Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 2. Một số oxit quan trọng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Trang
Ngày gửi: 19h:54' 25-02-2024
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích: 0 người
MÔN: HÓA HỌC LỚP 9

Chủ đề oxide. Một số oxide quan trọng
(CaO)
Trường THCS Tân Hiệp

Chủ đề oxide. Một số oxide quan trọng (t2)
A. CANXI OXIDE (CaO)
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
- Công thức hóa học là CaO, tên thông thường là vôi
sống, là chất rắn,
màu
- CaOtrắng.
nóng chảy ở nhiệt độ rất cao khoảng 25850C.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC

Chủ đề oxide. Một số oxide quan trọng (t2)
A. CANXI OXIDE (CaO)
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Tác dụng với nước

- Phản ứng của CaO với nước gọi là phản
ứng
vôi,
ứng này tỏa
- Nêu
tiếntôi
trình
thíphản
nghiệm.
nhiều nhiệt.
- Hiện tượng xảy ra.
- Chất Ca(OH)2 tạo thành gọi là vôi tôi, là chất rắn màu trắng, ít tan
- Kết luận rút ra.
trong nước, phần tan tạo thành dung dịch base còn gọi là nước vôi
trong.
- CaO có tính hút ẩm mạnh nên được dùng để làm khô nhiều chất.(chất
cần làm khô mang tính base)

Chủ đề oxide. Một số oxide quan trọng (t2)
A. CANXI OXIDE (CaO)
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Tác dụng với nước
2. Tác dụng với acid

Nhờ tính chất này, CaO được dùng để khử chua đất trồng
trọt, xử lý nước thải của nhiều nhà máy hóa chất, …

Chủ đề oxide. Một số oxide quan trọng (t2)
A. CANXI OXIDE (CaO)
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Tác dụng với nước
CaO(r) + H2O (l)  Ca(OH)2 (r)
2. Tác dụng với axit
CaO + 2HCl



CaCl2 + H2O

3. Tác dụng với oxit axit
CaO + CO2



CaCO3

Vì vậy CaO sẽ giảm chất lượng nếu lưu giữ lâu ngày trong tự
nhiên.

Kết luận: CaO là oxide base

Chủ đề oxide. Một số oxide quan trọng (t2)
A. CANXI OXIDE (CaO)
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
III. ỨNG DỤNG CỦA CANXI OXIDE

- Phần lớn canxi oxide được dùng trong công
nghiệp luyện kim và làm nguyên liệu cho
công nghiệp hóa học.
- Ngoài ra, canxi oxide còn được dùng để khử
chua đất trồng trọt, xử lí nước thải công
nghiệp, sát trùng, diệt nấm, khử độc môi
trường,…
- Canxi oxide có tính hút ẩm mạnh nên được

Chủ đề oxide. Một số oxide quan trọng (t2)
A. CANXI OXIDE (CaO)
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
III. ỨNG DỤNG CỦA CANXI OXIDE
IV. ĐIỀU CHẾ CANXI OXIDE
- Nguyên liệu để sản xuất canxi oxide là đá vôi (chứa CaCO3).
- Chất đốt là than đá, củi, dầu, khí tự nhiên,…
- Các phản ứng hóa học xảy ra khi nung đá vôi:
+ Than cháy sinh ra khí CO2 và tỏa nhiều nhiệt:
+ Nhiệt sinh ra phân hủy đá vôi ở khoảng trên 900°C

Đọc mục: Em có biết, nội dung phần lò nung vôi.

Câu 1: Oxide được dùng làm chất hút ẩm (chất làm khô) trong
phòng thí nghiệm là
 A.
CuO 
ZnO 
PbO 
CaO
Câu 2: Sản
phẩm của B.
phản
ứng phân hủy C.
canxi
cacbonat bởiD.
nhiệt
là:
 A. CaO và CO 

B. CaO và CO2 

C. CaO và SO2 

D. CaO và P2O5

Câu 3: Để phân biệt 2 lọ mất nhãn đựng CaO và MgO ta dùng:
 A. HCl 
B. H2O, quỳ tím. 
C. HNO3 
D. không
phân
biệt
được.
Câu 4: Vôi
sống
có công thức hóa học là
 A. Ca 
B. Ca(OH)2 
C. CaCO3 
D. CaO
- CaO tác dụng với nước tạo dung dịch base, 1 phần chất rắn không tan dưới đáy ống
nghiệm
CaO + H2O → Ca(OH)2
Ca(OH)2 (dd) làm quỳ tím chuyển xanh.
- MgO không phản ứng với nước, không tan trong nước, không làm quỳ tím chuyển
màu.

Câu 5: Hòa tan hết 5,6 gam CaO vào dung dịch HCl 14,6% .
Khối lượng dung dịch HCl đã dùng là:
 A. 50 gam  B. 40 gam 
C. 60 gam 
D.
73 gam

Câu 6: Để thu được 5,6 tấn vôi sống với hiệu suất phản ứng đạt 95% thì
lượng CaCO3 cần dùng là
 A. 9,5 tấn 
B. 10,5 tấn 
C. 10 tấn
 D. 9,0
tấn

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc lại các kiến thức đã ôn tập.
- Xem lại các phương trình hóa học cho các tính chất hóa
học.
- Làm bài tập SGK
- Xem trước tính chất hóa học của oxide acid (SO2).
 
Gửi ý kiến