Bài 22. Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Viết Huế
Ngày gửi: 21h:28' 20-01-2024
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 793
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Viết Huế
Ngày gửi: 21h:28' 20-01-2024
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 793
Số lượt thích:
0 người
CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN
VỀ VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÝ
I. Đề bài nghị luận về một vấn đề tư
tưởng đạo lý.
II. Cách làm bài nghị luận về một
vấn đề tư tưởng đạo lý.
III. Luyện tập.
I. Đề bài nghị luận về một sự việc hiện
tượng.
Đọc các đề sau và trả lời câu hỏi
Đề 1. Suy nghĩ từ truyện ngụ ngôn “Đẽo
cày giữa đường”.
Đề 2. Đạo lí uống nước nhớ nguồn.
Đề 3. Bàn về tranh giành và nhường nhịn.
Đề 4. Đức tính khiêm nhường.
Đề 5. Có chí thì nên.
Đề 6. Đức tính trung thực.
Đề 7: Tinh thần tự học.
Đề 8: Hút thuốc lá có hại.
Đề 9: Lòng biết ơn thầy, cô giáo.
Đề 10: Suy nghĩ từ câu ca dao: “Công cha như núi
Thái Sơn – Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy
ra.”
1. Hãy so sánh các đề bài trên để chỉ ra điểm
giống và khác nhau.
2. Từ những điểm giống nhau và khác nhau đó
các em hãy cho biết đề văn nghị luận thường có
mấy dạng? Cho ví dụ một vài đề bài tương tự.
Đề 9: Lòng biết ơn thầy, cô giáo.
Đề 10: Suy nghĩ từ câu ca dao: “Công cha như núi
Thái Sơn – Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.”
1. So sánh:
a) Giống: Nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo lí.
b) Khác:
- Dạng 1. đề 1,3,10: có mệnh lệnh (suy nghĩ, bàn về)
- Dạng 2. đề 2,4,5,6,7,8,9: không có mệnh lệnh.
2) Ví dụ. Đề tương tự:
- Suy nghĩ của em về lòng nhân ái
- Bàn về chữ hiếu.
II. Cách làm bài nghị luận về một
vấn đề tư tưởng đạo lý.
Cho đề bài: Suy nghĩ về đạo lí
“Uống nước nhớ nguồn”
trang 52.
1. Tìm hiểu đề và tìm ý
a. Tìm hiểu đề.
* Cần lưu ý:
- Xác định đúng tính chất.
- Xác định nội dung: nghị luận về lòng
biết ơn.
- Chú ý: từ “Suy nghĩ”
b. Tìm ý.
b. Tìm ý. Đọc và trả lời câu hỏi để có ý cho
bài văn:
*Gợi ý:
- Câu tục ngữ có nghĩa đen, nghĩa bóng như
thế nào?
- Câu tục ngữ thể hiện truyền thống đạo lí gì
của người Việt Nam?
- Ngày nay, đạo lí ấy có ý nghĩa như thế nào?
2. Lập dàn ý.
a. Mở bài:
- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận
- Có nhiều cách mở bài:
+ Từ chung riêng
+ Từ thực tế đạo lí
+ Đưa ra câu tục ngữ có cùng quan điểm
hoặc trái ngược với quan điểm của vấn đề tư
tưởng, đạo lí cần bàn.
b. Thân bài:
* Giải thích nội dung câu tục ngữ (Nghĩa đen,
nghĩa bóng).
* Đánh giá nội dung câu tục ngữ:
Khẳng định hoàn toàn đúng.
Xác lập luận điểm:
- Tại sao phải có lòng biết ơn?
+ Vì đó là đạo lí làm người.
+ Truyền thống tốt đẹp cuả người Việt ta.
Xác lập luận điểm:
- Tại sao phải có lòng biết ơn?
+ Vì đó là đạo lí làm người.
+ Truyền thống tốt đẹp cuả người Việt ta.
+ Cơ sở để xây dựng và phát triển xã hội.
+ Nguyên tắc đối nhân xử thế.
(Lí lẽ và dẫn chứng cụ thể)
- Phê phán: Kẻ vong ân bội nghĩa, “Ăn cháo
đá bát”
c. Kết bài:
- Khẳng định truyền thống tốt đẹp.
- Nêu ý nghĩa của câu tục ngữ đối với hôm
nay. Sống và làm việc theo đạo lí.
3. Viết bài.
4. Đọc lại bài viết và sửa chữa.
Ghi nhớ (SGK trang 54)
Ghi nhớ (SGK trang 54)
1. Muốn làm tốt bài văn nghị luận về một tư
tưởng đạo lí, ngoài các yêu cầu chung đối với
mọi bài văn, cần chú vận dụng các phép lập
luận giải thích, chứng minh, phân tích, tổng
hợp
2. Dàn bài chung:
- Mở bài: giới thiệu vấn đề tư tưởng đạo lí cần
bàn luận
- Thân bài:
- Thân bài:
+ Giải thích, chứng minh nội dung vấn đề tư
tương đạo lí.
+ Nhận định, đánh giá vấn đề tư tưởng, đạo
lí trong bối cảnh của cuộc sống riêng, chung.
- Kết bài: kết luận tổng kết, nêu nhận thức
mới, tỏ ý khuyên bảo hoặc tỏ ý hành động.
3. Bài làm cần lựa chọn góc độ riêng để giải
thích, đánh giá và đưa ra được ý kiến của
người viết.
* Dàn bài chung của bài văn nghị
luận về hiện tượng, đời sống,
xã hội:
- Mở bài: Giới thiệu chung về sự
việc, hiện tượng. / Đánh giá
chung về ý nghĩa của hiện tượng.
- Thân bài:
+ Liên hệ thực tế để phân tích
biểu hiện
+ Nêu đánh giá, nhận định, phân
tích nguyên nhân, hiệu quả / hậu
quả
+ Những kiến nghị, giải pháp
- Kết bài: Khẳng định và phủ
định vấn đề. / Rút ra bài học….
* Dàn bài chung của bài văn nghị
luận về tư tưởng, đạo lí:
- Mở bài: Giới thiệu chung về tư
tưởng đạo lí. / Đánh giá chung về
ý nghĩa của tư tưởng, đạo lí.
- Thân bài:
+ Giải thích nghĩa của tư tưởng,
đạo lí.
+ Nêu đánh giá, nhận định gắn
với hoàn cảnh chung và riêng
+ Lấy dẫn chứng từ thực tế … để
làm rõ vấn đề
- Kết bài: Nhận định, tổng hợp
vấn đề rút ra cái nhìn mới, lời
khuyên…
III. Luyện tập (trang 25)
Hãy lập dàn bài cho đề 7 (mục I):
“Tinh thần tự học”
* Gợi ý:
- Đọc kĩ đề và tìm ý.
- Giải thích rõ thế nào là
tự học và cần có tinh thần
tự học như thế nào?
3. Lập dàn bài.
a. Mở bài:
Giới thiệu tinh thần tự học
b. Thân bài:
* Giải thích:
* Dẫn chứng.
* Giải thích:
- Học là gì? Là hoạt động thu nhận kiến
thức và hình thành kĩ năng của một chủ thể
học tập nào đó. Có thể diễn ra dưới 2 hình
thức:
+ Học dưới sự hướng dẫn của thầy cô.
+ Tự học: (không giới hạn về thời gian,... )
- Tinh thần tự học là gì?
- Tinh thần tự học là gì?
+ Là có ý thức tự học
+ Là có ý thức vượt qua mọi khó khăn, ....
+ Là có phương pháp tự học phù hợp với
trình độ của bản thân
+ Là luôn khiêm tốn học hỏi ở bạn bè và
người
khác.
* Dẫn chứng
* Dẫn chứng
- Các tấm gương trong sách báo.
- Các tấm gương bạn bè chung quanh
c. Kết bài.
Khẳng định vai trò của tự học và tinh
thần tự học trong việc phát triển và hoàn
thiện nhân cách của con người.
Hướng dẫn học tập.
- Viết đoạn văn về: “Tinh thần tự học”.
- Soạn bài “Khởi ngữ” (SGK trang 7)
VỀ VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÝ
I. Đề bài nghị luận về một vấn đề tư
tưởng đạo lý.
II. Cách làm bài nghị luận về một
vấn đề tư tưởng đạo lý.
III. Luyện tập.
I. Đề bài nghị luận về một sự việc hiện
tượng.
Đọc các đề sau và trả lời câu hỏi
Đề 1. Suy nghĩ từ truyện ngụ ngôn “Đẽo
cày giữa đường”.
Đề 2. Đạo lí uống nước nhớ nguồn.
Đề 3. Bàn về tranh giành và nhường nhịn.
Đề 4. Đức tính khiêm nhường.
Đề 5. Có chí thì nên.
Đề 6. Đức tính trung thực.
Đề 7: Tinh thần tự học.
Đề 8: Hút thuốc lá có hại.
Đề 9: Lòng biết ơn thầy, cô giáo.
Đề 10: Suy nghĩ từ câu ca dao: “Công cha như núi
Thái Sơn – Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy
ra.”
1. Hãy so sánh các đề bài trên để chỉ ra điểm
giống và khác nhau.
2. Từ những điểm giống nhau và khác nhau đó
các em hãy cho biết đề văn nghị luận thường có
mấy dạng? Cho ví dụ một vài đề bài tương tự.
Đề 9: Lòng biết ơn thầy, cô giáo.
Đề 10: Suy nghĩ từ câu ca dao: “Công cha như núi
Thái Sơn – Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.”
1. So sánh:
a) Giống: Nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo lí.
b) Khác:
- Dạng 1. đề 1,3,10: có mệnh lệnh (suy nghĩ, bàn về)
- Dạng 2. đề 2,4,5,6,7,8,9: không có mệnh lệnh.
2) Ví dụ. Đề tương tự:
- Suy nghĩ của em về lòng nhân ái
- Bàn về chữ hiếu.
II. Cách làm bài nghị luận về một
vấn đề tư tưởng đạo lý.
Cho đề bài: Suy nghĩ về đạo lí
“Uống nước nhớ nguồn”
trang 52.
1. Tìm hiểu đề và tìm ý
a. Tìm hiểu đề.
* Cần lưu ý:
- Xác định đúng tính chất.
- Xác định nội dung: nghị luận về lòng
biết ơn.
- Chú ý: từ “Suy nghĩ”
b. Tìm ý.
b. Tìm ý. Đọc và trả lời câu hỏi để có ý cho
bài văn:
*Gợi ý:
- Câu tục ngữ có nghĩa đen, nghĩa bóng như
thế nào?
- Câu tục ngữ thể hiện truyền thống đạo lí gì
của người Việt Nam?
- Ngày nay, đạo lí ấy có ý nghĩa như thế nào?
2. Lập dàn ý.
a. Mở bài:
- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận
- Có nhiều cách mở bài:
+ Từ chung riêng
+ Từ thực tế đạo lí
+ Đưa ra câu tục ngữ có cùng quan điểm
hoặc trái ngược với quan điểm của vấn đề tư
tưởng, đạo lí cần bàn.
b. Thân bài:
* Giải thích nội dung câu tục ngữ (Nghĩa đen,
nghĩa bóng).
* Đánh giá nội dung câu tục ngữ:
Khẳng định hoàn toàn đúng.
Xác lập luận điểm:
- Tại sao phải có lòng biết ơn?
+ Vì đó là đạo lí làm người.
+ Truyền thống tốt đẹp cuả người Việt ta.
Xác lập luận điểm:
- Tại sao phải có lòng biết ơn?
+ Vì đó là đạo lí làm người.
+ Truyền thống tốt đẹp cuả người Việt ta.
+ Cơ sở để xây dựng và phát triển xã hội.
+ Nguyên tắc đối nhân xử thế.
(Lí lẽ và dẫn chứng cụ thể)
- Phê phán: Kẻ vong ân bội nghĩa, “Ăn cháo
đá bát”
c. Kết bài:
- Khẳng định truyền thống tốt đẹp.
- Nêu ý nghĩa của câu tục ngữ đối với hôm
nay. Sống và làm việc theo đạo lí.
3. Viết bài.
4. Đọc lại bài viết và sửa chữa.
Ghi nhớ (SGK trang 54)
Ghi nhớ (SGK trang 54)
1. Muốn làm tốt bài văn nghị luận về một tư
tưởng đạo lí, ngoài các yêu cầu chung đối với
mọi bài văn, cần chú vận dụng các phép lập
luận giải thích, chứng minh, phân tích, tổng
hợp
2. Dàn bài chung:
- Mở bài: giới thiệu vấn đề tư tưởng đạo lí cần
bàn luận
- Thân bài:
- Thân bài:
+ Giải thích, chứng minh nội dung vấn đề tư
tương đạo lí.
+ Nhận định, đánh giá vấn đề tư tưởng, đạo
lí trong bối cảnh của cuộc sống riêng, chung.
- Kết bài: kết luận tổng kết, nêu nhận thức
mới, tỏ ý khuyên bảo hoặc tỏ ý hành động.
3. Bài làm cần lựa chọn góc độ riêng để giải
thích, đánh giá và đưa ra được ý kiến của
người viết.
* Dàn bài chung của bài văn nghị
luận về hiện tượng, đời sống,
xã hội:
- Mở bài: Giới thiệu chung về sự
việc, hiện tượng. / Đánh giá
chung về ý nghĩa của hiện tượng.
- Thân bài:
+ Liên hệ thực tế để phân tích
biểu hiện
+ Nêu đánh giá, nhận định, phân
tích nguyên nhân, hiệu quả / hậu
quả
+ Những kiến nghị, giải pháp
- Kết bài: Khẳng định và phủ
định vấn đề. / Rút ra bài học….
* Dàn bài chung của bài văn nghị
luận về tư tưởng, đạo lí:
- Mở bài: Giới thiệu chung về tư
tưởng đạo lí. / Đánh giá chung về
ý nghĩa của tư tưởng, đạo lí.
- Thân bài:
+ Giải thích nghĩa của tư tưởng,
đạo lí.
+ Nêu đánh giá, nhận định gắn
với hoàn cảnh chung và riêng
+ Lấy dẫn chứng từ thực tế … để
làm rõ vấn đề
- Kết bài: Nhận định, tổng hợp
vấn đề rút ra cái nhìn mới, lời
khuyên…
III. Luyện tập (trang 25)
Hãy lập dàn bài cho đề 7 (mục I):
“Tinh thần tự học”
* Gợi ý:
- Đọc kĩ đề và tìm ý.
- Giải thích rõ thế nào là
tự học và cần có tinh thần
tự học như thế nào?
3. Lập dàn bài.
a. Mở bài:
Giới thiệu tinh thần tự học
b. Thân bài:
* Giải thích:
* Dẫn chứng.
* Giải thích:
- Học là gì? Là hoạt động thu nhận kiến
thức và hình thành kĩ năng của một chủ thể
học tập nào đó. Có thể diễn ra dưới 2 hình
thức:
+ Học dưới sự hướng dẫn của thầy cô.
+ Tự học: (không giới hạn về thời gian,... )
- Tinh thần tự học là gì?
- Tinh thần tự học là gì?
+ Là có ý thức tự học
+ Là có ý thức vượt qua mọi khó khăn, ....
+ Là có phương pháp tự học phù hợp với
trình độ của bản thân
+ Là luôn khiêm tốn học hỏi ở bạn bè và
người
khác.
* Dẫn chứng
* Dẫn chứng
- Các tấm gương trong sách báo.
- Các tấm gương bạn bè chung quanh
c. Kết bài.
Khẳng định vai trò của tự học và tinh
thần tự học trong việc phát triển và hoàn
thiện nhân cách của con người.
Hướng dẫn học tập.
- Viết đoạn văn về: “Tinh thần tự học”.
- Soạn bài “Khởi ngữ” (SGK trang 7)
 







Các ý kiến mới nhất