Bài 23 . KHTN 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TrUong Quang Hau (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:52' 22-01-2024
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: TrUong Quang Hau (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:52' 22-01-2024
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
BÀI 23: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT.
BÀI 23: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT.
I. KHÁI NIỆM TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
- Khí oxygen (không khí)
khuếch tán qua bê mặt
trao đổi khí ở sinh vật vào
trong tế bào.
BÀI 23: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT.
I. KHÁI NIỆM TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
- Trao đổi khí là sự trao đổi các chất ở thể khí giữa cơ
thể và môi trường.
- Sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường tuân theo
cơ chế khuếch tán.( khuếch tán nơi có nồng độ cao
sang nơi có nồng độ thấp ).
BÀI 23: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT.
– Hô hấp tế bào sử dụng khí
oxygen để “đốt cháy” các
chất hữu cơ, giải phóng năng
lượng, tạo ra nước và khí
carbon dioxide. Khí carbon
dioxide khuếch tán qua bề
mặt
trao
đổi
khí
ở
sinh
vật
ra
- sự trao đổi khí là biểu hiện bên
ngoài không khí.
ngoài
của hô hấp bên trong tế bào.
BÀI 23: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT.
I. KHÁI NIỆM TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
II. TRAO ĐỔI KHÍ Ở THỰC VẬT
1. Cấu tạo và chức năng của khí khổng
BÀI 23: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT.
* Chất đi vào là khí carbon dioxide. Chất đi ra
qua khí khổng là khí oxygen và hơi nước.
* Trên lá cây, khí khổng phân bố ở mặt trên, mặt
dưới, hoặc cả hai mặt tuỳ thuộc từng loài cây. Ví dụ:
Khí khổng phân bố nhiều ở mặt dưới của lá cây hai
lá mầm như cây bí, cây mướp, cây cà chua; ở những
loài cây có lá nổi trên mặt nước (cây súng, cây
sen,...) khí khổng phân bố nhiều ở mặt trên của lá
cây; khí khổng phân bố cả hai mặt lá như cây lúa,
cây ngô,...
BÀI 23: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT.
* Khí khổng có hai tế bào hình hạt đậu, xếp úp vào nhau tạo nên
khe khí khổng. Các tế bào hạt đậu có chứa nhiều lục lạp, vách
ngoài mỏng, vách trong dày nên khi tế bào hạt đậu hút nước làm
không bào tăng kích thước, vách ngoài căng phồng làm khe khí
khổng mở rộng. Khi tế bào hạt đậu mất nước, không bào giảm kích
thước, khe khí không đóng bớt lại.
BÀI 23: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT.
*Chức năng của khí khổng là
thực hiện quá trình trao đổi khí
và thoát hơi nước cho cây. Số
lượng khí khổng trên một đơn vị
diện tích lá (hoặc mật độ khí
không) thay đổi tuỳ loài cây.
BÀI 23: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT.
II. TRAO ĐỔI KHÍ Ở THỰC VẬT
1. Cấu tạo và chức năng của khí khổng
- Ở thực vật, trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường chủ yếu
qua khí khổng ở lá cây.
- Ở khí khổng có hai tế bào hình hạt đậu, xếp úp vào nhau
tạo nên khe khí khổng.
- Khí khổng thực hiện chức năng trao đổi khí và thoát hơi
nước cho cây.
2. Quá trình trao đổi khí qua khí khổng ở lá cây
BÀI 23: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT.
+ Ban ngày, cây xanh thực hiện quá trình
quang hợp, khí carbon dioxide khuếch
tán từ ngoài môi trường qua khí khổng
vào trong lá, khí oxygen khuếch tán từ
trong qua khí khổng ra môi trường. Cây
hô hấp suốt ngày đêm, trong quá trình
hô hấp, khí oxygen đi vào và carbon
dioxide đi ra khỏi lá qua khí khổng.
+Sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi
trường
theotrường
quy luật
khuếch
tán.đến
+ Yếu tuân
tố môi
ảnh
hưởng
quang hợp và hô hấp, do vậy cũng ảnh
hưởng đến trao đổi khí ở lá cây.
BÀI 23: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT.
BÀI 23: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT.
Bảng quá trình trao đổi khí trong quang hợp và hô hấp của thực
vật
Quá trình
Khí được trao đổi
Thời gian diễn ra
trao đổi khí
Oxygen
Lấy
Thải
vào
ra
+
Quang hợp
Hô hấp
+
Carbon dioxide
Lấy
Thải ra
vào
Ban
đêm
+
+
+
Ban ngày
+
+
BÀI 23: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT.
II. TRAO ĐỔI KHÍ Ở THỰC VẬT
2. Quá trình trao đổi khí qua khí khổng ở lá cây
- Trong quá trình quang hợp, khí carbon dioxide
khuếch tán từ ngoài môi trường qua khí khổng vào lá,
khí oxygen khuếch tán từ trong lá qua khí khổng ra
môi trường.
- Trong quá trình hô hấp khí oxygen đi vào và
carbon dioxide đi ra khỏi lá qua khí khổng.
BÀI 23: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT.
I. KHÁI NIỆM TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
II. TRAO ĐỔI KHÍ Ở THỰC VẬT
III. TRAO ĐỔI KHÍ Ở ĐỘNG VẬT
1. Hệ hô hấp ở động vật
BÀI 23: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT.
* Hệ cơ quan thực
hiện quá trình trao đổi
khí ở động vật là hệ
hô
*Cơhấp.
quan trao đổi khí
ở châu chấu, cá, giun
và chim lần lượt là:
ống khí ở châu chấu,
mang ở cá, da ở giun,
BÀI 23: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT.
Châu chấu: Nhiều hệ thống ống nhỏ, phân nhánh tiếp
xúc với tế bào của cơ thể và thông ra ngoài nhờ các lỗ
thở.
Cá: Khi cá hít vào: Cửa miệng cá mở, thềm miệng hạ xuống,
nắp mang đóng dẫn đến thể tích khoang miệng tăng dần lên,
áp suất trong khoang miệng giảm nước tràn qua miệng vào
trong khoang miệng. Khi cá thở ra. Cửa miệng đóng lại thềm
miệng nâng lên, nắp mang mở ra làm giảm thể tích khoang
miệng, áp lực trong khoang miệng tăng lên có tác dụng đẩy
nước từ khoang miệng đi qua mang ra ngoài. Cách sắp xếp
của mao mạch trong mang giúp cho dòng máu chảy trong
mao mạch song song và ngược chiều với dòng nước chảy bên
BÀI 23: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT.
* Giun: Trao đổi khí qua bề mặt da bằng khuếch tán.
BÀI 23: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT.
* Chim: Trao đổi khí qua phổi và hệ thống túi khí (hô hấp
kép). Trong chu kì 1: Khi hít vào khí sẽ đến túi khí sau, khi
thở ra khí đi qua phổi. Trong chu kì 2: Khi hít vào khí sẽ đi
từ phổi đến túi khí trước và khi thở ra đi ra ngoài cơ thể.
III. TRAO ĐỔI KHÍ Ở ĐỘNG VẬT
1. Hệ hô hấp ở động vật
- Ở động vật, trao đổi khí giữa cơ thể và môi
trường xảy ra ở cơ quan hô hấp như ống khí,
mang hoặc phổi…
BÀI 23: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT.
Bắt giun đất để trên bề
mặt đất khô ráo thì giun đất
nhanh bị chết là do giun đất hô
hấp qua da nên cần bề mặt da
luôn ẩm ướt. Đất khô ráo làm bề
mặt da của giun đất khô, không
thực hiện được quá trình trao
đổi khí làm giun đất bị chết.
BÀI 23: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT.
I. KHÁI NIỆM TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
II. TRAO ĐỔI KHÍ Ở THỰC VẬT
III. TRAO ĐỔI KHÍ Ở ĐỘNG VẬT
1. Hệ hô hấp ở động vật
- Ở động vật, trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường xảy ra ở cơ quan hô hấp như
ống khí, mang hoặc phổi…
2. Quá trình trao đổi khí ở động vật
BÀI 23: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT.
Khi ta hít vào, oxygen cùng
các khí khác có trong không khí
được đưa vào phổi đến tận phế
nang (bề mặt trao đổi khí). Tại
phế nang xảy ra quá trình trao
đổi khí giữa phế nang và mạch
máu. Khí oxygen đi vào máu và
được vận chuyển đến các tế bào,
khí carbon dioxide từ máu
khuếch tán vào phế nang và thải
ra ngoài môi trường qua động
BÀI 23: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT.
Không khí từ ngoài đi vào qua khoang mũi →
qua hầu và thanh quản vào khí quản → vào
hai phế quản → vào tiểu phế quản → vào
phổi (nằm trong khoang ngực).
BÀI 23: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT.
Tiêu chí
Cơ quan trao đổi khí
giữa cơ thể và môi
trường
Đường đi của khí
Cơ chế trao đổi khí
Chất khí trao đổi giữa
cơ thể với môi trường
Bảng trao đổi khí ở động vật và thực vật
Thực vật
Động vật
Khí khổng ở lá cây, bì Mang ở cá, ống khí ở châu
chấu,
da
ở
giun,
phổi
và
túi
khổng ở thân cây, toàn bộ
khí ở chim, phổi ở thú và
bề mặt rễ
người
Lá cây – thân cây- rễ cây Hệ hô hấp
Khuếch tán qua bề mặt
Khuếch tán qua bề mặt
Quang hợp: lấy vào khí
carbon dioxide, thải khí Hô hấp: lấy vào khí oxygen,
oxygen.
thải ra khí carbon dioxide.
Hô hấp: lấy vào khí oxygen
thải ra khí carbon dioxide
III. TRAO ĐỔI KHÍ Ở ĐỘNG VẬT
2. Quá trình trao đổi khí ở động vật
- Ở người, trao đổi khí diễn ra ở phổi.
- Khi ta hít vào, khí oxygen cùng các khí khác có
trong không khí được đưa vào phổi đến tận phế
nang. Tại phế nang diễn ra quá trình trao đổi khí
giữa phế nang và mạch máu, khí carbon dioxide từ
máu về phế nang và thải ra ngoài môi trường qua
động tác thở ra.
BÀI 23: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT.
* Vì cá hô hấp qua mang nên máu ở
mang cá là máu giàu oxygen (màu
đỏ tươi). Nếu mở nắp mang cá mà
thấy mang có màu đỏ tươi là cá còn
tươi, nếu thấy mang cá có màu đỏ
thẫm chứng tỏ cá đã chết lâu rồi (cá
ươn).
* Ếch hô hấp qua da là chủ yếu và
qua phổi một phần (vì cấu tạo phổi
ếch khá đơn giản, chưa đáp ứng
được nhu cầu oxygen của cơ thể).
Chính vì vậy, sơn kín da ếch thì ếch
sẽ chết sau một thời gian.
BÀI 23: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT.
Tập thể dục, hít thở sâu sẽ phát
triển các cơ hô hấp (cơ hoành, cơ
liên sườn), tăng dung tích phổi, tăng
hiệu quả trao đổi khí rất tốt đối với
rèn luyện sức khoẻ. Khi thở sâu có
thể làm đầu óc minh mẫn hoặc dễ
chịu hơn, thở sâu làm trong sạch cơ
thể, giảm căng thẳng, cải thiện hệ
thống tiêu hoá, tim mạch,...
BÀI 23: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT.
I. KHÁI NIỆM TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
- Khí oxygen (không khí)
khuếch tán qua bê mặt
trao đổi khí ở sinh vật vào
trong tế bào.
BÀI 23: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT.
I. KHÁI NIỆM TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
- Trao đổi khí là sự trao đổi các chất ở thể khí giữa cơ
thể và môi trường.
- Sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường tuân theo
cơ chế khuếch tán.( khuếch tán nơi có nồng độ cao
sang nơi có nồng độ thấp ).
BÀI 23: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT.
– Hô hấp tế bào sử dụng khí
oxygen để “đốt cháy” các
chất hữu cơ, giải phóng năng
lượng, tạo ra nước và khí
carbon dioxide. Khí carbon
dioxide khuếch tán qua bề
mặt
trao
đổi
khí
ở
sinh
vật
ra
- sự trao đổi khí là biểu hiện bên
ngoài không khí.
ngoài
của hô hấp bên trong tế bào.
BÀI 23: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT.
I. KHÁI NIỆM TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
II. TRAO ĐỔI KHÍ Ở THỰC VẬT
1. Cấu tạo và chức năng của khí khổng
BÀI 23: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT.
* Chất đi vào là khí carbon dioxide. Chất đi ra
qua khí khổng là khí oxygen và hơi nước.
* Trên lá cây, khí khổng phân bố ở mặt trên, mặt
dưới, hoặc cả hai mặt tuỳ thuộc từng loài cây. Ví dụ:
Khí khổng phân bố nhiều ở mặt dưới của lá cây hai
lá mầm như cây bí, cây mướp, cây cà chua; ở những
loài cây có lá nổi trên mặt nước (cây súng, cây
sen,...) khí khổng phân bố nhiều ở mặt trên của lá
cây; khí khổng phân bố cả hai mặt lá như cây lúa,
cây ngô,...
BÀI 23: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT.
* Khí khổng có hai tế bào hình hạt đậu, xếp úp vào nhau tạo nên
khe khí khổng. Các tế bào hạt đậu có chứa nhiều lục lạp, vách
ngoài mỏng, vách trong dày nên khi tế bào hạt đậu hút nước làm
không bào tăng kích thước, vách ngoài căng phồng làm khe khí
khổng mở rộng. Khi tế bào hạt đậu mất nước, không bào giảm kích
thước, khe khí không đóng bớt lại.
BÀI 23: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT.
*Chức năng của khí khổng là
thực hiện quá trình trao đổi khí
và thoát hơi nước cho cây. Số
lượng khí khổng trên một đơn vị
diện tích lá (hoặc mật độ khí
không) thay đổi tuỳ loài cây.
BÀI 23: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT.
II. TRAO ĐỔI KHÍ Ở THỰC VẬT
1. Cấu tạo và chức năng của khí khổng
- Ở thực vật, trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường chủ yếu
qua khí khổng ở lá cây.
- Ở khí khổng có hai tế bào hình hạt đậu, xếp úp vào nhau
tạo nên khe khí khổng.
- Khí khổng thực hiện chức năng trao đổi khí và thoát hơi
nước cho cây.
2. Quá trình trao đổi khí qua khí khổng ở lá cây
BÀI 23: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT.
+ Ban ngày, cây xanh thực hiện quá trình
quang hợp, khí carbon dioxide khuếch
tán từ ngoài môi trường qua khí khổng
vào trong lá, khí oxygen khuếch tán từ
trong qua khí khổng ra môi trường. Cây
hô hấp suốt ngày đêm, trong quá trình
hô hấp, khí oxygen đi vào và carbon
dioxide đi ra khỏi lá qua khí khổng.
+Sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi
trường
theotrường
quy luật
khuếch
tán.đến
+ Yếu tuân
tố môi
ảnh
hưởng
quang hợp và hô hấp, do vậy cũng ảnh
hưởng đến trao đổi khí ở lá cây.
BÀI 23: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT.
BÀI 23: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT.
Bảng quá trình trao đổi khí trong quang hợp và hô hấp của thực
vật
Quá trình
Khí được trao đổi
Thời gian diễn ra
trao đổi khí
Oxygen
Lấy
Thải
vào
ra
+
Quang hợp
Hô hấp
+
Carbon dioxide
Lấy
Thải ra
vào
Ban
đêm
+
+
+
Ban ngày
+
+
BÀI 23: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT.
II. TRAO ĐỔI KHÍ Ở THỰC VẬT
2. Quá trình trao đổi khí qua khí khổng ở lá cây
- Trong quá trình quang hợp, khí carbon dioxide
khuếch tán từ ngoài môi trường qua khí khổng vào lá,
khí oxygen khuếch tán từ trong lá qua khí khổng ra
môi trường.
- Trong quá trình hô hấp khí oxygen đi vào và
carbon dioxide đi ra khỏi lá qua khí khổng.
BÀI 23: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT.
I. KHÁI NIỆM TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
II. TRAO ĐỔI KHÍ Ở THỰC VẬT
III. TRAO ĐỔI KHÍ Ở ĐỘNG VẬT
1. Hệ hô hấp ở động vật
BÀI 23: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT.
* Hệ cơ quan thực
hiện quá trình trao đổi
khí ở động vật là hệ
hô
*Cơhấp.
quan trao đổi khí
ở châu chấu, cá, giun
và chim lần lượt là:
ống khí ở châu chấu,
mang ở cá, da ở giun,
BÀI 23: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT.
Châu chấu: Nhiều hệ thống ống nhỏ, phân nhánh tiếp
xúc với tế bào của cơ thể và thông ra ngoài nhờ các lỗ
thở.
Cá: Khi cá hít vào: Cửa miệng cá mở, thềm miệng hạ xuống,
nắp mang đóng dẫn đến thể tích khoang miệng tăng dần lên,
áp suất trong khoang miệng giảm nước tràn qua miệng vào
trong khoang miệng. Khi cá thở ra. Cửa miệng đóng lại thềm
miệng nâng lên, nắp mang mở ra làm giảm thể tích khoang
miệng, áp lực trong khoang miệng tăng lên có tác dụng đẩy
nước từ khoang miệng đi qua mang ra ngoài. Cách sắp xếp
của mao mạch trong mang giúp cho dòng máu chảy trong
mao mạch song song và ngược chiều với dòng nước chảy bên
BÀI 23: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT.
* Giun: Trao đổi khí qua bề mặt da bằng khuếch tán.
BÀI 23: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT.
* Chim: Trao đổi khí qua phổi và hệ thống túi khí (hô hấp
kép). Trong chu kì 1: Khi hít vào khí sẽ đến túi khí sau, khi
thở ra khí đi qua phổi. Trong chu kì 2: Khi hít vào khí sẽ đi
từ phổi đến túi khí trước và khi thở ra đi ra ngoài cơ thể.
III. TRAO ĐỔI KHÍ Ở ĐỘNG VẬT
1. Hệ hô hấp ở động vật
- Ở động vật, trao đổi khí giữa cơ thể và môi
trường xảy ra ở cơ quan hô hấp như ống khí,
mang hoặc phổi…
BÀI 23: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT.
Bắt giun đất để trên bề
mặt đất khô ráo thì giun đất
nhanh bị chết là do giun đất hô
hấp qua da nên cần bề mặt da
luôn ẩm ướt. Đất khô ráo làm bề
mặt da của giun đất khô, không
thực hiện được quá trình trao
đổi khí làm giun đất bị chết.
BÀI 23: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT.
I. KHÁI NIỆM TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
II. TRAO ĐỔI KHÍ Ở THỰC VẬT
III. TRAO ĐỔI KHÍ Ở ĐỘNG VẬT
1. Hệ hô hấp ở động vật
- Ở động vật, trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường xảy ra ở cơ quan hô hấp như
ống khí, mang hoặc phổi…
2. Quá trình trao đổi khí ở động vật
BÀI 23: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT.
Khi ta hít vào, oxygen cùng
các khí khác có trong không khí
được đưa vào phổi đến tận phế
nang (bề mặt trao đổi khí). Tại
phế nang xảy ra quá trình trao
đổi khí giữa phế nang và mạch
máu. Khí oxygen đi vào máu và
được vận chuyển đến các tế bào,
khí carbon dioxide từ máu
khuếch tán vào phế nang và thải
ra ngoài môi trường qua động
BÀI 23: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT.
Không khí từ ngoài đi vào qua khoang mũi →
qua hầu và thanh quản vào khí quản → vào
hai phế quản → vào tiểu phế quản → vào
phổi (nằm trong khoang ngực).
BÀI 23: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT.
Tiêu chí
Cơ quan trao đổi khí
giữa cơ thể và môi
trường
Đường đi của khí
Cơ chế trao đổi khí
Chất khí trao đổi giữa
cơ thể với môi trường
Bảng trao đổi khí ở động vật và thực vật
Thực vật
Động vật
Khí khổng ở lá cây, bì Mang ở cá, ống khí ở châu
chấu,
da
ở
giun,
phổi
và
túi
khổng ở thân cây, toàn bộ
khí ở chim, phổi ở thú và
bề mặt rễ
người
Lá cây – thân cây- rễ cây Hệ hô hấp
Khuếch tán qua bề mặt
Khuếch tán qua bề mặt
Quang hợp: lấy vào khí
carbon dioxide, thải khí Hô hấp: lấy vào khí oxygen,
oxygen.
thải ra khí carbon dioxide.
Hô hấp: lấy vào khí oxygen
thải ra khí carbon dioxide
III. TRAO ĐỔI KHÍ Ở ĐỘNG VẬT
2. Quá trình trao đổi khí ở động vật
- Ở người, trao đổi khí diễn ra ở phổi.
- Khi ta hít vào, khí oxygen cùng các khí khác có
trong không khí được đưa vào phổi đến tận phế
nang. Tại phế nang diễn ra quá trình trao đổi khí
giữa phế nang và mạch máu, khí carbon dioxide từ
máu về phế nang và thải ra ngoài môi trường qua
động tác thở ra.
BÀI 23: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT.
* Vì cá hô hấp qua mang nên máu ở
mang cá là máu giàu oxygen (màu
đỏ tươi). Nếu mở nắp mang cá mà
thấy mang có màu đỏ tươi là cá còn
tươi, nếu thấy mang cá có màu đỏ
thẫm chứng tỏ cá đã chết lâu rồi (cá
ươn).
* Ếch hô hấp qua da là chủ yếu và
qua phổi một phần (vì cấu tạo phổi
ếch khá đơn giản, chưa đáp ứng
được nhu cầu oxygen của cơ thể).
Chính vì vậy, sơn kín da ếch thì ếch
sẽ chết sau một thời gian.
BÀI 23: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT.
Tập thể dục, hít thở sâu sẽ phát
triển các cơ hô hấp (cơ hoành, cơ
liên sườn), tăng dung tích phổi, tăng
hiệu quả trao đổi khí rất tốt đối với
rèn luyện sức khoẻ. Khi thở sâu có
thể làm đầu óc minh mẫn hoặc dễ
chịu hơn, thở sâu làm trong sạch cơ
thể, giảm căng thẳng, cải thiện hệ
thống tiêu hoá, tim mạch,...
 







Các ý kiến mới nhất