KHTN LỚP 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Thắm
Ngày gửi: 21h:04' 05-01-2024
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Thắm
Ngày gửi: 21h:04' 05-01-2024
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG II CHẤT QUANH TA
BÀI 10 : CÁC THỂ CỦA CHẤT
VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
I. CÁC THỂ CỦA CHẤT : THỂ RẮN, THỂ LỎNG VÀ THỂ KHÍ
II. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
Khởi động
Phân loại các vật
thể trong hình
thành 3 nhóm :
Thể rắn, thể lỏng,
thể khí.
Thể rắn
Thể lỏng
Thể khí
I. CÁC THỂ CỦA CHẤT : THỂ RẮN, THỂ LỎNG VÀ
THỂ KHÍ
Đọc sách mục I trang 30 và thực hiện thí nghiệm như Hình 10.1,
10.2, trang 30 , 31
Thể
Có hình dạng
xác định
không?
Có khả năng lan
truyền (hay khả
năng chảy) như
thế nào?
Có bị nén
không?
Lấy 2 ví dụ
về chất ở
mỗi thể.
Thể rắn
Thể lỏng
Thể khí
I. CÁC THỂ CỦA CHẤT : THỂ RẮN, THỂ LỎNG VÀ THỂ KHÍ
Sắt
Đá
Nước
Dầu ăn
Không khí trong lốp xe
Không khí trong khinh khí cầu
I. CÁC THỂ CỦA CHẤT : THỂ RẮN, THỂ LỎNG VÀ THỂ KHÍ
I. CÁC THỂ CỦA CHẤT : THỂ RẮN, THỂ LỎNG VÀ THỂ KHÍ
Chất lỏng và chất rắn rất khó bị nén
Chai chứa đầy Khi tác dụng Chai chứa đầy
nước
khí
lực vào chai,
các “hạt” khí
di chuyển lại
gần nhau
Khi tác dụng lực vào
chai, các “hạt” nước
không còn khoảng
trống để di chuyển,
nước khó bị nén.
I. CÁC THỂ CỦA CHẤT : THỂ RẮN, THỂ LỎNG VÀ THỂ KHÍ
Nước tinh
khiết (nước
uống)
Có 3 loại chất: muối ăn, nước tinh khiết, nước hoa: Em có thể nhận ra
ngay mùi của loại chất nào ? Điều này thể hiện tính chất gì của thể khí ?
- Điều này thể hiện tính chất vật lí của chất ở thể khí. Đó là các
phân tử của chất khí sẽ chuyển động hỗn độn không ngừng.
Mùi nước hoa là thể khí
Nước tinh
khiết
thể lỏng
thể rắn
I. CÁC THỂ CỦA CHẤT : THỂ RẮN, THỂ LỎNG VÀ THỂ KHÍ
?- Nước
Nướctừ
từnhà
nhàmáy
máynước
nước
được
dẫn
hộ dân
các
được
dẫn
đếnđến
cáccác
hộ dân
qua qua
các đường
đường
nàytính
thể chất
hiện vật
tínhlí chất
gì của
chất
ở thể
lỏng
?
ống điềuống.
nàyĐiều
thể hiện
của chất
ở thể
lỏng.
Chất
lỏng
?không
Ta cócóthể
đi được
trên định,
mặt nước
đóng
dày.lan
Điều
này
hình
dạng nhất
chảy từ
caobang
xuốngđủthấp,
ra khắp
thể
mọihiện
phía tính chất gì của chất ở thể rắn ?
- Khi nước đóng thành băng, nó cứng và sẽ nổi lên trên mặt nước do
đó ta có thể đi được trên mặt nước đóng băng.
I. CÁC THỂ CỦA CHẤT : THỂ RẮN, THỂ LỎNG VÀ THỂ KHÍ
Em hãy quan sát : Nước đá, nước lỏng, hơi nước và điền vào bảng sau :
Chất
Thể
Hình dạng
xác định
không?
Có thể nén
không?
Nước đá
Rắn
Có
Không
Nước lỏng
Lỏng
Không
Không
Hơi nước
Khí
Không
Có
I. CÁC THỂ CỦA CHẤT : THỂ RẮN, THỂ LỎNG VÀ THỂ KHÍ
Thể
Thể
rắn
Có hình dạng Có khả năng lan Có bị
xác
định truyền (hay khảCó
năng
khảkhông?
năng
không? Có hình
chảy)dạng
như thế nào?
Thể
Có
ThểThểKhông
rắn
lỏng
Thể lỏng
Thể
khí
Không
Thể khí
nén Lấy 2 ví dụ về chất ở mỗi thể.
lan
truyền (hay khả
xác định
Không chảy năng
được chảy)
Rất khónhư
nén
không?
(không tự di chuyển)thế nào?
Có thể rót được và Khó
nén
chảy tràn trên bề mặt
Dễ dàng lan toả trong Dễ bị nén
không gian theo mọi
hướng
Có bị nén
không?
Sắt,
đá, giấy
Lấy 2 ví dụ
về chất ở
mỗi thể.
Nước, dầu
ăn, thuỷ ngân trong nhiệt
kế
Không khí trong lốp xe, khí trong
khinh khí cầu, khí oxygen trong bình
chứa
Các thể của nước
Chất tồn tại ở ba thể (trạng thái)
cơ
bản:córắn
s),
Nước
thể (solid,
tồn tạikí ởhiệu
những
lỏng
(liquid,
thể nào
? kí hiệu l) và khí hay
hơi (gas, kí hiệu g).
Hơi
nước
Nước đá
Nước lỏng
Các chất đều được cấu tạo từ những hạt vô cùng nhỏ bé mà
mắt thường không nhìn thấy được.
Chất khí
Chất lỏng
Chất rắn
Đặc điểm cơ bản 3 thể của chất:
* Ở thể rắn: VD: nước đá, viên gạch,...
- Các hạt liên kết chặt chẽ
- Có hình dạng và thể tích xác định.
- Rất khó bị nén
* Ở thể lỏng: VD: nước uống , dầu ăn,...
- Các hạt liên kết không chặt chẽ
- Có hình dạng không xác định, có thể tích xác định
- Khó bị nén
* Ở thể khí/ hơi VD: hơi nước , khí gas, mùi dầu thơm...
- Các hạt chuyển động tự do.
- Có hình dạng và thể tích không xác định
- Dễ bị nén
BÀI 10 : CÁC THỂ CỦA CHẤT
VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
I. CÁC THỂ CỦA CHẤT : THỂ RẮN, THỂ LỎNG VÀ THỂ
KHÍ
II. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
II. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
1. Sự nóng chảy và sự đông đặc
Đọc sách mục II trang 32 và quan sát Hình 10.4 a, b.
II. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
1. Sự nóng chảy và sự đông đặc
Đọc sách mục II trang 32 và quan sát Hình 10.4 a, b.
1. Thế nào là sự nóng chảy ? Sự nóng chảy xảy ra ở nhiệt độ nào ?
2. Thế nào là sự đông đặc ? Sự đông đặc xảy ra ở nhiệt độ nào ?
3. Nhiệt độ nóng chảy của sắt, thiếc và thuỷ ngân lần lượt là 1538oC,
232oC, -39oC. Hãy dự đoán chất nào là chất lỏng ở nhiệt độ thường.
4. Khi để cục đá ở nhiệt độ phòng em thấy có hiện tượng gì ? Tại sao?
5. Quan sát Hình 10.4 và trình bày sự chuyển thể đã diễn ra ở thác
nước khi chuyển sang mùa hè (hình a) và khi chuyển sang mùa đông
(hình b).
II. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
1. Sự nóng chảy và sự đông đặc
5. Quan sát Hình 10.4 và trình bày sự chuyển thể đã diễn ra ở thác
nước khi chuyển sang mùa hè (hình a) và khi chuyển sang mùa đông
(hình b).
Link theo dõi nhiệt độ của nước đá
trong quá trình nóng chảy :
https://youtu.be/nZWJYfTNFyk
- Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể
lỏng của chất, xảy ra ở nhiệt độ nóng chảy
- Sự đông đặc là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn
của chất, xảy ra ở nhiệt độ đông đặc
II. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
2. Sự hóa hơi và sự ngưng tụ
Xem video về hành trình
của một giọt nước.
Nêu các quá trình đã diễn
ra.
2. Sự hóa hơi và sự ngưng tụ
Đọc sách mục 2 trang 33 và hoàn thành sơ đồ sau.
Sự bay hơi
Sự chuyển
thể từ thể
lỏng sang
thể khí
(hơi) của
chất
Sự ngưng tụ
-Sự chuyển
thể giữa thể
lỏng và thể
khí
-Xảy ra ở
mọi nhiệt
độ
Sự chuyển
thể từ thể
khí (hơi)
sang thể
lỏng của
chất
Sự bay hơi
Sự sôi
- Xảy ra cả
-Xảy ra trên Sự chuyển thể trên bề mặt và
bề mặt chất
từ thể lỏng
trong lòng
lỏng
sang thể khí khối chất lỏng
-Xảy ra ở (hơi) của chất - Chỉ xảy ra ở
mọi nhiệt độ
nhiệt độ sôi
Hơi nước
gặp lạnh
ngưng tụ
Thí nghiệm
- TN đo nhiệt độ nóng
chảy của băng phiến.
- TN đo nhiệt độ sôi của
nước.
THÍ NGHIỆM 1
THÍ NGHIỆM 2
Em hãy quan sát thí
nghiệm và cho biết có
những quá trình
chuyển thể nào đã
xảy ra?
Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể hơi của chất.
Sự ngưng tụ là quá trình chất chuyển từ thể khí (hơi) sang thể lỏng.
Đều xảy ra ở mọi nhiệt độ
Sự sôi là quá trình bay hơi xảy ra trong lòng và cả trên mặt thoáng của
chất lỏng, chỉ xảy ra ở nhiệt độ sôi
Sự sôi là trường hợp đặc biệt của sự bay hơi.
Em hãy lấy ví dụ trong cuộc
sống ứng với mỗi quá tình
chuyển thể: nóng chảy, đông
đặc , bay hơi, sôi và ngưng tụ
Tóm tắt các quá trình
chuyển thể của chất:
nóng chảy
bay hơi
đông đặc
Nước
đá
ngưng tụ
Nước lỏng
Khí/Hơi
nước
Nấu chảy kim loại
Tuyết rơi
Mây bây trên trời
Băng tan
Nước đá tan
Sương đọng trên lá cây
Nhiệt độ mà ở đó một chất rắn bắt đầu chuyển thành chất
lỏng gọi là nhiệt độ nóng chảy hay điểm nóng chảy. Với chất lỏng,
nhiệt độ nóng chảy cũng chính là nhiệt độ đông đặc hay điểm đông
đặc. Các chất khác nhau có nhiệt độ nóng chảy khác nhau.
Nhiệt độ mà ở đó một chất lỏng bắt đầu sôi để chuyển sang thể khí
gọi là nhiệt độ sôi hay điểm sôi. Các chất khác nhau có nhiệt độ sôi
khác nhau.
Chất
Oxygen Ethanol Nước đá
Nhiệt độ nóng chảy (°C)
Chất
Nhiệt độ sôi (°C)
-219
-114
0
Thuỷ ngân
Sắt
-39
1536
Oxygen
Ethanol
Nước đá
Thuỷ ngân
Sắt
-183
78
100
357
2880
Vào những ngày trời nồm, không khí chứa nhiều hơi nước
(độ ẩm cao). Sự chênh lệch nhiệt độ giữa nền nhà và lớp không
khí bao quanh khiến hơi nước trong không khí bị ngưng tụ tạo
thành những hạt nước nhỏ gây ẩm ướt cho nền nhà. Để giảm
thiểu hiện tượng này, chúng ta nên đóng kín cửa, hạn chế
không khí ẩm vào nhà.
Em hãy giải thích tại sao làm như vậy?
CUỘC ĐUA
KÌ THÚ
SEASON 2
Câu 1
Hình dạng
Vật thể
Thể
Muối ăn Rắn
Xác
định
√
Khả năng bị nén
Không xác
Dễ bị nén
định
√
Không
khí
Khí
√
Nước
khoáng
Lỏng
√
√
Khó bị nén
Rất khó bị
nén
√
Câu 2
Khi hà hơi vào mặt gương, hơi nước trong
hơi thở của ta gặp bề mặt gương lạnh hơn
nên ngưng tụ tạo thành các hạt nước nhỏ li ti
bám vào bề mặt gương nên ta thấy gương
mờ đi.
Sau một thời gian, các hạt nước nhỏ đó bay
hơi hết, mặt gương lại sáng trở lại.
Câu 2
Với các chai đựng dầu, xăng, rượu, nước hoa …. người ta khuyên
đậy nắp sau khi sử dụng. Vì các chất lỏng đó bay hơi nhanh, nếu mở
nắp thì các chất đó ở thể hơi dễ lan tỏa vào không khí và các chất
lỏng sẽ nhanh cạn. Nếu đậy nắp thì có bao nhiêu chất lỏng bay hơi
thì sẽ có bấy nhiêu chất lỏng ngưng tụ làm cho các chất lỏng không
bị cạn đi.
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
Vào những ngày thời tiết nồm, nền nhà thường bị trơn
trượt.
Em hãy tìm cách giải quyết vấn đề trên.
Chụp ảnh, quay video minh chứng cho cách giải quyết của
em.
Có thể làm cá nhân hoặc nhóm 2 -3 HS.
Hạn báo cáo trước lớp: khoảng tháng 2,3.
BÀI 10 : CÁC THỂ CỦA CHẤT
VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
I. CÁC THỂ CỦA CHẤT : THỂ RẮN, THỂ LỎNG VÀ THỂ KHÍ
II. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
Khởi động
Phân loại các vật
thể trong hình
thành 3 nhóm :
Thể rắn, thể lỏng,
thể khí.
Thể rắn
Thể lỏng
Thể khí
I. CÁC THỂ CỦA CHẤT : THỂ RẮN, THỂ LỎNG VÀ
THỂ KHÍ
Đọc sách mục I trang 30 và thực hiện thí nghiệm như Hình 10.1,
10.2, trang 30 , 31
Thể
Có hình dạng
xác định
không?
Có khả năng lan
truyền (hay khả
năng chảy) như
thế nào?
Có bị nén
không?
Lấy 2 ví dụ
về chất ở
mỗi thể.
Thể rắn
Thể lỏng
Thể khí
I. CÁC THỂ CỦA CHẤT : THỂ RẮN, THỂ LỎNG VÀ THỂ KHÍ
Sắt
Đá
Nước
Dầu ăn
Không khí trong lốp xe
Không khí trong khinh khí cầu
I. CÁC THỂ CỦA CHẤT : THỂ RẮN, THỂ LỎNG VÀ THỂ KHÍ
I. CÁC THỂ CỦA CHẤT : THỂ RẮN, THỂ LỎNG VÀ THỂ KHÍ
Chất lỏng và chất rắn rất khó bị nén
Chai chứa đầy Khi tác dụng Chai chứa đầy
nước
khí
lực vào chai,
các “hạt” khí
di chuyển lại
gần nhau
Khi tác dụng lực vào
chai, các “hạt” nước
không còn khoảng
trống để di chuyển,
nước khó bị nén.
I. CÁC THỂ CỦA CHẤT : THỂ RẮN, THỂ LỎNG VÀ THỂ KHÍ
Nước tinh
khiết (nước
uống)
Có 3 loại chất: muối ăn, nước tinh khiết, nước hoa: Em có thể nhận ra
ngay mùi của loại chất nào ? Điều này thể hiện tính chất gì của thể khí ?
- Điều này thể hiện tính chất vật lí của chất ở thể khí. Đó là các
phân tử của chất khí sẽ chuyển động hỗn độn không ngừng.
Mùi nước hoa là thể khí
Nước tinh
khiết
thể lỏng
thể rắn
I. CÁC THỂ CỦA CHẤT : THỂ RẮN, THỂ LỎNG VÀ THỂ KHÍ
?- Nước
Nướctừ
từnhà
nhàmáy
máynước
nước
được
dẫn
hộ dân
các
được
dẫn
đếnđến
cáccác
hộ dân
qua qua
các đường
đường
nàytính
thể chất
hiện vật
tínhlí chất
gì của
chất
ở thể
lỏng
?
ống điềuống.
nàyĐiều
thể hiện
của chất
ở thể
lỏng.
Chất
lỏng
?không
Ta cócóthể
đi được
trên định,
mặt nước
đóng
dày.lan
Điều
này
hình
dạng nhất
chảy từ
caobang
xuốngđủthấp,
ra khắp
thể
mọihiện
phía tính chất gì của chất ở thể rắn ?
- Khi nước đóng thành băng, nó cứng và sẽ nổi lên trên mặt nước do
đó ta có thể đi được trên mặt nước đóng băng.
I. CÁC THỂ CỦA CHẤT : THỂ RẮN, THỂ LỎNG VÀ THỂ KHÍ
Em hãy quan sát : Nước đá, nước lỏng, hơi nước và điền vào bảng sau :
Chất
Thể
Hình dạng
xác định
không?
Có thể nén
không?
Nước đá
Rắn
Có
Không
Nước lỏng
Lỏng
Không
Không
Hơi nước
Khí
Không
Có
I. CÁC THỂ CỦA CHẤT : THỂ RẮN, THỂ LỎNG VÀ THỂ KHÍ
Thể
Thể
rắn
Có hình dạng Có khả năng lan Có bị
xác
định truyền (hay khảCó
năng
khảkhông?
năng
không? Có hình
chảy)dạng
như thế nào?
Thể
Có
ThểThểKhông
rắn
lỏng
Thể lỏng
Thể
khí
Không
Thể khí
nén Lấy 2 ví dụ về chất ở mỗi thể.
lan
truyền (hay khả
xác định
Không chảy năng
được chảy)
Rất khónhư
nén
không?
(không tự di chuyển)thế nào?
Có thể rót được và Khó
nén
chảy tràn trên bề mặt
Dễ dàng lan toả trong Dễ bị nén
không gian theo mọi
hướng
Có bị nén
không?
Sắt,
đá, giấy
Lấy 2 ví dụ
về chất ở
mỗi thể.
Nước, dầu
ăn, thuỷ ngân trong nhiệt
kế
Không khí trong lốp xe, khí trong
khinh khí cầu, khí oxygen trong bình
chứa
Các thể của nước
Chất tồn tại ở ba thể (trạng thái)
cơ
bản:córắn
s),
Nước
thể (solid,
tồn tạikí ởhiệu
những
lỏng
(liquid,
thể nào
? kí hiệu l) và khí hay
hơi (gas, kí hiệu g).
Hơi
nước
Nước đá
Nước lỏng
Các chất đều được cấu tạo từ những hạt vô cùng nhỏ bé mà
mắt thường không nhìn thấy được.
Chất khí
Chất lỏng
Chất rắn
Đặc điểm cơ bản 3 thể của chất:
* Ở thể rắn: VD: nước đá, viên gạch,...
- Các hạt liên kết chặt chẽ
- Có hình dạng và thể tích xác định.
- Rất khó bị nén
* Ở thể lỏng: VD: nước uống , dầu ăn,...
- Các hạt liên kết không chặt chẽ
- Có hình dạng không xác định, có thể tích xác định
- Khó bị nén
* Ở thể khí/ hơi VD: hơi nước , khí gas, mùi dầu thơm...
- Các hạt chuyển động tự do.
- Có hình dạng và thể tích không xác định
- Dễ bị nén
BÀI 10 : CÁC THỂ CỦA CHẤT
VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
I. CÁC THỂ CỦA CHẤT : THỂ RẮN, THỂ LỎNG VÀ THỂ
KHÍ
II. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
II. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
1. Sự nóng chảy và sự đông đặc
Đọc sách mục II trang 32 và quan sát Hình 10.4 a, b.
II. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
1. Sự nóng chảy và sự đông đặc
Đọc sách mục II trang 32 và quan sát Hình 10.4 a, b.
1. Thế nào là sự nóng chảy ? Sự nóng chảy xảy ra ở nhiệt độ nào ?
2. Thế nào là sự đông đặc ? Sự đông đặc xảy ra ở nhiệt độ nào ?
3. Nhiệt độ nóng chảy của sắt, thiếc và thuỷ ngân lần lượt là 1538oC,
232oC, -39oC. Hãy dự đoán chất nào là chất lỏng ở nhiệt độ thường.
4. Khi để cục đá ở nhiệt độ phòng em thấy có hiện tượng gì ? Tại sao?
5. Quan sát Hình 10.4 và trình bày sự chuyển thể đã diễn ra ở thác
nước khi chuyển sang mùa hè (hình a) và khi chuyển sang mùa đông
(hình b).
II. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
1. Sự nóng chảy và sự đông đặc
5. Quan sát Hình 10.4 và trình bày sự chuyển thể đã diễn ra ở thác
nước khi chuyển sang mùa hè (hình a) và khi chuyển sang mùa đông
(hình b).
Link theo dõi nhiệt độ của nước đá
trong quá trình nóng chảy :
https://youtu.be/nZWJYfTNFyk
- Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể
lỏng của chất, xảy ra ở nhiệt độ nóng chảy
- Sự đông đặc là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn
của chất, xảy ra ở nhiệt độ đông đặc
II. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
2. Sự hóa hơi và sự ngưng tụ
Xem video về hành trình
của một giọt nước.
Nêu các quá trình đã diễn
ra.
2. Sự hóa hơi và sự ngưng tụ
Đọc sách mục 2 trang 33 và hoàn thành sơ đồ sau.
Sự bay hơi
Sự chuyển
thể từ thể
lỏng sang
thể khí
(hơi) của
chất
Sự ngưng tụ
-Sự chuyển
thể giữa thể
lỏng và thể
khí
-Xảy ra ở
mọi nhiệt
độ
Sự chuyển
thể từ thể
khí (hơi)
sang thể
lỏng của
chất
Sự bay hơi
Sự sôi
- Xảy ra cả
-Xảy ra trên Sự chuyển thể trên bề mặt và
bề mặt chất
từ thể lỏng
trong lòng
lỏng
sang thể khí khối chất lỏng
-Xảy ra ở (hơi) của chất - Chỉ xảy ra ở
mọi nhiệt độ
nhiệt độ sôi
Hơi nước
gặp lạnh
ngưng tụ
Thí nghiệm
- TN đo nhiệt độ nóng
chảy của băng phiến.
- TN đo nhiệt độ sôi của
nước.
THÍ NGHIỆM 1
THÍ NGHIỆM 2
Em hãy quan sát thí
nghiệm và cho biết có
những quá trình
chuyển thể nào đã
xảy ra?
Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể hơi của chất.
Sự ngưng tụ là quá trình chất chuyển từ thể khí (hơi) sang thể lỏng.
Đều xảy ra ở mọi nhiệt độ
Sự sôi là quá trình bay hơi xảy ra trong lòng và cả trên mặt thoáng của
chất lỏng, chỉ xảy ra ở nhiệt độ sôi
Sự sôi là trường hợp đặc biệt của sự bay hơi.
Em hãy lấy ví dụ trong cuộc
sống ứng với mỗi quá tình
chuyển thể: nóng chảy, đông
đặc , bay hơi, sôi và ngưng tụ
Tóm tắt các quá trình
chuyển thể của chất:
nóng chảy
bay hơi
đông đặc
Nước
đá
ngưng tụ
Nước lỏng
Khí/Hơi
nước
Nấu chảy kim loại
Tuyết rơi
Mây bây trên trời
Băng tan
Nước đá tan
Sương đọng trên lá cây
Nhiệt độ mà ở đó một chất rắn bắt đầu chuyển thành chất
lỏng gọi là nhiệt độ nóng chảy hay điểm nóng chảy. Với chất lỏng,
nhiệt độ nóng chảy cũng chính là nhiệt độ đông đặc hay điểm đông
đặc. Các chất khác nhau có nhiệt độ nóng chảy khác nhau.
Nhiệt độ mà ở đó một chất lỏng bắt đầu sôi để chuyển sang thể khí
gọi là nhiệt độ sôi hay điểm sôi. Các chất khác nhau có nhiệt độ sôi
khác nhau.
Chất
Oxygen Ethanol Nước đá
Nhiệt độ nóng chảy (°C)
Chất
Nhiệt độ sôi (°C)
-219
-114
0
Thuỷ ngân
Sắt
-39
1536
Oxygen
Ethanol
Nước đá
Thuỷ ngân
Sắt
-183
78
100
357
2880
Vào những ngày trời nồm, không khí chứa nhiều hơi nước
(độ ẩm cao). Sự chênh lệch nhiệt độ giữa nền nhà và lớp không
khí bao quanh khiến hơi nước trong không khí bị ngưng tụ tạo
thành những hạt nước nhỏ gây ẩm ướt cho nền nhà. Để giảm
thiểu hiện tượng này, chúng ta nên đóng kín cửa, hạn chế
không khí ẩm vào nhà.
Em hãy giải thích tại sao làm như vậy?
CUỘC ĐUA
KÌ THÚ
SEASON 2
Câu 1
Hình dạng
Vật thể
Thể
Muối ăn Rắn
Xác
định
√
Khả năng bị nén
Không xác
Dễ bị nén
định
√
Không
khí
Khí
√
Nước
khoáng
Lỏng
√
√
Khó bị nén
Rất khó bị
nén
√
Câu 2
Khi hà hơi vào mặt gương, hơi nước trong
hơi thở của ta gặp bề mặt gương lạnh hơn
nên ngưng tụ tạo thành các hạt nước nhỏ li ti
bám vào bề mặt gương nên ta thấy gương
mờ đi.
Sau một thời gian, các hạt nước nhỏ đó bay
hơi hết, mặt gương lại sáng trở lại.
Câu 2
Với các chai đựng dầu, xăng, rượu, nước hoa …. người ta khuyên
đậy nắp sau khi sử dụng. Vì các chất lỏng đó bay hơi nhanh, nếu mở
nắp thì các chất đó ở thể hơi dễ lan tỏa vào không khí và các chất
lỏng sẽ nhanh cạn. Nếu đậy nắp thì có bao nhiêu chất lỏng bay hơi
thì sẽ có bấy nhiêu chất lỏng ngưng tụ làm cho các chất lỏng không
bị cạn đi.
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
Vào những ngày thời tiết nồm, nền nhà thường bị trơn
trượt.
Em hãy tìm cách giải quyết vấn đề trên.
Chụp ảnh, quay video minh chứng cho cách giải quyết của
em.
Có thể làm cá nhân hoặc nhóm 2 -3 HS.
Hạn báo cáo trước lớp: khoảng tháng 2,3.
 







Các ý kiến mới nhất