Bài 23. Luyện tập: Điều chế kim loại và sự ăn mòn của kim loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đô hoang anh
Ngày gửi: 22h:14' 21-01-2024
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 75
Nguồn:
Người gửi: đô hoang anh
Ngày gửi: 22h:14' 21-01-2024
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 75
Số lượt thích:
1 người
(ao văn chương)
HỌC
CÙNG
NOBITA
Nobita của chúng ta đang
gặp phải những câu hỏi khó,
các em hãy cùng nhau giúp
đỡ cậu chàng hậu đậu trả lời
những câu hỏi đó nhé.
Tính chất đặc trưng của ion
kim loại?
Tính oxi hóa (bị khử)
Mn+ + ne → M
Quá trình khử ion Cu2+ được
viết là?
Cu2+ + 2e → Cu.
Kim loại càng …(1), thì ion kim
loại tương ứng có tính oxi hóa
càng yếu và càng …(2) bị khử.
(1) mạnh
(2) khó
Phương pháp thủy luyện có thể
điều chế các kim loại có tính khử
mạnh hay yếu? Cho VD một pthh.
điều chế kim loại có tính khử yếu.
VD: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Sắt và hợp kim của sắt được sản xuất
bằng phương pháp nào trong công
nghiệp? thủy luyện hay nhiệt luyện?
Phương pháp nhiệt luyện, chủ
yếu là khử các oxit sắt trong
quặng.
Kim loại nào sau đây chỉ điều chế được
bằng phương pháp điện phân nóng chảy
hợp chất của chúng: Ag, Cu, Al, Zn?
Kim loại Al được điều chế bằng
phương pháp điện phân nóng
chảy Al2O3.
Khi cho Na vào dung dịch CuSO4
có thu được Cu kim loại?
Không. Khi đó Na khử nước trong dung
dịch trước:
Na + H2O → NaOH + ½ H2
Sau đó:
NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4 .
Nobita, cậu
giỏi quá!
Hihi….Cá
m ơn các
bạn.
BÀI MỚI
LUYỆN TẬP
ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
Nguyên tắc: Khử ion kim loại thành nguyên tử: Mn+ + ne → M
Phương pháp:
Nhiệt luyện
Thủy luyện
Điện phân
- Dùng kim loại mạnh như Zn, - Cho dòng điện một chiều qua
- Dùng C, CO, H2, … khử
oxit kim loại ở nhiệt độ cao. Mg, … khử ion kim loại trong dung dịch chất điện li hoặc
dung dịch.
nóng chảy.
II. LUYỆN TẬP
Nhóm 1: Bằng những phương pháp hoá học nào có thể điều chế được Ag từ
dung dịch AgNO3, điều chế Mg từ dung dịch MgCl2 ? Viết các phương trình
hoá học.
Nhóm 2: Từ CaCO3, Cu(OH)2 hãy lựa chọn phương pháp thích hợp để điều
chế kim loại tương ứng. Trình bày theo sơ đồ các phương pháp đó.
Nhóm 3: Tính khối lượng Ag thu được ở catot sau 30 phút điện phân dung
dịch AgNO3 (dư) với cường độ dòng điện là 5 ampe.
II. LUYỆN TẬP
Nhóm 1: Bằng những phương pháp hoá học nào có thể điều chế được Ag
từ AgNO3, điều chế Mg từ MgCl2 ? Viết các phương trình hoá học.
Đáp án:
* Từ AgNO3 có 3 cách điều chế kim loại Ag
+ Khử bằng kim loại có tính khử mạnh
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + Ag
+ Điện phân dung dịch
dpdd
4AgNO3 + 2H2O
4Ag + O2↑+ 4HNO3
+ Cô cạn dung dịch rồi nhiệt phân
to
2AgNO3 2Ag + 2NO2 + O2
* Từ dung dịch MgCl2 điều chế Mg chỉ có 1 cách là cô cạn dung
dịch sau đó điện phân nóng chảy
dpnc
Mg + Cl2
MgCl2
II. LUYỆN TẬP
Nhóm 2: Từ CaCO3, Cu(OH)2 hãy lựa chọn phương pháp
thích hợp để điều chế kim loại. Trình bày theo sơ đồ các phương
pháp đó.
* CaCO 3 HCl
CaCl 2 đpnc
Ca
* Cu(OH) 2 HCl
CuCl 2 đpdd
Cu
HCl
Fe
Cu(OH) 2 CuCl 2 Cu
t0
H 2 ,t 0
Cu(OH) 2 CuO Cu
II. LUYỆN TẬP
Nhóm 3: Tính khối lượng Ag thu được ở catot sau 30 phút điện phân một
lượng dư dung dịch AgNO3 với cường độ dòng điện là 5 ampe.
Pt điện phân:
đpdd
4AgNO3 + 2H2O
4 Ag + O2 +
4 HNO3
108.5.1800
10,07( gam)
m Ag
96500
Câu hỏi bổ sung:
Để khử hoàn toàn 30 gam hỗn hợp (X) gồm CuO, FeO, Fe2O3, Fe3O4,
MgO cần dùng 5,6 lít khí CO (ở đktc). Khối lượng chất rắn (Y) sau phản
ứng là bao nhiêu?
Gợi ý: X + CO Y + CO2
Theo ptpư: nCO = nCO2 = 0,25(mol)
Áp dụng ĐLBTKL :
mX + mCO = mY + mCO2
mY = 30 + 0,25.28 – 0,25.44 = 26(g)
NÀO! HÃY LẤY MẬT CÙNG
GẤU POOH!
Và tính xem nhóm mình được
bao nhiêu hũ mật nhé!
1
4
5
2
6
3
7
Trường hợp nào sau đây kim loại
được điều chế bằng phương pháp
thuỷ luyện?
A
Zn + AgNO3
B
Cu + FeCl2
C
Na + CuSO4
D
Cu + AgCl
Thổi luồng khí CO qua hỗn hợp
CuO, MgO, Al2O3, FeO, Fe3O4 nung
nóng, thu được chất rắn gồm
A
Cu , Mg, Fe, Al.
B
Cu, MgO, Al2O3, Fe.
C
Cu, Mg, Al2O3, Fe.
D
Cu, MgO, Al, Fe.
Dãy gồm các kim loại có thể điều
chế bằng phương pháp thủy
luyện là
A
Al, Fe, Cr.
B
Mg, Zn, Cu.
C
Sr, Ag, Au.
D
Hg, Cu, Ag.
Dãy gồm các kim loại có thể
điều chế bằng phương pháp
nhiệt luyện là
A
Al, Fe, Cr.
B
Mg, Zn, Cu.
C
Zn, Cu, Sn.
D
Ba, Ag, Au.
Trường hợp nào sau đây thu
được kim loại natri?
A
nhiệt phân NaHCO3.
B
điện phân nóng chảy NaCl.
C
điện phân dung dịch NaCl.
D
cho Mg tác dụng với dung
dịch NaCl.
Trong quá trình điện phân dung dịch
CuSO4 với điện cực trơ, nhận thấy
A
nồng độ Cu2+ tăng dần.
B
nồng độ SO42- giảm dần.
C
nồng độ SO42- tăng dần.
D
nồng độ Cu2+ giảm dần.
Từ các chất riêng biệt: CuSO4, CaCO3,
FeS để điều chế được các kim loại Cu,
Ca, Fe thì số phản ứng tối thiểu phải
thực hiện là (các đk khác có đủ)
A
5.
B
6.
C
7.
D
8.
CÙNG
NOBITA
Nobita của chúng ta đang
gặp phải những câu hỏi khó,
các em hãy cùng nhau giúp
đỡ cậu chàng hậu đậu trả lời
những câu hỏi đó nhé.
Tính chất đặc trưng của ion
kim loại?
Tính oxi hóa (bị khử)
Mn+ + ne → M
Quá trình khử ion Cu2+ được
viết là?
Cu2+ + 2e → Cu.
Kim loại càng …(1), thì ion kim
loại tương ứng có tính oxi hóa
càng yếu và càng …(2) bị khử.
(1) mạnh
(2) khó
Phương pháp thủy luyện có thể
điều chế các kim loại có tính khử
mạnh hay yếu? Cho VD một pthh.
điều chế kim loại có tính khử yếu.
VD: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Sắt và hợp kim của sắt được sản xuất
bằng phương pháp nào trong công
nghiệp? thủy luyện hay nhiệt luyện?
Phương pháp nhiệt luyện, chủ
yếu là khử các oxit sắt trong
quặng.
Kim loại nào sau đây chỉ điều chế được
bằng phương pháp điện phân nóng chảy
hợp chất của chúng: Ag, Cu, Al, Zn?
Kim loại Al được điều chế bằng
phương pháp điện phân nóng
chảy Al2O3.
Khi cho Na vào dung dịch CuSO4
có thu được Cu kim loại?
Không. Khi đó Na khử nước trong dung
dịch trước:
Na + H2O → NaOH + ½ H2
Sau đó:
NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4 .
Nobita, cậu
giỏi quá!
Hihi….Cá
m ơn các
bạn.
BÀI MỚI
LUYỆN TẬP
ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
Nguyên tắc: Khử ion kim loại thành nguyên tử: Mn+ + ne → M
Phương pháp:
Nhiệt luyện
Thủy luyện
Điện phân
- Dùng kim loại mạnh như Zn, - Cho dòng điện một chiều qua
- Dùng C, CO, H2, … khử
oxit kim loại ở nhiệt độ cao. Mg, … khử ion kim loại trong dung dịch chất điện li hoặc
dung dịch.
nóng chảy.
II. LUYỆN TẬP
Nhóm 1: Bằng những phương pháp hoá học nào có thể điều chế được Ag từ
dung dịch AgNO3, điều chế Mg từ dung dịch MgCl2 ? Viết các phương trình
hoá học.
Nhóm 2: Từ CaCO3, Cu(OH)2 hãy lựa chọn phương pháp thích hợp để điều
chế kim loại tương ứng. Trình bày theo sơ đồ các phương pháp đó.
Nhóm 3: Tính khối lượng Ag thu được ở catot sau 30 phút điện phân dung
dịch AgNO3 (dư) với cường độ dòng điện là 5 ampe.
II. LUYỆN TẬP
Nhóm 1: Bằng những phương pháp hoá học nào có thể điều chế được Ag
từ AgNO3, điều chế Mg từ MgCl2 ? Viết các phương trình hoá học.
Đáp án:
* Từ AgNO3 có 3 cách điều chế kim loại Ag
+ Khử bằng kim loại có tính khử mạnh
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + Ag
+ Điện phân dung dịch
dpdd
4AgNO3 + 2H2O
4Ag + O2↑+ 4HNO3
+ Cô cạn dung dịch rồi nhiệt phân
to
2AgNO3 2Ag + 2NO2 + O2
* Từ dung dịch MgCl2 điều chế Mg chỉ có 1 cách là cô cạn dung
dịch sau đó điện phân nóng chảy
dpnc
Mg + Cl2
MgCl2
II. LUYỆN TẬP
Nhóm 2: Từ CaCO3, Cu(OH)2 hãy lựa chọn phương pháp
thích hợp để điều chế kim loại. Trình bày theo sơ đồ các phương
pháp đó.
* CaCO 3 HCl
CaCl 2 đpnc
Ca
* Cu(OH) 2 HCl
CuCl 2 đpdd
Cu
HCl
Fe
Cu(OH) 2 CuCl 2 Cu
t0
H 2 ,t 0
Cu(OH) 2 CuO Cu
II. LUYỆN TẬP
Nhóm 3: Tính khối lượng Ag thu được ở catot sau 30 phút điện phân một
lượng dư dung dịch AgNO3 với cường độ dòng điện là 5 ampe.
Pt điện phân:
đpdd
4AgNO3 + 2H2O
4 Ag + O2 +
4 HNO3
108.5.1800
10,07( gam)
m Ag
96500
Câu hỏi bổ sung:
Để khử hoàn toàn 30 gam hỗn hợp (X) gồm CuO, FeO, Fe2O3, Fe3O4,
MgO cần dùng 5,6 lít khí CO (ở đktc). Khối lượng chất rắn (Y) sau phản
ứng là bao nhiêu?
Gợi ý: X + CO Y + CO2
Theo ptpư: nCO = nCO2 = 0,25(mol)
Áp dụng ĐLBTKL :
mX + mCO = mY + mCO2
mY = 30 + 0,25.28 – 0,25.44 = 26(g)
NÀO! HÃY LẤY MẬT CÙNG
GẤU POOH!
Và tính xem nhóm mình được
bao nhiêu hũ mật nhé!
1
4
5
2
6
3
7
Trường hợp nào sau đây kim loại
được điều chế bằng phương pháp
thuỷ luyện?
A
Zn + AgNO3
B
Cu + FeCl2
C
Na + CuSO4
D
Cu + AgCl
Thổi luồng khí CO qua hỗn hợp
CuO, MgO, Al2O3, FeO, Fe3O4 nung
nóng, thu được chất rắn gồm
A
Cu , Mg, Fe, Al.
B
Cu, MgO, Al2O3, Fe.
C
Cu, Mg, Al2O3, Fe.
D
Cu, MgO, Al, Fe.
Dãy gồm các kim loại có thể điều
chế bằng phương pháp thủy
luyện là
A
Al, Fe, Cr.
B
Mg, Zn, Cu.
C
Sr, Ag, Au.
D
Hg, Cu, Ag.
Dãy gồm các kim loại có thể
điều chế bằng phương pháp
nhiệt luyện là
A
Al, Fe, Cr.
B
Mg, Zn, Cu.
C
Zn, Cu, Sn.
D
Ba, Ag, Au.
Trường hợp nào sau đây thu
được kim loại natri?
A
nhiệt phân NaHCO3.
B
điện phân nóng chảy NaCl.
C
điện phân dung dịch NaCl.
D
cho Mg tác dụng với dung
dịch NaCl.
Trong quá trình điện phân dung dịch
CuSO4 với điện cực trơ, nhận thấy
A
nồng độ Cu2+ tăng dần.
B
nồng độ SO42- giảm dần.
C
nồng độ SO42- tăng dần.
D
nồng độ Cu2+ giảm dần.
Từ các chất riêng biệt: CuSO4, CaCO3,
FeS để điều chế được các kim loại Cu,
Ca, Fe thì số phản ứng tối thiểu phải
thực hiện là (các đk khác có đủ)
A
5.
B
6.
C
7.
D
8.
 








Các ý kiến mới nhất