Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 18. Ôn tập Cuối Học kì I

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ngọc
Ngày gửi: 20h:30' 08-01-2024
Dung lượng: 6.2 MB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ VĂN TÁM

LỚP 5/4

ÔN

TIẾNG
TẬPVIỆT
CUỐI

KÌ I

GV. Trần Thị Ngọc

HỌC

TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ VĂN TÁM

LỚP 5/4

ÔN

TIẾNG
VIỆT
TẬP
: TIẾT
GV. Trần Thị Ngọc

1

1.Lập bảng thống kê các bài tập đọc trong
chủ điểm Giữ lấy màu xanh.
Số
TT

Tên bài

Tác giả

Thể loại
(văn,
thơ,
kịch)

Văn

2

Chuyện một khu vườn Vân Long
nhỏ
Mùa thảo quả
Ma Văn Kháng

3

Hành trình của bầy ong

Nguyễn Đức Mậu

Thơ

4

Người gác rừng tí hon

Văn

5

Trồng rừng ngập mặn

Nguyễn Thị Cẩm
Châu
Phan Nguyên Hồng

1

Văn

Văn

2.Giả sử em là bạn nhân vật bạn nhỏ
(truyện Người gác rừng tí hon) , em hãy
nêu nhận xét về bạn nhỏ và tìm dẫn chứng
minh họa cho những nhận xét của em.
*Nhận xét:
……………………………………………………………..
*Dẫn chứng:
……………………………………………………………

TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ VĂN TÁM

LỚP 5/4

ÔN

TIẾNG
VIỆT
TẬP
: TIẾT
GV. Trần Thị Ngọc

2

1.Lập bảng thống kê các bài tập đọc trong
chủ điểm Vì hạnh phúc con người.
Số
TT

Tên bài

Tác giả

Thể loại
(văn,
thơ,
kịch)

1

Chuỗi ngọc lam

Phun-tơn O-xlơ

Văn

2

Hạt gạo làng ta

Trần Đăng Khoa

Thơ

3

Hà Đình Cẩn

Văn

4

Buôn Chư Lênh đón cô
giáo
Về ngôi nhà đang xây

Đồng Xuân Lan

Thơ

5

Thầy thuốc như mẹ hiền

Trần Phương Hạnh

Văn

2. Viết lại những câu thơ em thích trong
hai bài thơ em đã học ở chủ điểm Vì hạnh
phúc con người. Trình bày cái hay của
câu thơ ấy.

TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ VĂN TÁM

LỚP 5/4

ÔN

TIẾNG
VIỆT
TẬP
: TIẾT
GV. Trần Thị Ngọc

3

2. Điền những từ ngữ em biết vào bảng sau:
TỔNG KẾT VỐN TỪ VỀ MÔI TRƯỜNG

Sinh quyển
(môi trường
đông,
thực vật)
Các sự vật
trong môi
trường
Những hành
động bảo vệ
môi trường

Thủy quyển
(môi trường
nước)

Khí quyển
(môi trường không
khí)

TỔNG KẾT VỐN TỪ VỀ MÔI TRƯỜNG
Sinh quyển (môi trường
Thủy quyển
Khí quyển
động, thực vật)
(môi trường nước) (môi trường không khí)

Các sự
vật trong
môi
trường
Những
hành
động
bảo vệ
môi
trường

Rừng, con người, thú (hổ,
báo, cáo, chồn …), chim
(cò, vạc, bồ, nông, ...), cây
lâu năm, (lim, gụ,…), cây
ăn quả (cam, quýt,..), cây
rau (rau cải,…), cỏ,….

Sông, suối, ao, hồ,
biển, đại dương,
khe, thác, kênh,
mương, ngòi, rạch,
lạch,…

Bầu trời, vũ trụ,
mây, không khí,
âm thanh, ánh
sáng, khí hậu,…

Trồng cây gây rừng, phủ
xanh đồi trọc, chống đốt
nương, trồng rừng ngập
mặn, chống săn bắn thú
rừng, chống buôn bán
động vật hoang dã,….

Giữ sạch nguồn
nước, xây dựng
nhà máy nước,
lọc nước thải
công nghiệp,…

Lọc khói công
nghiệp, xử lí rác
thải, chống ô
nhiễm bầu không
khí,…

TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ VĂN TÁM

LỚP 5/4

ÔN

TIẾNG
VIỆT
TẬP
: TIẾT
GV. Trần Thị Ngọc

4

Chính tả

Chợ Ta-sken

1.Viết lại những từ ngữ em viết
sai chính tả trong bài Chợ Tasken.
2.Viết lại những từ ngữ , hình ảnh
miêu tả em thích trong bài.

TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ VĂN TÁM

LỚP 5/4

ÔN

TIẾNG
VIỆT
TẬP
: TIẾT
GV. Trần Thị Ngọc

5

Đề bài
Hãy viết thư gửi một người thân đang ở xa kể
lại kết quả học tập, rèn luyện của em trong học kì I.

Cấu tạo thông thường của một bức thư.
Phần đầu thư:
• Nơi viết thư, ngày….tháng….năm….
• Lời chào đầu thư.
Phần chính bức thư:
• Lí do, mục đích viết thư.
• vì sao em viết thư này?

• Em viết thư này nhằm mục đích gì?
Nội dung thăm hỏi :
• Em muốn biết những gì về người thân ở xa?
(sức khỏe, công việc, sinh hoạt, tình hình nơi
người thân sinh sống,…)

Nội dung thông báo :
• Em báo tin gì về những người thân trong gia
đình cho người thân ở xa biết? (sức khỏe, tinh
thần,…)
• Em báo tin gì về kết quả học tập, phấn đấu của
mình? (điểm số các môn của em thế nào? Tình
hình phấn đấu ra sao? Em đạt danh hiệu gì?...)

Ôn tập cuối học kì I (Tiết 5)
Cuối thư:

• Em chúc người thân điều gì?
• Em mong mỏi gì ở người thân?
• Em hứa hẹn gì với người thân?
• Dòng cuối em viết lời chào thế nào?

• Ôn tập:

Dặn dò

Dàn ý bài văn viết thư.

• Chuẩn bị bài:

Ôn tập cuối học kì I

(Viết bài văn tả người thân đang làm việc).

TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ VĂN TÁM

LỚP 5/4

ÔN

TIẾNG
VIỆT
TẬP
: TIẾT
GV. Trần Thị Ngọc

6

Chiều
biên
giới
Chiều biên giới em ơi
Có nơi nào cao hơn
Như đầu sông đầu suối
Như đầu mây đầu gió
Như quê ta - ngọn núi
Như đất trời biên cương.
Chiều biên giới em ơi
Có nơi nào đẹp hơn
Khi mùa đào hoa nở
Khi mùa sở ra cây
Lúa lượn bậc thang mây
Mùi toả ngát hương bay.

Chiều biên giới em ơi
Rừng chăng dây điện sáng
Ta nghe tiếng máy gọi
Như nghe tiếng cuộc đời
Lòng ta thầm mê say
Trên nông trường lộng gió
Rộng như trời mênh mông.
LÒ NGÂN SÙN

1. Trong bài thơ trên từ đồng nghĩa
với biên cương là:
a. biên đạo
b. biên giới
c. biên độ
2. Trong khổ thơ đầu, các từ đầu
và ngọn được dùng với nghĩa:
a.
b.
c.
d.

Nghĩa đen.
Nghĩa gốc.
Nghĩa chuyển.
Nghĩa bóng.

3. Các đại từ xưng hô có trong bài thơ là:
a.Tôi, ta, cậu, tớ.
b.Lúa, ta, đất.
c.Em, ta.
d.Đầu, sông, suối.

TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ VĂN TÁM

LỚP 5/4

ÔN

TIẾNG
VIỆT
TẬP
: TIẾT
GV. Trần Thị Ngọc

7

Đọc bài văn trong sách Tiếng Việt 5, tập một, trang 177. Dựa
vào nội dung bài đọc trả lời các câu hỏi.
1. Nên chọn tên nào đặt cho bài văn trên?
a. Quê hương
b. Những cánh buồm
c. Làng tôi
d. Nhớ quê

NHỮNG CÁNH BUỒM

2. Suốt bốn mùa, dòng sông có đặc điểm gì?
a.
b.
c.
d.

Nước sông đầy ắp.
Những con lũ dâng đầy.
Dòng sông đỏ lựng phù sa.
Tôm cá rất nhiều.

3. Màu sắc của những cánh buồm được tác giả so sánh
với gì?
a. Màu nắng của những ngày đẹp trời.
b. Màu áo của những người lao động vất vả trên cánh
đồng.
c. Màu áo của những người thân trong gia đình.
d. Màu áo trắng của học trò.

4. Cách so sánh trên (nêu ở câu hỏi 3) có gì hay?
a. Miêu tả được chính xác màu sắc rực rỡ của những
cánh buồm.
b. Cho thấy cánh buồm cũng vất vả như những người
nông dân lao động.
c. Thể hiện được tình yêu của tác giả đối với những
cánh buồm trên dòng sông quê hương.
d. Nhân hóa để những cánh buồm thêm sinh động.

5. Câu văn nào trong bài tả đúng một cánh buồm đang
căng gió?
a. Những cánh buồm đi như rong chơi.
b. Lá buồm căng phồng như ngực người khổng lồ.
c. Những cánh buồm xuôi ngược giữa dòng sông phẳng
lặng.
d. Những cánh buồm vẫn sống cùng sóng nước và con
người.

6. Vì sao tác giả nói những cánh buồm chung thủy cùng
con người?
a. Vì những cánh buồm đẩy thuyền lên ngược về xuôi,
giúp đỡ con người.
b. Vì những cánh buồm gắn bó với con người từ bao đời
nay.
c. Vì những cánh buồm quanh năm, suốt tháng cần cù,
chăm chỉ như con người.
d. Vì những cánh buồm làm cho dòng sông đẹp hơn.

Hoạt động 2: Em tìm được từ đồng nghĩa, từ trái
nghĩa, từ đồng âm và quan hệ từ trong bài đọc.

Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau
hoặc gần giống nhau.

7. Trong bài văn có mấy từ đồng nghĩa với từ to lớn?
a.
b.
c.
d.

Một từ. (Đó là từ: …………………. )
lớn, khổng lồ )
Hai từ. (Đó là các từ: ………………
Ba từ. (Đó là các từ: ……………… )
Bốn từ. (Đó là các từ: ……………… )

Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau
hoặc gần giống nhau.
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.

8.Trong câu “Từ bờ tre làng tôi, tôi vẫn bắt gặp những
cánh buồm lên ngược về xuôi.” có mấy cặp từ trái nghĩa?
a.
b.
c.
d.

Một cặp từ.(Đó là các từ:……………………….)
Hai cặp từ. (Đó là các từ: lên-về,
……..….………..…
ngược-xuôi )
Ba cặp từ. (Đó là các từ:……………………….)
Bốn cặp từ.(Đó là các từ:……………………….)

Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc
gần giống nhau.
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhưng
khác hẳn nhau về nghĩa.
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một
số nghĩa chuyển.

9.Từ trong ở cụm từ “phấp phới trong gió” và từ trong
ở cụm từ “nắng đẹp trời trong” có quan hệ với nhau
như thế nào?
a.
b.
c.
d.

Đó là một từ nhiều nghĩa.
Đó là hai từ đồng nghĩa.
Đó là hai từ đồng âm.
Đó là hai từ có nghĩa gần giống nhau.

Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc
gần giống nhau.
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhưng
khác hẳn nhau về nghĩa.
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay
một số nghĩa chuyển.
Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu với
nhau.

10.Trong câu “Còn lá buồm thì cứ căng phồng như ngực
người khổng lồ đẩy thuyền đi.” có mấy quan hệ từ?
a.
b.
c.
d.

Một quan hệ từ. (Đó là từ: ………………… )
Hai quan hệ từ. (Đó là các từ: ……………. )
Ba quan hệ từ. (Đó là các từ: ……………...
còn, thì, như )
Bốn quan hệ từ. (Đó là các từ: …………….. )
468x90
 
Gửi ý kiến