Bài 2. Một số oxit quan trọng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Trang
Ngày gửi: 19h:54' 25-02-2024
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Trang
Ngày gửi: 19h:54' 25-02-2024
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
MÔN: HÓA HỌC LỚP 9
Chủ đề oxide. Một số oxide quan trọng
(CaO)
Trường THCS Tân Hiệp
Chủ đề oxide. Một số oxide quan trọng (t2)
A. CANXI OXIDE (CaO)
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
- Công thức hóa học là CaO, tên thông thường là vôi
sống, là chất rắn,
màu
- CaOtrắng.
nóng chảy ở nhiệt độ rất cao khoảng 25850C.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Chủ đề oxide. Một số oxide quan trọng (t2)
A. CANXI OXIDE (CaO)
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Tác dụng với nước
- Phản ứng của CaO với nước gọi là phản
ứng
vôi,
ứng này tỏa
- Nêu
tiếntôi
trình
thíphản
nghiệm.
nhiều nhiệt.
- Hiện tượng xảy ra.
- Chất Ca(OH)2 tạo thành gọi là vôi tôi, là chất rắn màu trắng, ít tan
- Kết luận rút ra.
trong nước, phần tan tạo thành dung dịch base còn gọi là nước vôi
trong.
- CaO có tính hút ẩm mạnh nên được dùng để làm khô nhiều chất.(chất
cần làm khô mang tính base)
Chủ đề oxide. Một số oxide quan trọng (t2)
A. CANXI OXIDE (CaO)
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Tác dụng với nước
2. Tác dụng với acid
Nhờ tính chất này, CaO được dùng để khử chua đất trồng
trọt, xử lý nước thải của nhiều nhà máy hóa chất, …
Chủ đề oxide. Một số oxide quan trọng (t2)
A. CANXI OXIDE (CaO)
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Tác dụng với nước
CaO(r) + H2O (l) Ca(OH)2 (r)
2. Tác dụng với axit
CaO + 2HCl
CaCl2 + H2O
3. Tác dụng với oxit axit
CaO + CO2
CaCO3
Vì vậy CaO sẽ giảm chất lượng nếu lưu giữ lâu ngày trong tự
nhiên.
Kết luận: CaO là oxide base
Chủ đề oxide. Một số oxide quan trọng (t2)
A. CANXI OXIDE (CaO)
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
III. ỨNG DỤNG CỦA CANXI OXIDE
- Phần lớn canxi oxide được dùng trong công
nghiệp luyện kim và làm nguyên liệu cho
công nghiệp hóa học.
- Ngoài ra, canxi oxide còn được dùng để khử
chua đất trồng trọt, xử lí nước thải công
nghiệp, sát trùng, diệt nấm, khử độc môi
trường,…
- Canxi oxide có tính hút ẩm mạnh nên được
Chủ đề oxide. Một số oxide quan trọng (t2)
A. CANXI OXIDE (CaO)
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
III. ỨNG DỤNG CỦA CANXI OXIDE
IV. ĐIỀU CHẾ CANXI OXIDE
- Nguyên liệu để sản xuất canxi oxide là đá vôi (chứa CaCO3).
- Chất đốt là than đá, củi, dầu, khí tự nhiên,…
- Các phản ứng hóa học xảy ra khi nung đá vôi:
+ Than cháy sinh ra khí CO2 và tỏa nhiều nhiệt:
+ Nhiệt sinh ra phân hủy đá vôi ở khoảng trên 900°C
Đọc mục: Em có biết, nội dung phần lò nung vôi.
Câu 1: Oxide được dùng làm chất hút ẩm (chất làm khô) trong
phòng thí nghiệm là
A.
CuO
ZnO
PbO
CaO
Câu 2: Sản
phẩm của B.
phản
ứng phân hủy C.
canxi
cacbonat bởiD.
nhiệt
là:
A. CaO và CO
B. CaO và CO2
C. CaO và SO2
D. CaO và P2O5
Câu 3: Để phân biệt 2 lọ mất nhãn đựng CaO và MgO ta dùng:
A. HCl
B. H2O, quỳ tím.
C. HNO3
D. không
phân
biệt
được.
Câu 4: Vôi
sống
có công thức hóa học là
A. Ca
B. Ca(OH)2
C. CaCO3
D. CaO
- CaO tác dụng với nước tạo dung dịch base, 1 phần chất rắn không tan dưới đáy ống
nghiệm
CaO + H2O → Ca(OH)2
Ca(OH)2 (dd) làm quỳ tím chuyển xanh.
- MgO không phản ứng với nước, không tan trong nước, không làm quỳ tím chuyển
màu.
Câu 5: Hòa tan hết 5,6 gam CaO vào dung dịch HCl 14,6% .
Khối lượng dung dịch HCl đã dùng là:
A. 50 gam B. 40 gam
C. 60 gam
D.
73 gam
Câu 6: Để thu được 5,6 tấn vôi sống với hiệu suất phản ứng đạt 95% thì
lượng CaCO3 cần dùng là
A. 9,5 tấn
B. 10,5 tấn
C. 10 tấn
D. 9,0
tấn
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc lại các kiến thức đã ôn tập.
- Xem lại các phương trình hóa học cho các tính chất hóa
học.
- Làm bài tập SGK
- Xem trước tính chất hóa học của oxide acid (SO2).
Chủ đề oxide. Một số oxide quan trọng
(CaO)
Trường THCS Tân Hiệp
Chủ đề oxide. Một số oxide quan trọng (t2)
A. CANXI OXIDE (CaO)
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
- Công thức hóa học là CaO, tên thông thường là vôi
sống, là chất rắn,
màu
- CaOtrắng.
nóng chảy ở nhiệt độ rất cao khoảng 25850C.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Chủ đề oxide. Một số oxide quan trọng (t2)
A. CANXI OXIDE (CaO)
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Tác dụng với nước
- Phản ứng của CaO với nước gọi là phản
ứng
vôi,
ứng này tỏa
- Nêu
tiếntôi
trình
thíphản
nghiệm.
nhiều nhiệt.
- Hiện tượng xảy ra.
- Chất Ca(OH)2 tạo thành gọi là vôi tôi, là chất rắn màu trắng, ít tan
- Kết luận rút ra.
trong nước, phần tan tạo thành dung dịch base còn gọi là nước vôi
trong.
- CaO có tính hút ẩm mạnh nên được dùng để làm khô nhiều chất.(chất
cần làm khô mang tính base)
Chủ đề oxide. Một số oxide quan trọng (t2)
A. CANXI OXIDE (CaO)
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Tác dụng với nước
2. Tác dụng với acid
Nhờ tính chất này, CaO được dùng để khử chua đất trồng
trọt, xử lý nước thải của nhiều nhà máy hóa chất, …
Chủ đề oxide. Một số oxide quan trọng (t2)
A. CANXI OXIDE (CaO)
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Tác dụng với nước
CaO(r) + H2O (l) Ca(OH)2 (r)
2. Tác dụng với axit
CaO + 2HCl
CaCl2 + H2O
3. Tác dụng với oxit axit
CaO + CO2
CaCO3
Vì vậy CaO sẽ giảm chất lượng nếu lưu giữ lâu ngày trong tự
nhiên.
Kết luận: CaO là oxide base
Chủ đề oxide. Một số oxide quan trọng (t2)
A. CANXI OXIDE (CaO)
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
III. ỨNG DỤNG CỦA CANXI OXIDE
- Phần lớn canxi oxide được dùng trong công
nghiệp luyện kim và làm nguyên liệu cho
công nghiệp hóa học.
- Ngoài ra, canxi oxide còn được dùng để khử
chua đất trồng trọt, xử lí nước thải công
nghiệp, sát trùng, diệt nấm, khử độc môi
trường,…
- Canxi oxide có tính hút ẩm mạnh nên được
Chủ đề oxide. Một số oxide quan trọng (t2)
A. CANXI OXIDE (CaO)
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
III. ỨNG DỤNG CỦA CANXI OXIDE
IV. ĐIỀU CHẾ CANXI OXIDE
- Nguyên liệu để sản xuất canxi oxide là đá vôi (chứa CaCO3).
- Chất đốt là than đá, củi, dầu, khí tự nhiên,…
- Các phản ứng hóa học xảy ra khi nung đá vôi:
+ Than cháy sinh ra khí CO2 và tỏa nhiều nhiệt:
+ Nhiệt sinh ra phân hủy đá vôi ở khoảng trên 900°C
Đọc mục: Em có biết, nội dung phần lò nung vôi.
Câu 1: Oxide được dùng làm chất hút ẩm (chất làm khô) trong
phòng thí nghiệm là
A.
CuO
ZnO
PbO
CaO
Câu 2: Sản
phẩm của B.
phản
ứng phân hủy C.
canxi
cacbonat bởiD.
nhiệt
là:
A. CaO và CO
B. CaO và CO2
C. CaO và SO2
D. CaO và P2O5
Câu 3: Để phân biệt 2 lọ mất nhãn đựng CaO và MgO ta dùng:
A. HCl
B. H2O, quỳ tím.
C. HNO3
D. không
phân
biệt
được.
Câu 4: Vôi
sống
có công thức hóa học là
A. Ca
B. Ca(OH)2
C. CaCO3
D. CaO
- CaO tác dụng với nước tạo dung dịch base, 1 phần chất rắn không tan dưới đáy ống
nghiệm
CaO + H2O → Ca(OH)2
Ca(OH)2 (dd) làm quỳ tím chuyển xanh.
- MgO không phản ứng với nước, không tan trong nước, không làm quỳ tím chuyển
màu.
Câu 5: Hòa tan hết 5,6 gam CaO vào dung dịch HCl 14,6% .
Khối lượng dung dịch HCl đã dùng là:
A. 50 gam B. 40 gam
C. 60 gam
D.
73 gam
Câu 6: Để thu được 5,6 tấn vôi sống với hiệu suất phản ứng đạt 95% thì
lượng CaCO3 cần dùng là
A. 9,5 tấn
B. 10,5 tấn
C. 10 tấn
D. 9,0
tấn
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc lại các kiến thức đã ôn tập.
- Xem lại các phương trình hóa học cho các tính chất hóa
học.
- Làm bài tập SGK
- Xem trước tính chất hóa học của oxide acid (SO2).
 







Các ý kiến mới nhất