượng có những điểm gì
cần lưu ý?
- Có sự việc, hiện tượng tốt cần ca ngợi, biểu dương.
- Có sự việc, hiện tượng xấu cần lưu ý, phê phán,
nhắc nhở.
- Có đề cung cấp sẵn một sự việc, hiện tượng dưới
dạng một truyện kể, một mẩu tin để người làm bài sử
dụng; có đề không cung cấp nội dung sẵn, mà chỉ
gọi tên để người làm bài phải trình bày, mô tả sự
việc hiện tượng đó.
- Mệnh lệnh trong đề thường là: “Nêu suy nghĩ của
mình”, “nêu nhận xét”, “nêu ý kiến”, “thái độ của
em”...
II. Cách làm bài nghị luận về một sự
việc hiện tượng.
Đọc đề bài trang 23.
1. Tìm hiểu đề và tìm ý
a. Tìm hiểu đề.
- Thể loại: nghị luận về một sự việc hiện
tượng đời sống.
- Nội dung nghị luận: tấm gương Phạm Văn
Nghĩa
- Yêu cầu: nêu suy nghĩ...
b. Tìm ý.
b. Tìm ý.
- Việc làm của Nghĩa chứng tỏ: học kết hợp với
hành; sáng tạo trong lao động, sự chăm chỉ, lòng yêu
thương, giúp đỡ mẹ...
- Thành đoàn... phát động phong trào học tập bạn
+ Việc làm nhỏ ý nghĩa lớn
Nghĩa vì:
+ Nhân rộng học tập
- Việc làm không khó mọi người đều làm được để
đời sống bớt khó khăn, phát triển kinh tế gia đình,
tình cảm gia đình.
2. Lập dàn ý.
a. Mở bài:
- Giới thiệu hiện tượng Phạm Văn Nghĩa.
- Nêu nhận định: đây là tấm gương tiêu biểu về
một học sinh chăm học, yêu quý cha mẹ.
b. Thân bài:
- Những biểu hiện về việc làm của Nghĩa:
+ Khi ra đồng làm việc
+ Lúc ở nhà
b. Thân bài:
- Những biểu hiện về việc làm của Nghĩa:
+ Khi ra đồng làm việc
+ Lúc ở nhà
- Phân tích ý nghĩa về những việc làm của
Phạm Văn Nghĩa:
+ Là người thương mẹ.
+ Là người biết kết hợp giữa học với hành.
+ Là người sáng tạo.
- Đánh giá việc làm của Phạm Văn Nghĩa:
+ Là tấm gương sáng để chúng ta học tập.
+ Mọi học sinh cần biết yêu thương cha mẹ,
sáng tạo trong học tập và lao động.
- Nêu ý nghĩa của việc phát động phong trào
học tập Phạm Văn Nghĩa.
Để nhân rộng những tấm gương người tốt,
việc tốt.
c. Kết bài:
- Nêu ý nghĩa giáo dục của tấm gương Phạm
Văn Nghĩa.
- Rút ra bài học cho bản thân.
3. Viết bài.
3. Viết bài.
a. Viết đoạn mở bài: (Có những cách mở bài
như thế nào cho văn nghị luận?) Mở bài có
thể bằng nhiều cách:
- Trực tiếp hoặc gián tiếp nêu vấn đề.
- Mượn cách dẫn từ chung đến riêng để nêu vấn
đề.
- Dùng phép đối lập tương phản hoặc tương
đồng, phép so sánh… để nêu vấn đề.
b.Viết phần thân bài. Cần chú ý:
- Phân tích, đánh giá về sự việc, hiện
tượng; nêu ý nghĩa của vấn đề…
- Đề bài yêu cầu “nêu suy nghĩ của
mình về hiện tượng ấy”, vì vậy cần thể
hiện được những suy nghĩ riêng của em
trong bài làm.
c. Viết đoạn kết bài: (Có những cách
kết bài như thế nào cho văn nghị
luận ?)
- Kết bài theo lối khẳng định, nhấn
mạnh.
- Kết bài theo lối mở rộng, nâng cao…
4. Đọc lại bài viết và sửa chữa.
Ghi nhớ (SGK trang 24)
III. Luyện tập (trang 25)
Lập dàn ý cho đề 4, mục I.
1. Tìm hiểu đề.
- Thể loại: Nghị luận về một hiện
tượng đời sống (câu chuyện Trạng
Hiền vượt khó học giỏi)
- Yêu cầu làm bài: Nêu những nhận
xét, suy nghĩ của em về con người và
thái độ học tập của nhân vật.
2. Tìm ý.
- Hoàn cảnh của Nguyễn Hiền: nhà
nghèo, phải xin làm chú tiểu trong chùa.
- Tinh thần ham học và chủ động học tập
của Nguyễn Hiền: nép bên cửa nghe thầy
giảng kinh, chữ nào chưa hiểu hỏi thầy
giảng thêm; lấy lá viết chữ; lấy que xâu
thành từng xâu; chủ động xin thầy cho đi
thi để thử sức…
- Ý thức tự trọng của Nguyễn Hiền:
Đón Trạng nguyên phải có võng
lọng.
- Học tập Nguyễn Hiền ở những
điểm: Vượt khó để học giỏi, ham học
và chủ động, sáng tạo trong học tập,
có ý thức tự trọng…
3. Lập dàn bài.
a. Mở bài: Giới thiệu chung về
Nguyễn Hiền, một tấm gương vượt
khó học giỏi.
b. Thân bài:
* Nhận xét về nhân vật.
* Suy nghĩ về nhân vật.
b. Thân bài:
* Nhận xét về nhân vật.
- Hoàn cảnh của Nguyễn Hiền.
- Tinh thần ham học tập, vượt khó .
- Ý thức tự trọng .
- Kết quả sự thành đạt của ông.
* Suy nghĩ về nhân vật.
* Suy nghĩ về nhân vật.
- Là một hiện tượng xuất chúng
hiếm có…
- Là tấm gương sáng người vượt khó
học giỏi, đỗ đạt cao.
3. Kết bài.
3. Kết bài:
- Khẳng định tấm gương Trạng Hiền
trong truyền thống hiếu học của dân
tộc.
- Rút bài học cho bản thân: biết vượt
khó, có ý chí vươn lên, chủ động sáng
tạo và tự tin trong việc học của mình
I/ ĐỀ BÀI NL VỀ MỘT SỰ VIỆC HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
1/ Tìm hiểu các đề bài:
Đề bài gồm có 2 phần:
-Nêu sự việc hiện tượng và yêu cầu làm bài.
-Sự việc hiện tượng là vấn đề để người làm bài nêu suy nghĩ,
ý kiến của mình.
2/ Kết luận: Mỗi đề đều nêu lên một sự việc hoặc hiện tượng
trong đời sống và yêu cầu người viết phân tích sự việc hiện tượng
, nêu suy nghĩ của mình.
II/ CÁCH LÀM BÀI NL…
1/ Có 4 bước : -Tìm hiểu đề, tìm ý; - Lập dàn ý; - Viết
bài; - Đọc lại,sửa chữa
III/ LUYỆN TẬP
Lập dàn ý cho đề 4, mục I ( Sgk/22-23 )
1.MB : Giới thiệu chung về Nguyễn Hiền, một tấm gương
vượt khó học giỏi.
2.TB :
* Nhận xét về nhân vật :
- Hoàn cảnh của Nguyễn Hiền.
- Tinh thần ham học tập, vượt khó .
- Ý thức tự trọng .
- Kết quả sự thành đạt của ông.
*Suy nghĩ về nhân vật :
- Là một hiện tượng xuất chúng hiếm có…
- Là tấm gương sáng ngời vượt khó học giỏi, đỗ
đạt cao.
2/ Kết luận : Ghi nhớ ( Sgk/24 )
3. KB :- Khẳng định tấm gương Trạng Hiền trong truyền
thống hiếu học của dân tộc.
( Học tập tấm gương của Nguyễn Hiền ) Rút bài học cho
bản thân: biết vượt khó, có ý chí vươn lên, chủ động sáng
tạo và tự tin trong việc học của mình .
Hướng dẫn học tập.
1. Bài cũ.
- Học nội dung phần ghi nhớ trang 24.
- Đọc lại nội dung phần II, trang 23, 24.
2. Bài mới:
- Đọc kỹ văn bản “Tri thức là sức mạnh”, SGK
trang 34
- Trả lời câu hỏi trang 35, 36
 







Các ý kiến mới nhất