Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 15. Chiếc lược ngà

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thịnh (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:56' 14-01-2024
Dung lượng: 231.3 KB
Số lượt tải: 477
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 70, 71, 72 – VĂN BẢN

CHIẾC LƯỢC NGÀ
(TRÍCH)

Nguyễn Quang Sáng

Tiết
70, 71, 72

Văn bản: CHIẾC LƯỢC NGÀ (Trích)
Nguyễn Quang sáng

I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả.

Qua đọc và tìm hiểu
ở nhà, hãy sẻ
những hiểu biết của
em về tác giả của
văn bản “Chiếc
lược ngà”?

Tiết
70, 71, 72

Văn bản: CHIẾC LƯỢC NGÀ (Trích)
Nguyễn Quang sáng

I. TÌM HIỂU CHUNG

- Quê ở Chợ Mới, tỉnh An Giang .

1. Tác giả.

- Trong kháng chiến chống Pháp, ông tham gia bộ
đội, hoạt động ở chiến trường Nam Bộ.
- Sau 1954 ông tập kết ra Bắc và bắt đầu viết văn.
- Trong những năm kháng chiến chống Mĩ, ông trở về
miền Nam tham gia kháng chiến và tiếp tục sáng tác.
- Tác phẩm có nhiều thể loại: tiểu thuyết, truyện ngắn,
kịch bản phim và hầu hết chỉ viết về cuộc sống và con
người Nam Bộ trong chiến tranh cũng như khi đất nước
đã hoà bình..

NGUYỄN QUANG SÁNG
(1932-2014)

- Năm 2000 ông được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ
Chí Minh về văn học nghê thuật

Tiết
70, 71, 72

Văn bản: CHIẾC LƯỢC NGÀ (Trích)
Nguyễn Quang sáng

I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả.
2. Văn bản.
a. Xuất xứ.
- Truyện ngắn “Chiếc lược ngà”:
+ Thời điểm sáng tác: 1966 tại chiến trường Nam Bộ
+ Hoàn cảnh: thời kì cuộc kháng chiến chống Mĩ.
+ In trong tập truyện ngắn “Chiếc lược ngà”
- Văn bản “Chiếc lược ngà”: được trích từ truyện ngắn trên.

Tiết
70, 71, 72

Văn bản: CHIẾC LƯỢC NGÀ (Trích)
Nguyễn Quang sáng

I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả.
2. Văn bản.
a. Xuất xứ.
b. Đọc – Tóm tắt văn bản.

YÊU CẦU ĐỌC
- Đọc to, rõ ràng, phân
biệt ngôn ngữ tự sự
(ngôn ngữ kể chuyện)
với ngôn ngữ nhân vật.
- Chú ý giọng điệu của
bé Thu với ông sáu ở
hai thời điểm

Nội dungTiết
văn bản Văn
là câu
chuyện
của bác
Ba kể
về tình
cảm của cha con ông
bản:
CHIẾC
LƯỢC
NGÀ
(Trích)
70,bé
71,Thu
72 khi ông về phép thăm nhà
Sáu và
cũng như
khi ông
trở về khu căn cứ.
Nguyễn
Quang
sáng
Ông Sáu xa nhà đi kháng chiến khi bé Thu, con gái ông, chưa tròn một tuổi.
I. TÌM
CHUNG
Khi
ông HIỂU
về phép
thăm nhà, Thu đã lên tám. Vì
trênTẮT
mặt ông
có BẢN
vết thẹo khiến
TÓM
VĂN
ông
không
giống người ba Thu biết quaSV1:
ảnh nên
Thu cảnh
không nhận
ra ôngcon
là ba.
1. Tác
giả.
Hoàn
của cha
Ba
gần gũi, chăm sóc con, ông khao
2. ngày
Văn nghỉ,
bản. ông Sáu luôn tìm cách được
ông Sáu.
khát được nghe tiếng gọi “ba” từ con nhưng bé Thu luôn lảng tránh và nhất
SV2: giải
Cha
con
ông
Sáu
a. Xuất
định
khôngxứ.
gọi ông là “ba”. Nhờ có bà ngoại
thích
về vết
thẹo,
Thutrong
nhận ra
những
ngàyđó lại
ông
nghỉ
phép
ba,
con thức
dậy mãnh
bé nhưng
là lúc
ông Sáu
phải
b.tình
Đọccha
– Tóm
tắt văn
bản. liệt trong
lên đường. Ông Sáu ra đi mang theo lời
hứa sẽ
mua tặng con một cây lược. Ở
thăm
nhà
khu căn cứ, ông Sáu tự tay làm một chiếc
cókhi
khắc
dòng
SV3: lược
Chabằng
con ngà
ôngvoi,
Sáu
ông
chữ “Yêu nhớ tặng Thu con của ba” để tặng con gái. Trong một trận càn, ông
lên đường trở về khu căn cứ.
Sáu bị trúng đạn của kẻ thù. Trước khi hi sinh ông kịp trao cây lược cho bác
SV4:
Ông
trở về
Ba để gửi về cho Thu. (Và sau này, bác
Ba tình
cờ Sáu
gặp Thu,
khi chiến
Thu đãkhu
là một
làmvàlược
tặngcảm
congiống
và hinhư
sinh.
giao liên. Bác đã trao cây lược cho Thu
một tình
tình cha
con đã nảy nở giữa hai bác cháu).

Tiết
70, 71, 72

Văn bản: CHIẾC LƯỢC NGÀ (Trích)
Nguyễn Quang sáng

THẢO LUẬN NHÓM BÀN (3 PHÚT)
I. TÌM HIỂU CHUNG
Nhiệm vụ: Xác định các yếu tố sau

1. Tác giả.
- PTBĐ:
 
2. Văn bản.
- Ngôi
kể: xứ.
 
a. Xuất
- Nội
dung
b. Đọc
– kể:
Tóm tắt  văn bản.
c. Cấu
- Nhân
vậttrúc văn bản.
 
- Đề tài:

 

- Mạch truyện.

 

- Bố cục

c. Cấu trúc
Văn bản: LÀNG (Trích)
Tiết văn bản
60, 61, 62 Tự sự kết hợp miêu tả và biểu
- PTBĐ:
Kim
Lân
cảm.

TÌMkể:
HIỂU CHUNG
- I.Ngôi
  Ngôi thứ nhất, bằng lời của nhân vật bác Ba.
giả.
- 1.
NộiTác
dung
kể: câu chuyện tình cảm của cha con ông Sáu và bé Thu khi
2. Văn bản. ông về phép thăm nhà cũng như khi ông trở về khu căn cứ
a. Xuất
xứ.
- Nhân
vật:

Ông Sáu, bé Thu, bác Ba…

b. Đọc
tắt văn bản.
- Đề
tài: – TómHình
ảnh đồng bào Nam Bộ trong kháng chiến chống Mĩ.

c. Cấu
trúc văn
bản.
- Mạch
truyện.
 Phát
triển theo diễn biến câu chuyện tình cảm của cha con
ông Sáu và bé Thu
- Bố cục
  Ba phần:
P1: Từ đầu đến: Không muốn bắt nó về.
P2: Tiếp đến: từ từ tuột xuống.
P3: Còn lại.

Tiết
70, 71, 72

Văn bản: CHIẾC LƯỢC NGÀ (Trích)
Nguyễn Quang sáng

I. TÌM HIỂU CHUNG
II. ĐỌC – HIỂU CHI TIẾT
1. Hình ảnh bé Thu.
a. Hoàn cảnh của bé Thu
- Bé Thu thật bất hạnh.
- Thu thật đáng thương.
=> Hoàn cảnh chung của bao
trẻ em Việt Nam trong những
năm đất nước có chiến tranh.

- Ông Sáu xa nhà đi kháng
chiến khi bé Thu, con gái
ông, chưa tròn một tuổi.
- Khi ông về phép thăm nhà,
Thu đã lên tám.
- Thu chưa tròn một tuổi đã
phải xa ba.
- Suốt những năm tuổi thơ
Thu sống thiếu vắng ba.

Tiết
70, 71, 72

Văn bản: CHIẾC LƯỢC NGÀ (Trích)
Nguyễn Quang sáng

I. TÌM HIỂU CHUNG
II. ĐỌC – HIỂU CHI TIẾT
1. Hình ảnh bé Thu.

- Khi chưa nhận ba.

a. Hoàn cảnh của bé Thu
b. Thái độ, tình cảm của Thu với ba
- Trước khi nhận ra ông Sáu là cha.

- Khi đã nhận ba.

Tiết
70, 71, 72

Văn bản: CHIẾC LƯỢC NGÀ (Trích)
Nguyễn Quang sáng

I. TÌM HIỂU CHUNG
II. ĐỌC – HIỂU CHI TIẾT
1. Hình ảnh bé Thu.
a. Hoàn cảnh của bé Thu
b. Thái độ, tình cảm của Thu với ba
- Khi chưa nhận ra ba:
+ Phút đầu gặp ông Sáu:
nhiên, hốt hoảng, sợ hãi.

Thu ngạc

Nghe gọi, con bé giật mình,
tròn mắt nhìn. Nó ngơ ngác
lạ lùng.(...) Con bé thấy lạ
quá, nó chớp mắt nhìn tôi
như muốn hỏi đó là ai, mặt

thét lên:
lên:
nó bỗng
bỗng tái đi, kêu thét
“Má! Má!”.
“Má!

Tiết
70, 71, 72

Văn bản: CHIẾC LƯỢC NGÀ (Trích)
Nguyễn Quang sáng

I. TÌM HIỂU CHUNG
II. ĐỌC – HIỂU CHI TIẾT
1. Hình ảnh bé Thu.
a. Hoàn cảnh của bé Thu
b. Thái độ, tình cảm của Thu với ba
- Khi chưa nhận ra ba:
+ Phút đầu gặp ông Sáu: Thu ngạc
nhiên, hốt hoảng, sợ hãi.
+ Trong ba ngày ông Sáu nghỉ phép:

- Ông Sáu càng vỗ về con bé càng đẩy ra. Ông khao khát được nghe một tiếng ba
của con bé nhưng nó nhất định không chịu gọi.
- Má nó giục ra kêu ba vào ăn cơm, nó nói “Má đi mà kêu.”
- Má nó dọa đánh, nó buộc phải kêu nhưng lại nói trổng “Vô ăn cơm.”; “Cơm chín
rồi”.
- Cần người chắt nước cơm, nó vẫn nhất định nói trống không với ông Sáu. (“Cơm
sôi rồi chắt nước giùm cái”; ...).
- Nó gọi ông sáu là người ta (“Con kêu rồi người ta không nghe”).
- Nó hất tung cái trứng cá ông Sáu gắp cho trong bữa ăn.
-Ông Sáu đánh, nó không khóc mà bỏ về bên ngoại, khi xuống xuồng còn cố ý khua
sợi lòi tói kêu rổn rảng.
- Bé Thu đang ngờ vực, lảng tránh, không muốn nói với ông Sáu.
- Đối xử với ông như người xa lạ.
- Khước từ mọi sự quan tâm, chăm sóc của ông.
- Tỏ ra lì lợm, bất cần trước ông.
- Cương quyết không gọi ông Sáu là ba.

- Tâm lí và thái độ của Thu đã được bác Ba – người kể
chuyện, đồng đội thân thiết của ông Sáu, quan sát và
thuật lại một cách sinh động qua hàng loạt chi tiết
chân thực.
=> Thu là một đứa bé cá tính, ương ngạnh, bướng bỉnh,
“đáo để”, “cứng đầu”, luôn ngờ vực lảng tránh, chống đối,
hỗn hào với ông Sáu. 

Tiết
70, 71, 72

Văn bản: CHIẾC LƯỢC NGÀ (Trích)
Nguyễn Quang sáng

1. Hình ảnh bé Thu.
a. Hoàn cảnh của bé Thu
b. Thái độ, tình cảm của Thu với ba
- Khi chưa nhận ra ba:
+ Phút đầu gặp ông Sáu: Thu ngạc nhiên, hốt hoảng, sợ hãi.
+ Trong ba ngày ông Sáu nghỉ phép:
Thu là một đứa bé cá tính,
ương ngạnh, bướng bỉnh, “đáo để”, “cứng đầu”, luôn ngờ vực lảng
tránh, chống đối, hỗn hào với ông Sáu. 

CÂU HỎI THẢO LUẬN
Theo em, sự ương ngạnh, bướng bỉnh của bé Thu có
đáng trách không? Thu cương quyết không chịu gọi ông
Sáu là ba có phải vì Thu không yêu ba không? Vì sao?
Vết thẹo trên mặt khiến ông Sáu không
giống với hình ba mà Thu đã biết qua ảnh.
Lí do

Tình yêu Thu dành cho ba (người ba trong
ảnh) quá lớn.

=> Thu là một cô bé ngây thơ, có cá tính. Tình yêu ba của
Thu rất chân thành và mãnh liệt.

Tiết
70, 71, 72

Văn bản: CHIẾC LƯỢC NGÀ (Trích)
Nguyễn Quang sáng

1. Hình ảnh bé Thu.
a. Hoàn cảnh của bé Thu
b. Thái độ, tình cảm của Thu với ba
- Khi chưa nhận ra ba:
- Khi Thu nhận ra ba:

Tiết
70, 71, 72

Văn bản: CHIẾC LƯỢC NGÀ (Trích)
Nguyễn Quang sáng

1.
Hình
ảnh ởbégóc
Thu.
- Lúc
đứng
nhà, lúc tựa cửa nhìn mọi người vây quanh ba.

-a.Vẻ
mặtcảnh
hơi khác,
không
Hoàn
của bé
Thu bướng bỉnh, nhăn mày, cau có nữa.
- Vẻ mặt sầm lại buồn rầu.
Thái độ, tình cảm của Thu với ba
-b.Đôi
mi dài uốn cong như không bao giờ chớp, đôi mắt to hơn,
- Khi
chưa
nhận ngơ
ra ba:ngác lạ lùng, cái nhìn với vẻ nghĩ ngợi sâu
cái
nhìn
không
- Khi Thu nhận ra ba:
xa.
- Kết hợp kể với tả.
- Sử dụng thủ pháp đối
chiếu so sánh.

Làm nổi bật sự thay đổi
của Thu về thái độ, tình
cảm.

- Khi bắt găp ánh nhìn trìu mến và buồn rầu của ông Sáu đôi mắt
con bé xôn xao.
- Và trước lời chào từ biệt của ba “Thôi! Ba đi nghe con!” nó bỗng
kêu thét lên “ba..a…a…ba!”

Tiếng kêu như tiếng xé, xé tan sự im lặng, xé ruột gan mọi
người nghe thật xót xa.
- Hình ảnh so sánh.
- Điệp ngữ.
- Nói quá.
- Biểu cảm trực tiếp.

Làm nổi bật sự xúc động
đến nghẹn lòng của bác Ba
cũng như mọi người trước
tiếng gọi “ba” của bé Thu.

- …,nó vừa kêu vừa chạy xô tới, nhanh như một con sóc, nó chạy thót lên
và dang hai tay ôm chặt lấy cổ ba nó.
- …làn tóc tơ sau ót nó như dựng đứng lên.
- Nó níu giữ ba bằng tiếng khóc “Ba! Không cho ba đi nữa! Ba ở nhà với
con!”
- Ba nó bế nó lên. Nó hôn ba nó cùng khắp. Nó hôn tóc, hôn cổ, hôn vai và
hôn cả vết thẹo dài bên má của ba nó nữa.
- …chắc nó nghĩ hai tay không thể giữ được ba nó, nó dang cả hai chân câu
chặt lấy ba nó và đôi vai nhỏ bé của nó run run.
-Từ ngữ giàu sức gợi: “chạy xô tới”, “chạy thót
lên”…
- Hình ảnh so sánh:...nhanh như một con sóc.
- Điệp ngữ: từ “hôn” được điệp lại năm lần.
- Nhịp văn ngắn, dồn dập.

Thu cuống quýt, vội
vàng bày tỏ tình
cảm mãnh liệt với
ba. Bé không muốn
phải xa ba.

- …,nó vừa kêu vừa chạy xô tới, nhanh như một con sóc, nó chạy thót lên
và dang hai tay ôm chặt lấy cổ ba nó.
- …làn tóc tơ sau ót nó như dựng đứng lên.
- Nó níu giữ ba bằng tiếng khóc “Ba! Không cho ba đi nữa! Ba ở nhà với
con!”
- Ba nó bế nó lên. Nó hôn ba nó cùng khắp. Nó hôn tóc, hôn cổ, hôn vai và
hôn cả vết thẹo dài bên má của ba nó nữa.
- …chắc nó nghĩ hai tay không thể giữ được ba nó, nó dang cả hai chân câu
chặt lấy ba nó và đôi vai nhỏ bé của nó run run.
-Từ ngữ giàu sức gợi: “chạy xô tới”, “chạy thót
Thu cuống quýt, vội
lên”…
vàng bày tỏ tình
- Hình ảnh so sánh:...nhanh như một con sóc.
cảm mãnh liệt với
- Điệp ngữ: từ “hôn” được điệp lại năm lần.
ba. Bé không muốn
- Nhịp văn ngắn, dồn dập.
phải xa ba.
Thu là một cô bé hồn nhiên với tình yêu ba sâu sắc, cháy bỏng.

1. Kể tóm tắt phần 1 của văn bản “Chiếc lược ngà”
2. Khái quát diễn biến thái độ hành động, tâm trạng
nhân vật bé Thu trong đoạn trích truyện.
3. Nhận xét đánh giá về nhân vật bé Thu.

-Trước khi nhận ra ba:
Thu ngỡ ngàng, ngạc nhiên,
hốt hoảng, sợ hãi, lảng tránh,
ngờ vực, hậm hực, khó chịu,
cương quyết không chịu gọi
ông Sáu là ba .

><

-Khi nhận ra ông Sáu là ba:
Thu bất ngờ kêu thét gọi ba,
cuống quýt bày tỏ tình yêu
ba, thương ba, hối hận, nuối
tiếc, không muốn rời xa ba.

Tính cách và tình cảm của Thu vẫn nhất quán,
vẫn thể hiện rõ sự ngây thơ con trẻ, vẫn cháy
bỏng, sâu sắc tình yêu ba chân thành.

Tiết
70, 71, 72

Văn bản: CHIẾC LƯỢC NGÀ (Trích)
Nguyễn Quang sáng

1. Nhân vật ông Sáu.
a. Hoàn cảnh của ông Sáu
Cảnh chia li bởi chiến tranh
=> thật đáng thương.

- Ông đi kháng chiến khi con
gái ông chưa đầy một tuổi;
- Ông chỉ duy nhất một lần
trở về thăm gia đình 3 ngày
(khi con ông lên 8), sau đó
ông ra đi và vĩnh viễn nằm lại
nơi chiến trường.

Tiết
70, 71, 72

Văn bản: CHIẾC LƯỢC NGÀ (Trích)
Nguyễn Quang sáng

1. Nhân vật ông Sáu.

- Ông đã hi sinh tình riêng
a. Hoàn cảnh của ông Sáu
vì nghĩa lớn.
b. Đặc điểm nổi bật của nhân vật.
- Ông đã trải qua bao
- Với cuộc kháng chiến của dân tộc. thiếu thốn, gian lao của
cuộc sống kháng chiến.
Ông Sáu - một cán bộ kháng chiến
Ông
đã
từng
bị
bom
đạn
giàu lòng yêu nước và có tinh thần
của kẻ thù khiến cho bị
trách nhiệm cao với sự nghiệp
thương và rồi ông đã hi
Cách mạng của dân tộc.
sinh trong một trận càn
của địch lên khu căn cứ.

Tiết
70, 71, 72

Văn bản: CHIẾC LƯỢC NGÀ (Trích)
Nguyễn Quang sáng

1. Nhân vật ông Sáu.
a. Hoàn cảnh của ông Sáu
b. Đặc điểm nổi bật của nhân vật.
- Với cuộc kháng chiến của dân tộc.
- Với con.

– Những ngày xa con
– Phút đầu gặp lại con
Ông Sáu
với con

– Trong những ngày
nghỉ phép
– Khi lên đường trở
lại khu căn cứ.
– Những ngày ở khu
căn cứ

1. Tìm chi tiết khắc họa thái độ, hành động, lời nói
việc làm của ông Sáu trong từng thời điểm
2. Nhận xét đánh giá về nghệ thuật khắc họa nhân
vật của tác giả
3. Nhận xét về nhân vật ông Sáu

– Những ngày xa con.
+ Nhớ, mong được gặp con.
+ Ngắm nhìn con qua tấm ảnh nhỏ.
=> Luôn yêu thương con.

– Phút đầu gặp lại con.
+ Khao khát được gặp con, ngày trở về “cái lòng người cha trong anh
cứ nao nao”.
+ Nhận ngay ra con trong đám trẻ.
+ Không đợi xuồng cập bến, anh nhún chân, nhảy thót lên bờ”, “bước
những bước dài” và “kêu to: Thu, con”, rồi anh dang tay như đón chờ
được ôm con vào lòng.
+ Giọng ông lặp bặp, run run, mặt đỏ bừng, vết thẹo trên má phải giật
giật liên hồi.
+ Khi con gái ngạc nhiên, hốt hoảng “vụt chạy” ông “đứng đó, hai tay
Tình
buông thõng như bị gãy”.
yêu
- Kết hợp kể với tả.
Nỗi nhớ thương, mong đợi
con
- Ngôn từ giàu sức gợi.
niềm vui và sự xúc động

- Sử dụng phép tu từ so sánh.
dâng tràn.
bờ

– Trong những ngày nghỉ phép.
+ Không đi đâu xa, luôn gần gũi vỗ về chăm chút cho con.
+ Khao khát được nghe con gọi một tiếng “ba”.
+ Buồn và khổ tâm khi con gọi mình là “người ta” và luôn lảng tránh,
ngờ vực, không chịu gọi ông là “ba” nhưng ông chỉ “lắc đầu cười”
mà thôi.
+ Đã có lúc ông đánh con, đó là khi con bé có những hành động hỗn
hào (hất tung cái trứng cá ông gắp cho nó trong bữa cơm) để rồi
ông luôn day dứt, ân hận trong lòng.
Niềm khao khát, nỗi buồn cùng sự quan tâm, lo lắng của ông Sáu
Yêu và trách nhiệm với
con

– Khi lên đường trở lại khu căn cứ.
+ Vô cùng vui sướng khi bất ngờ được nghe con gọi
“ba”, được đón nhận tình yêu nồng cháy qua những nụ
hôn, qua những vòng tay, cái câu chân xiết chặt, qua
những tiếng khóc nghẹn ngào, níu giữ của con => khóc.
Niềm hạnh phúc trong tình phụ tử
Tình yêu thương con

– Những ngày ở khu căn cứ
+ Tự tay làm lược tặng con.
+ Trước lúc hi sinh vẫn nhớ trao cây lược cho bác Ba
gửi về cho con.

[…] Tôi hãy còn nhớ buổi chiều hôm đó – buổi chiều sau một ngày mưa rừng,
giọt mưa còn đọng trên lá, rừng sáng lấp lánh. Đang ngồi làm việc dưới tấm ni lông
nóc, tôi bỗng nghe tiếng kêu. Từ con đường mòn chạy lẫn trong rừng sâu, anh hớt
hải chạy về, tay cầm khúc ngà đưa lên khoe với tôi. Mặt anh hớn hở như một đứa
trẻ được quà.
Sau đó anh lấy vỏ đạn hai mươi li của Mĩ, đập mỏng làm thành một cây cưa
nhỏ, cưa khúc ngà thành từng miếng nhỏ. Những lúc rỗi, anh cưa từng chiếc răng
lược, thận trọng, tỉ mỉ và cố công như người thợ bạc. Chẳng hiểu sao tôi thích ngồi
nhìn anh làm và cảm thấy vui vui khi thấy bụi ngà rơi mỗi lúc một nhiều. Một ngày,
anh cưa được một vài răng. Không bao lâu sau, cây lược được hoàn thành. Cây
lược dài độ hơn một tấc, bề ngang độ ba phân rưỡi, cây lược cho con gái, cây lược
dùng để chải mái tóc dài, cây lược chỉ có một hàng răng thưa. Trên sóng lưng lược
có khắc một hàng chữ nhỏ mà anh đã gò lưng, tẩn mẩn khắc từng nét : “Yêu nhớ
tặng Thu con của ba”. Cây lược ngà ấy chưa chải được mái tóc của con, nhưng nó
như gỡ rối được phần nào tâm trạng của anh. Những đêm nhớ con, anh ít nhớ đến
nỗi hối hận đánh con, nhớ con, anh lấy cây lược ra ngắm nghía rồi mài lên tóc cho
cây lược thêm bóng, thêm mượt. Có cây lược, anh càng mong gặp lại con.

1.Lí do ông làm lược.
2.Hoàn cảnh ông Sáu làm cây lược.
3.Hình ảnh ông Sáu khi làm lược.
4.Hình ảnh cây lược ông Sáu làm
5.Thái độ của ông với cây lược.
6.Cảm nhận của em về ông Sáu khi làm lược tặng con.

Ông Sáu làm cây lược để tặng con
1. Lí do

Tình thương nhớ cùng niềm ân hận + lời dặn của con cứ
văng vẳng bên tai “Ba về ba mua cho con cây lược nghe ba.”
=> thôi thúc ông phải kiếm bằng được cây lược cho con.

2. Hoàn - Nơi căn cứ bộn bề công việc
cảnh làm - Điều kiện thiếu thốn: phải vào rừng xin ngà voi; lấy vỏ đạn
lược
của Mĩ, đập mỏng làm thành một cây cưa nhỏ.
=> ông vẫn cố công tự tay làm lược tặng con
3.
ông - Ông vui mừng, hớn hở khi tìm được khúc ngà voi;
Sáu
khi - Ông dành hết tâm trí, sức lực vào làm cây lược “những lúc
làm lược
rỗi, anh cưa từng chiếc răng lược, thận trọng, tỉ mỉ, cố
công như người thợ bạc”; cây lược làm xong anh lại tỉ mẩn,
gò lưng khắc dòng chữ “Yêu nhớ tặng Thu con của ba”.

4. Hình ảnh
cây lược

“cây lược dài độ hơn một tấc, bề ngang độ ba phân rưỡi, ...
cây lược chỉ có một hàng răng thưa”.
=> Cây lược không có gì đặc biệt
5. Thái độ - Lúc nào cũng mang theo trong túi áo ngực;
của
ông - Rảnh rỗi lại lấy ra ngắm nghía và mài lên tóc cho thêm
Sáu với cây
bóng
lược. Lí do. => Ông trân quý và xem nó như một báu vật.
Lí do: cây lược chứa đựng tất cả tấm lòng người cha với
con gái nhỏ, nó làm dịu bớt đi nỗi ân hận, dày vò nơi ông.
Mỗi khi nhìn cây lược ông lại như nhìn thấy con; Cây lược
đãtrở thành cây cầu gắn kết tình cảm của cha con ông trong
những ngày xa cách

Ông Sáu làm cây lược bằng tất cả nỗi nhớ, niềm thương con
=> ông rất yêu con

Nhưng rồi một chuyện không may xảy ra. Một ngày cuối
năm năm mươi tám – năm đó ta chưa võ trang – trong một
trận càn lớn của quân Mĩ – ngụy, anh Sáu bị hi sinh. Anh bị
viên đạn của máy bay Mĩ bắn vào ngực. Trong giờ phút cuối
cùng,
trăng trối
trối lại điều gì, hình như chỉ có
cùng không còn đủ sức trăng
tình cha con là không thể chết được, anh đưa tay vào túi,
móc cây lược
lược, đưa cho tôi
tôi và nhìn
lâu. Tôi không
nhìn tôi một hồi lâu
đủ lời lẽ để tả lại cái nhìn ấy, chỉ biết rằng, cho đến bây giờ,
thỉnh thoảng tôi cứ nhớ lại đôi mắt của anh.
– Tôi sẽ mang về trao tận tay cho cháu.
Tôi cúi xuống gần anh và khẽ nói. Đến lúc ấy, anh mới
nhắm mắt đi xuôi.

+ Khi không còn đủ sức nói lời trăng trối, ông đã dồn
hết tàn lực để móc cây lược đưa cho người đồng đội
thân thiết gửi về cho con và cứ thế nhìn bạn hồi lâu.
Ánh mắt ông, ánh mắt đong đầy yêu thương ấy ám
ảnh bác Ba mãi mãi.
Không một lời nhắn gửi song ánh mắt kia còn thiêng
liêng hơn cả một lời di chúc. Và cây lược ngà giờ đây
là kỉ vật giữ mãi tình yêu ông dành cho con.

Tiết
70, 71, 72

Văn bản: CHIẾC LƯỢC NGÀ (Trích)
Nguyễn Quang sáng

III. TỔNG KẾT

1. Nội dung: Đoạn trích “Chiếc lược ngà” thể hiện thật
cảm động tình phụ tử sâu nặng và cao đẹp của con
người Việt Nam trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh.
2. Nghệ thuật:
- Cách dẫn dắt và kể chuyện có nhiều yếu tố bất ngờ
nhưng vẫn tự nhiên, hợp lí;
- Ngòi bút miêu tả tâm lí và khắc họa tính cách nhân vật
sắc sảo và tinh tế (đặc biệt nhân vật bé Thu).

Tiết
70, 71, 72

Văn bản: CHIẾC LƯỢC NGÀ (Trích)
Nguyễn Quang sáng
LUYỆN TẬP

1. Tóm tắt ngắn gọn văn bản “Chiếc lược ngà” của Nguyễn uang
Sáng mà em được học.
2. Tại sao nhan đề tác phẩm lại là “Chiếc lược ngà”.

Tiết
70, 71, 72

Văn bản: CHIẾC LƯỢC NGÀ (Trích)
Nguyễn Quang sáng
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ

1. Tóm tắt ngắn gọn văn bản.
2. Hệ thống kiến thức cơ bản của văn bản và ghi nhớ
những kiến thức đó.
3. Phân tích nhân vật bé Thu và ông Sáu trong văn bản
 
Gửi ý kiến