Bài 21. Liên kết câu và liên kết đoạn văn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Tien Vu
Ngày gửi: 15h:44' 21-02-2024
Dung lượng: 623.9 KB
Số lượt tải: 447
Nguồn:
Người gửi: Phan Tien Vu
Ngày gửi: 15h:44' 21-02-2024
Dung lượng: 623.9 KB
Số lượt tải: 447
Số lượt thích:
0 người
Tình huống:
Trong bài làm văn của một học sinh lớp 6 có đoạn viết:
“Sáng nay trời trong xanh, có nhiều con chuồn chuồn đang bay.
Mẹ em đang nấu cơm sau bếp, khói bay nghi ngút. Các bạn học
sinh tấp nập đến trường, tiếng gọi nhau í ới. Em rất thương bố vì
đã làm việc vất vả để lo cho em ăn học….”
Tiết 109. Tập làm văn:
Liên kết câu và
liên kết đoạn văn
I. Khái niệm liên kết:
1. Ví dụ:
Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu
mượn ở thực tại (1). Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có
rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2). Anh gửi vào tác
phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của
mình góp vào đời sống chung
quanh (3).
(Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn
nghệ)
Chủ đề văn bản
Tiếng nói của văn nghệ
Chủ đề đoạn văn Cách người nghệ sĩ phản ánh thực tại.
Câu 1: Tác phẩm nghệ thuật phản ánh thực tại.
Nội dung của câu
Câu 2: Khi phản ánh thực tại những người nghệ sĩ
muốn nói một điều gì mới mẻ.
Câu 3: Điều mới mẻ ấy là lời nhắn gửi của người
nghệ sĩ.
=> LIÊN KẾT CHỦ ĐỀ
Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại (1).
Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2).
Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình
góp vào đời sống chung
quanh (3)
(Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)
Cách 1: Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại (1).
Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình
góp vào đời sống chung quanh (3). Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà
còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2)
Cách 2 : Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của
mình góp vào đời sống chung quanh (3). Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi
mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2). Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng
những vật liệu mượn ở thực tại (1)..
Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại (1). Nhưng
nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2). Anh
gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp
vào đời sống chung quanh (3)
(Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)
+ Câu 1: Tác phẩm nghệ thuật làm gì? (Phản ánh thực tại)
+ Câu 2: Phản ánh thực tại như thế nào? (Tái hiện và sáng tạo)
+ Câu 3: Tái hiện và sáng tạo thực tại để làm gì? (Nhắn gửi một điều gì đó)
Các câu được sắp xếp theo một trình tự hợp lí.
LIÊN KẾT LÔ- GÍC
Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng vật liệu mượn ở thực tại (1). Nhưng nghệ sĩ
không ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2). Anh gửi vào tác phẩm
một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung
quanh (3).
(Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)
THẢO LUẬN
1. Xác định từ ngữ liên kết trong câu (1) và câu (2) và gọi tên phép liên kết đó ?
2. Xác định từ ngữ liên kết trong câu (2) và câu (3) và gọi tên phép liên kết ?
3. Xác định từ ngữ liên kết trong câu (1) và câu (3) và gọi tên phép liên kết ?
4. Tìm những từ ngữ cùng trường từ vựng trong đoạn văn trên?
1. Nhưng ở câu 2 biểu thị quan hệ bổ sung cho câu 1.
PHÉP NỐI
Cụm từ cái đã có rồi ở câu 2 đồng nghĩa với cụm từ những vật liệu
mượn ở thực tại ở câu 1.
PHÉP ĐỒNG NGHĨA
2. Từ Anh ở câu 3 thay thế cho từ nghệ sĩ ở câu 2
3. Lặp lại từ tác phẩm
PHÉP LẶP
4. Những từ tác phẩm, nghệ sĩ cùng trường từ vựng.
PHÉP LIÊN TƯỞNG
Liên kết hình thức
PHÉP THẾ
2. Kết luận.
Câu văn,đoạn
văn trong văn
bản phải liên kết
chặt chẽ với
nhau về nội dung
và hình thức
Liên kết về nội
dung:
- Các đoạn văn phải
phục vụ chủ đề
chung
của
văn
bản,các câu văn phải
phục vụ chủ đề
chung của đoạn văn
(liên kết chủ đề).
- Các đoạn văn,câu
văn phải được sắp
xếp theo trình tự hợp
lý (liên kết lô-gic).
Liên kết về hình
thức: các câu văn,
đoạn văn có thể
được liên kết với
nhau bằng một số
biện pháp chính là
phép lặp, phép
đồng nghĩa, trái
nghĩa, phép liên
tưởng, phép thế,
phép nối.
Môi trường bao gồm tất cả các yếu tố vô sinh và hữu sinh có tác động, ảnh hưởng trực
tiếp hoặc gián tiếp đến sức khỏe, đời sống của con người (1). Môi trường cung cấp cho ta
không gian để sống, cung cấp nguồn tài nguyên để sản xuất và là nơi chứa đựng chất thải (2).
Đối xử tốt, sống thân thiện với nó, ta sẽ tận hưởng được những giây phút thư giãn, thoải
mái trong bầu không khí trong lành, hưởng những cảnh đẹp từ thiên nhiên. (3)
( Trích từ bài dự thi viết về môi trường của Thùy Dung)
Tìm phương tiện liên kết trong văn bản trên. Cho biết đó là phép liên kết gì?
Đây là liên kết câu hay liên kết đoạn?
Câu (1) (2) PHÉP LẶP
=> Liên kết câu
Câu (2) (3) PHÉP THẾ => Liên kết đoạn
Liên kết đoạn thực chất là sự liên kết giữa các
câu khác đoạn. Còn liên kết câu là sự liên kết
giữa các câu cùng đoạn
Phân tích sự liên kết về nội dung, về hình thức giữa các câu trong đoạn văn sau:
Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều thừa
nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới (1). Bản chất trời phú ấy rất có ích trong xã
hội ngày mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu (2). Nhưng bên cạnh cái mạnh đó
cũng còn tồn tại không ít cái yếu (3). Ấy là những lỗ hổng về kiến thức cơ bản do thiên
hướng chạy theo những môn học “thời thượng”, nhất là khả năng thực hành và sáng tạo bị
hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề (4). Không nhanh chóng lấp đầy những lỗ hổng
này thì thật khó bề phát huy trí thông minh vốn có và không thể thích ứng với nền kinh tế
mới chứa đựng đầy tri thức cơ bản và biến đổi không ngừng (5).
(Vũ Khoan, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới)
VỀ NỘI DUNG:
Chủ đề của đoạn văn: Khẳng định điểm mạnh và điểm yếu về năng lực trí tuệ của người Việt Nam.
Nội dung các câu đều tập trung phân tích những điểm mạnh, điểm yếu đó.
Trình tự của các câu sắp xếp hợp lí, cụ thể:
Câu 1: Khẳng định những điểm mạnh của người Việt Nam.
Câu 2: Khẳng định tính ưu việt của những điểm mạnh đó trong sự phát triển chung.
Câu 3: Nêu ra những điểm yếu.
Câu 4: Phân tích những biểu hiện cụ thể của cái yếu kém, bất cập.
Câu 5: Khẳng định nhiệm vụ cấp bách là phải khắc phục những điểm yếu ấy.
Phân tích sự liên kết về nội dung, về hình thức giữa các câu trong đoạn văn sau:
Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều
thừa nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới (1). Bản chất trời phú ấy rất có ích
trong xã hội ngày mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu (2). Nhưng bên cạnh
cái mạnh đó cũng còn tồn tại không ít cái yếu (3). Ấy là những lỗ hổng về kiến thức
cơ bản do thiên hướng chạy theo những môn học “thời thượng”, nhất là khả năng
thực hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề (4). Không nhanh
chóng lấp đầy những lỗ hổng này thì thật khó bề phát huy trí thông minh vốn có và
không thể thích ứng với nền kinh tế mới chứa đựng đầy tri thức cơ bản và biến đổi
không ngừng (5).
(Vũ Khoan, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới)
LIÊN KẾT HÌNH THỨC
(2) - (1) bản chất trời phú ấy
(3) - (2) nhưng
(4) - (3) ấy
=> phép đồng nghĩa
=> phép nối
=> phép thế
(5) - (4) những lỗ hổng
(5) - (1) thông minh
=> phép lặp từ ngữ
=> phép lặp từ ngữ
Trong bài làm văn của một học sinh lớp 6 có đoạn viết:
“Sáng nay trời trong xanh, có nhiều con chuồn chuồn đang bay.
Mẹ em đang nấu cơm sau bếp, khói bay nghi ngút. Các bạn học
sinh tấp nập đến trường, tiếng gọi nhau í ới. Em rất thương bố vì
đã làm việc vất vả để lo cho em ăn học….”
Tiết 109. Tập làm văn:
Liên kết câu và
liên kết đoạn văn
I. Khái niệm liên kết:
1. Ví dụ:
Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu
mượn ở thực tại (1). Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có
rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2). Anh gửi vào tác
phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của
mình góp vào đời sống chung
quanh (3).
(Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn
nghệ)
Chủ đề văn bản
Tiếng nói của văn nghệ
Chủ đề đoạn văn Cách người nghệ sĩ phản ánh thực tại.
Câu 1: Tác phẩm nghệ thuật phản ánh thực tại.
Nội dung của câu
Câu 2: Khi phản ánh thực tại những người nghệ sĩ
muốn nói một điều gì mới mẻ.
Câu 3: Điều mới mẻ ấy là lời nhắn gửi của người
nghệ sĩ.
=> LIÊN KẾT CHỦ ĐỀ
Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại (1).
Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2).
Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình
góp vào đời sống chung
quanh (3)
(Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)
Cách 1: Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại (1).
Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình
góp vào đời sống chung quanh (3). Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà
còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2)
Cách 2 : Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của
mình góp vào đời sống chung quanh (3). Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi
mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2). Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng
những vật liệu mượn ở thực tại (1)..
Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại (1). Nhưng
nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2). Anh
gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp
vào đời sống chung quanh (3)
(Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)
+ Câu 1: Tác phẩm nghệ thuật làm gì? (Phản ánh thực tại)
+ Câu 2: Phản ánh thực tại như thế nào? (Tái hiện và sáng tạo)
+ Câu 3: Tái hiện và sáng tạo thực tại để làm gì? (Nhắn gửi một điều gì đó)
Các câu được sắp xếp theo một trình tự hợp lí.
LIÊN KẾT LÔ- GÍC
Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng vật liệu mượn ở thực tại (1). Nhưng nghệ sĩ
không ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2). Anh gửi vào tác phẩm
một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung
quanh (3).
(Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)
THẢO LUẬN
1. Xác định từ ngữ liên kết trong câu (1) và câu (2) và gọi tên phép liên kết đó ?
2. Xác định từ ngữ liên kết trong câu (2) và câu (3) và gọi tên phép liên kết ?
3. Xác định từ ngữ liên kết trong câu (1) và câu (3) và gọi tên phép liên kết ?
4. Tìm những từ ngữ cùng trường từ vựng trong đoạn văn trên?
1. Nhưng ở câu 2 biểu thị quan hệ bổ sung cho câu 1.
PHÉP NỐI
Cụm từ cái đã có rồi ở câu 2 đồng nghĩa với cụm từ những vật liệu
mượn ở thực tại ở câu 1.
PHÉP ĐỒNG NGHĨA
2. Từ Anh ở câu 3 thay thế cho từ nghệ sĩ ở câu 2
3. Lặp lại từ tác phẩm
PHÉP LẶP
4. Những từ tác phẩm, nghệ sĩ cùng trường từ vựng.
PHÉP LIÊN TƯỞNG
Liên kết hình thức
PHÉP THẾ
2. Kết luận.
Câu văn,đoạn
văn trong văn
bản phải liên kết
chặt chẽ với
nhau về nội dung
và hình thức
Liên kết về nội
dung:
- Các đoạn văn phải
phục vụ chủ đề
chung
của
văn
bản,các câu văn phải
phục vụ chủ đề
chung của đoạn văn
(liên kết chủ đề).
- Các đoạn văn,câu
văn phải được sắp
xếp theo trình tự hợp
lý (liên kết lô-gic).
Liên kết về hình
thức: các câu văn,
đoạn văn có thể
được liên kết với
nhau bằng một số
biện pháp chính là
phép lặp, phép
đồng nghĩa, trái
nghĩa, phép liên
tưởng, phép thế,
phép nối.
Môi trường bao gồm tất cả các yếu tố vô sinh và hữu sinh có tác động, ảnh hưởng trực
tiếp hoặc gián tiếp đến sức khỏe, đời sống của con người (1). Môi trường cung cấp cho ta
không gian để sống, cung cấp nguồn tài nguyên để sản xuất và là nơi chứa đựng chất thải (2).
Đối xử tốt, sống thân thiện với nó, ta sẽ tận hưởng được những giây phút thư giãn, thoải
mái trong bầu không khí trong lành, hưởng những cảnh đẹp từ thiên nhiên. (3)
( Trích từ bài dự thi viết về môi trường của Thùy Dung)
Tìm phương tiện liên kết trong văn bản trên. Cho biết đó là phép liên kết gì?
Đây là liên kết câu hay liên kết đoạn?
Câu (1) (2) PHÉP LẶP
=> Liên kết câu
Câu (2) (3) PHÉP THẾ => Liên kết đoạn
Liên kết đoạn thực chất là sự liên kết giữa các
câu khác đoạn. Còn liên kết câu là sự liên kết
giữa các câu cùng đoạn
Phân tích sự liên kết về nội dung, về hình thức giữa các câu trong đoạn văn sau:
Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều thừa
nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới (1). Bản chất trời phú ấy rất có ích trong xã
hội ngày mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu (2). Nhưng bên cạnh cái mạnh đó
cũng còn tồn tại không ít cái yếu (3). Ấy là những lỗ hổng về kiến thức cơ bản do thiên
hướng chạy theo những môn học “thời thượng”, nhất là khả năng thực hành và sáng tạo bị
hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề (4). Không nhanh chóng lấp đầy những lỗ hổng
này thì thật khó bề phát huy trí thông minh vốn có và không thể thích ứng với nền kinh tế
mới chứa đựng đầy tri thức cơ bản và biến đổi không ngừng (5).
(Vũ Khoan, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới)
VỀ NỘI DUNG:
Chủ đề của đoạn văn: Khẳng định điểm mạnh và điểm yếu về năng lực trí tuệ của người Việt Nam.
Nội dung các câu đều tập trung phân tích những điểm mạnh, điểm yếu đó.
Trình tự của các câu sắp xếp hợp lí, cụ thể:
Câu 1: Khẳng định những điểm mạnh của người Việt Nam.
Câu 2: Khẳng định tính ưu việt của những điểm mạnh đó trong sự phát triển chung.
Câu 3: Nêu ra những điểm yếu.
Câu 4: Phân tích những biểu hiện cụ thể của cái yếu kém, bất cập.
Câu 5: Khẳng định nhiệm vụ cấp bách là phải khắc phục những điểm yếu ấy.
Phân tích sự liên kết về nội dung, về hình thức giữa các câu trong đoạn văn sau:
Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều
thừa nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới (1). Bản chất trời phú ấy rất có ích
trong xã hội ngày mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu (2). Nhưng bên cạnh
cái mạnh đó cũng còn tồn tại không ít cái yếu (3). Ấy là những lỗ hổng về kiến thức
cơ bản do thiên hướng chạy theo những môn học “thời thượng”, nhất là khả năng
thực hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề (4). Không nhanh
chóng lấp đầy những lỗ hổng này thì thật khó bề phát huy trí thông minh vốn có và
không thể thích ứng với nền kinh tế mới chứa đựng đầy tri thức cơ bản và biến đổi
không ngừng (5).
(Vũ Khoan, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới)
LIÊN KẾT HÌNH THỨC
(2) - (1) bản chất trời phú ấy
(3) - (2) nhưng
(4) - (3) ấy
=> phép đồng nghĩa
=> phép nối
=> phép thế
(5) - (4) những lỗ hổng
(5) - (1) thông minh
=> phép lặp từ ngữ
=> phép lặp từ ngữ
 







Các ý kiến mới nhất