Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Luyện tập chung Trang 127

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tuân
Ngày gửi: 12h:26' 19-02-2024
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 304
Số lượt thích: 0 người
Thứ Năm, ngày 29 tháng 2 năm 2024
Toán

Tuần 24: Tiết 119:

Luyện tập chung.

YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
+ Biết tính diện tích hình tam giác, hình thang, hình bình hành,
hình tròn.
- Vận dụng kiến thức để tính diện tích hình tam giác, hình thang,
hình bình hành, hình tròn.
- HS làm bài 1a , bài 3
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán
học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề
toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
+ Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.

Lên đường

Khá
m

phá
D

Khởi động

Trải nghiệm
thú vị

Khởi động

Nêu quy tắc tính diện tích hình tam giác.

Muốn tính diện tích hình tam
giác, ta lấy độ dài đáy nhân với
chiều cao (cùng đơn vị đo) rồi
chia cho 2.

Nêu cách tính diện tích hình tròn.

Muốn tính diện tích
hình tròn ta lấy bán
kính nhân với bán kính
rồi nhân với số 3,14.

Tìm tỉ số phần trăm của 25 và 100.
25:100 = 0,25 = 25%

Bạn thật là giỏi! Chúng ta
lên đường thôi nào!!!

Lên đường

Bài 1(127): Cho hình thang vuông ABCD (xem hình vẽ) có AB = 4
cm, DC = 5 cm, AD = 3cm. Nối D với B được hai hình tam giác ABD
và BDC.
A

4 cm

B

3 cm

D

5 cm

C

a. Tính diện tích mỗi hình tam giác đó.
b. Tính tỉ số phần trăm của diện tích hình tam giác ABD và
diện tích hình tam giác BDC.

Bài giải
A

4 cm

a. Cách 1:
B

3cm

D

5 cm

H

C

Diện tích hình tam giác ABD là:
4 x 3 : 2 = 6 (cm2)
Diện tích hình tam giác BDC là:
5 x 3 : 2 = 7,5 (cm2)
a. Cách 2:
Diện tích hình thang ABCD là:
(4 + 5) x 3 : 2 = 13,5 (cm2)
Diện tích hình tam giác ABD là:
4 x 3 : 2 = 6 (cm2)
Diện tích hình tam giác BDC là:
13,5 – 6 = 7,5 (cm2)

Bài giải
A

4 cm

B

3cm

D

5 cm

H

a. Diện tích hình tam giác ABD là:
4 x 3 : 2 = 6 (cm2)
Diện tích hình tam giác BDC là:
5 x 3 : 2 = 7,5 (cm2)
b. Tỉ số phần trăm của diện tích
C hình tam giác ABD và diện tích
hình tam giác BDC là:
6 : 7,5 = 0,8 = 80%
Đáp số: a. 6 cm2; 7,5cm2
b. 80%

Khám phá

Bài 2(127):
Cho hình bình hành MNPQ (xem hình vẽ) có MN = 12cm, chiều cao
KH = 6 cm. So sánh diện tích hình tam giác KQP với tổng diện tích
của hình tam giác MKQ và hình tam giác KNP.
K

M

12 cm

N

6 cm
Q

H

P

Nêu cách tính diện tích tam giác KQP.

=

Bài giải
Diện tích hình bình hành MNPQ là:
12 x 6 = 72 (cm2)
Diện tích hình tam giác KQP là:
= 36 (cm2)
Tổng diện tích của hình tam giác MKQ và
hình tam giác KNP là:
72 – 36 = 36 (cm2)
Vậy diện tích tam giác KQP bằng tổng diện
tích hình tam giác MKQ và hình tam giác
MNP, vì: 36cm2 = 36cm2

Trải nghiệm thú vị

Bài 3: Trên hình bên, hãy tính diện tích phần đã tô màu
của hình tròn.
Bài giải

3c
m

B

A

4c
m

5 cm

O

C

Bán kính hình tròn là:
5 : 2 = 2,5 (cm2)
Diện tích hình tròn là:
2,5  2,5  3,14 = 19,625 (cm2)
Diện tích hình tam giác vuông ABC là:
3  4 : 2 = 6 (cm2)
Diện tích phần đã tô màu của hình tròn là:
19,625 – 6 = 13,625 (cm2)
Đáp số: 13,625 cm2

Sau bài học này, em đã:
Ôn tập và rèn luyện kĩ năng tính diện tích các
hình tam giác, hình tròn, hình bình hành,
hình thang.
Giải các bài toán liên quan đến tính diện
tích các hình.

Dặn dò
1. Ôn tập cách tính diện tích các hình đã
học.
2. Chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung
(tr.128).

Bài học kết thúc !
468x90
 
Gửi ý kiến