Bảng đơn vị đo thời gian

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phú Luân
Ngày gửi: 19h:57' 25-02-2024
Dung lượng: 82.7 MB
Số lượt tải: 901
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phú Luân
Ngày gửi: 19h:57' 25-02-2024
Dung lượng: 82.7 MB
Số lượt tải: 901
Số lượt thích:
0 người
Toán
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
(trang 129 – 131)
Thực hiện: EduFive
01
02
03
Các đơn vị đo thời
gian
Đổi đơn vị đo thời
gian
Luyện tập
01
Các đơn vị đo
thời gian
1/ Các đơn vị đo thời
gian
Em đã được học các đơn vị đo thời gian nào?
- Thế kỉ
- Ngày
- Năm
- Giờ
- Tháng
- Phút
- Tuần lễ
- Giây
Các đơn vị đo thời gian này có mối quan hệ với nhau như thế n
1 thế kỉ = 100
? năm
1 năm = 12
? tháng
1 năm không nhuận = 365
? ngày
1 năm nhuận = 366
? ngày
1 tuần lễ = 7? ngày
1 ngày = 24
? giờ
1 giờ = 60
? phút
1 phút = 60
? giây
Em hãy tự điền số thích hợp vào dấu chấm hỏi nhé!
Các tháng trong năm
- Tháng 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12 có 31 ngày.
- Tháng 4, 6, 9, 11 có 30 ngày.
- Tháng 2 có 28 ngày (năm nhuận có 29 ngày)
Thế nào là năm nhuận?
-
Năm nhuận là năm có 366 ngày (tháng 2 có 29 ngày).
Làm cách nào để tính năm
nhuận?
Cách để tính năm nhuận:
- Nếu 2 chữ số cuối của năm đó (khác 0) chia hết cho
4 thì năm đó là năm nhuận.
* VD: năm 1408 có 2 chữ số cuối là 08 chia hết cho 4.
Vậy năm 1408 là năm nhuận.
- Tuy nhiên, nếu năm đó có 2 chữ số cuối là số 0 thì
năm đó là năm nhuận chỉ khi nó chia hết cho 400.
* VD: năm 1700 có 2 chữ số 0 ở tận cùng nhưng 1700
không chia hết cho 400. Vậy 1700 là năm không nhuận.
* Ghi nhớ:
1 thế kỉ = 100
? năm
1 năm = 12
? tháng
1 năm không nhuận = 365
? ngày
1 năm nhuận = 366
? ngày
1 tuần lễ = 7? ngày
1 ngày = 24
? giờ
1 giờ = 60
? phút
1 phút = 60
? giây
02
Đổi đơn vị đo
thời gian
Đổi từ đơn vị
Đổi từ đơn vị
lớn sang
bé sang đơn
đơn vị bé
hơn
1
2
vị lớn hơn
1. Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé hơn
* Gồm 2 bước: Tóm tắt quan hệ giữa 2 đơn vị, thực hiện phép nhân
• VD1: Một năm rưỡi = ? tháng
(*Chú ý: “rưỡi” bằng với “một nửa” hay 0,5 hay ½ )
Ta có một năm rưỡi = 1,5 năm = ? tháng
B1: Tóm tắt
1 năm 12 tháng
1,5 năm ? tháng
B2: Thực hiện phép nhân
1,5 năm = 1,5 × 12 tháng = 18 tháng
1. Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé hơn
• VD2: giờ = ? phút
B2: Thực hiện phép nhân
B1: Tóm tắt
1 giờ
60 phút
giờ
? phút
giờ = × 60 phút = 40 phút
1. Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé hơn
• VD3: 0,5 giờ = ? phút
B2: Thực hiện phép nhân
B1: Tóm tắt
1 giờ
60 phút
0,5 giờ
? phút
0,5 giờ = 0,5 × 60 phút = 30 phút
1. Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé hơn
• VD4: 2 giờ 15 phút = ? phút
2 giờ 15 phút = 135
… phút
120
…. phút
+ 15 phút
1 giờ
60 phút
2 giờ
120 phút
=
135 phút
2. Đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn hơn
* Gồm 2 bước: Tóm tắt quan hệ giữa 2 đơn vị, thực hiện phép chia
• VD: 216 phút = ? giờ
B1: Tóm tắt
B2: Thực hiện phép chia
1 giờ
60 phút
? giờ
216 phút
216
36
(phút)
60
3
(giờ)
216 phút = 3 giờ 36 phút
216 60
360 3,6
0
216 phút = 3,6 giờ
* Ghi nhớ:
- Xác định mối quan hệ giữa các đơn vị cần đổi
(thông qua tóm tắt).
- Khi đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé hơn ta
thường làm phép nhân. Khi đổi từ đơn vị bé
sang đơn vị lớn hơn ta thường làm phép chia.
03
Luyện tập
Bài 1: Trong lịch sử phát triển của loài người đã có những phát minh vĩ đại.
Bảng dưới đây cho biết tên và năm công bố một phát minh. Hãy đọc bảng và
cho biết từng phát minh được công bố vào thế kỉ nào.
Muốn biết được 1 năm nào đó thuộc
thế kỉ bao nhiêu chúng ta làm cách
nào?
1785
- Nếu 2 chữ số cuối khác 0 thì số thế kỉ bằng phần số còn lại
cộng thêm 1.
- Nếu 2 chữ số cuối bằng 0 thì số thế kỉ bằng phần số còn lại.
Bài 1: Trong lịch sử phát triển của loài người đã có những phát minh vĩ
đại. Bảng dưới đây cho biết tên và năm công bố một phát minh. Hãy
đọc bảng và cho biết từng phát minh được công bố vào thế kỉ nào.
Thế kỉ XVII
Thế kỉ XIX
Thế kỉ XIX
Thế kỉ XX
Thế kỉ XVIII
Thế kỉ XIX
Thế kỉ XX
Thế kỉ XX
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
b)
3
giờ
=
………
phút
a) 6 năm = ……… tháng
1,5 giờ = ……… phút
4 năm 2 tháng = ……… tháng
giờ = ……… phút
3 năm rưỡi = ……… tháng
6 phút = ……… giây
phút = ……… giây
3 ngày = ……… giờ
1 giờ = ……… giây
0,5 ngày = ……… giờ
3 ngày rưỡi = ……… giờ
Em cần lưu ý điểm nào ở bài
tập 2?
- Cần lưu ý cách chuyển số đo có 2 tên đơn
vị đo sang số đo có 1 tên đơn vị đo.
- Cần chú ý khi đổi đơn vị đo là phân số.
- Cần lưu ý khi đổi đơn vị đo cách nhau 2
đơn vị.
(giờ - giây)
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
180 phút
b)
3
giờ
=
………
72
a) 6 năm = ……… tháng
90
1,5
giờ
=
………
phút
50 tháng
4 năm 2 tháng = ………
giờ = ……… phút
45
42
3 năm rưỡi = ……… tháng
6 phút = ……… giây
360
72
phút = ……… giây
3 ngày = ……… giờ
1 giờ = ………
12 giờ
30 giây
0,5 ngày = ………
84 giờ
3 ngày rưỡi = ………
3600
Bài 3: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ
chấm:
1,2 giờ
a) 72 phút = ………
4,5 giờ
270 phút = ………
0,5 phút
b) 30 giây = ………
2,25 phút
135 giây = ………
Đổi từ đơn vị bé
sang đơn vị lớn
hơn.
Dặn
dò1. Các số đo thời gian đã học
và mối quan hệ của chúng.
2. Đổi đơn vị đo thời gian.
Mở rộng
Cảm ơn!
Chân thành cảm Quý Thầy Cô đã yêu thích,
tin tưởng và ủng hộ!
Mong rằng tài liệu này sẽ giúp Quý Thầy Cô
gặt hái được nhiều thành công trong sự
nghiệp trồng người.
Để biết thêm nhiều tài nguyên hay các bạn
hãy truy cập group fb: Giáo viên Tiểu học lớp
5-EduFive qua đường link:
https://www.facebook.com/groups/43965398
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
(trang 129 – 131)
Thực hiện: EduFive
01
02
03
Các đơn vị đo thời
gian
Đổi đơn vị đo thời
gian
Luyện tập
01
Các đơn vị đo
thời gian
1/ Các đơn vị đo thời
gian
Em đã được học các đơn vị đo thời gian nào?
- Thế kỉ
- Ngày
- Năm
- Giờ
- Tháng
- Phút
- Tuần lễ
- Giây
Các đơn vị đo thời gian này có mối quan hệ với nhau như thế n
1 thế kỉ = 100
? năm
1 năm = 12
? tháng
1 năm không nhuận = 365
? ngày
1 năm nhuận = 366
? ngày
1 tuần lễ = 7? ngày
1 ngày = 24
? giờ
1 giờ = 60
? phút
1 phút = 60
? giây
Em hãy tự điền số thích hợp vào dấu chấm hỏi nhé!
Các tháng trong năm
- Tháng 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12 có 31 ngày.
- Tháng 4, 6, 9, 11 có 30 ngày.
- Tháng 2 có 28 ngày (năm nhuận có 29 ngày)
Thế nào là năm nhuận?
-
Năm nhuận là năm có 366 ngày (tháng 2 có 29 ngày).
Làm cách nào để tính năm
nhuận?
Cách để tính năm nhuận:
- Nếu 2 chữ số cuối của năm đó (khác 0) chia hết cho
4 thì năm đó là năm nhuận.
* VD: năm 1408 có 2 chữ số cuối là 08 chia hết cho 4.
Vậy năm 1408 là năm nhuận.
- Tuy nhiên, nếu năm đó có 2 chữ số cuối là số 0 thì
năm đó là năm nhuận chỉ khi nó chia hết cho 400.
* VD: năm 1700 có 2 chữ số 0 ở tận cùng nhưng 1700
không chia hết cho 400. Vậy 1700 là năm không nhuận.
* Ghi nhớ:
1 thế kỉ = 100
? năm
1 năm = 12
? tháng
1 năm không nhuận = 365
? ngày
1 năm nhuận = 366
? ngày
1 tuần lễ = 7? ngày
1 ngày = 24
? giờ
1 giờ = 60
? phút
1 phút = 60
? giây
02
Đổi đơn vị đo
thời gian
Đổi từ đơn vị
Đổi từ đơn vị
lớn sang
bé sang đơn
đơn vị bé
hơn
1
2
vị lớn hơn
1. Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé hơn
* Gồm 2 bước: Tóm tắt quan hệ giữa 2 đơn vị, thực hiện phép nhân
• VD1: Một năm rưỡi = ? tháng
(*Chú ý: “rưỡi” bằng với “một nửa” hay 0,5 hay ½ )
Ta có một năm rưỡi = 1,5 năm = ? tháng
B1: Tóm tắt
1 năm 12 tháng
1,5 năm ? tháng
B2: Thực hiện phép nhân
1,5 năm = 1,5 × 12 tháng = 18 tháng
1. Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé hơn
• VD2: giờ = ? phút
B2: Thực hiện phép nhân
B1: Tóm tắt
1 giờ
60 phút
giờ
? phút
giờ = × 60 phút = 40 phút
1. Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé hơn
• VD3: 0,5 giờ = ? phút
B2: Thực hiện phép nhân
B1: Tóm tắt
1 giờ
60 phút
0,5 giờ
? phút
0,5 giờ = 0,5 × 60 phút = 30 phút
1. Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé hơn
• VD4: 2 giờ 15 phút = ? phút
2 giờ 15 phút = 135
… phút
120
…. phút
+ 15 phút
1 giờ
60 phút
2 giờ
120 phút
=
135 phút
2. Đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn hơn
* Gồm 2 bước: Tóm tắt quan hệ giữa 2 đơn vị, thực hiện phép chia
• VD: 216 phút = ? giờ
B1: Tóm tắt
B2: Thực hiện phép chia
1 giờ
60 phút
? giờ
216 phút
216
36
(phút)
60
3
(giờ)
216 phút = 3 giờ 36 phút
216 60
360 3,6
0
216 phút = 3,6 giờ
* Ghi nhớ:
- Xác định mối quan hệ giữa các đơn vị cần đổi
(thông qua tóm tắt).
- Khi đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé hơn ta
thường làm phép nhân. Khi đổi từ đơn vị bé
sang đơn vị lớn hơn ta thường làm phép chia.
03
Luyện tập
Bài 1: Trong lịch sử phát triển của loài người đã có những phát minh vĩ đại.
Bảng dưới đây cho biết tên và năm công bố một phát minh. Hãy đọc bảng và
cho biết từng phát minh được công bố vào thế kỉ nào.
Muốn biết được 1 năm nào đó thuộc
thế kỉ bao nhiêu chúng ta làm cách
nào?
1785
- Nếu 2 chữ số cuối khác 0 thì số thế kỉ bằng phần số còn lại
cộng thêm 1.
- Nếu 2 chữ số cuối bằng 0 thì số thế kỉ bằng phần số còn lại.
Bài 1: Trong lịch sử phát triển của loài người đã có những phát minh vĩ
đại. Bảng dưới đây cho biết tên và năm công bố một phát minh. Hãy
đọc bảng và cho biết từng phát minh được công bố vào thế kỉ nào.
Thế kỉ XVII
Thế kỉ XIX
Thế kỉ XIX
Thế kỉ XX
Thế kỉ XVIII
Thế kỉ XIX
Thế kỉ XX
Thế kỉ XX
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
b)
3
giờ
=
………
phút
a) 6 năm = ……… tháng
1,5 giờ = ……… phút
4 năm 2 tháng = ……… tháng
giờ = ……… phút
3 năm rưỡi = ……… tháng
6 phút = ……… giây
phút = ……… giây
3 ngày = ……… giờ
1 giờ = ……… giây
0,5 ngày = ……… giờ
3 ngày rưỡi = ……… giờ
Em cần lưu ý điểm nào ở bài
tập 2?
- Cần lưu ý cách chuyển số đo có 2 tên đơn
vị đo sang số đo có 1 tên đơn vị đo.
- Cần chú ý khi đổi đơn vị đo là phân số.
- Cần lưu ý khi đổi đơn vị đo cách nhau 2
đơn vị.
(giờ - giây)
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
180 phút
b)
3
giờ
=
………
72
a) 6 năm = ……… tháng
90
1,5
giờ
=
………
phút
50 tháng
4 năm 2 tháng = ………
giờ = ……… phút
45
42
3 năm rưỡi = ……… tháng
6 phút = ……… giây
360
72
phút = ……… giây
3 ngày = ……… giờ
1 giờ = ………
12 giờ
30 giây
0,5 ngày = ………
84 giờ
3 ngày rưỡi = ………
3600
Bài 3: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ
chấm:
1,2 giờ
a) 72 phút = ………
4,5 giờ
270 phút = ………
0,5 phút
b) 30 giây = ………
2,25 phút
135 giây = ………
Đổi từ đơn vị bé
sang đơn vị lớn
hơn.
Dặn
dò1. Các số đo thời gian đã học
và mối quan hệ của chúng.
2. Đổi đơn vị đo thời gian.
Mở rộng
Cảm ơn!
Chân thành cảm Quý Thầy Cô đã yêu thích,
tin tưởng và ủng hộ!
Mong rằng tài liệu này sẽ giúp Quý Thầy Cô
gặt hái được nhiều thành công trong sự
nghiệp trồng người.
Để biết thêm nhiều tài nguyên hay các bạn
hãy truy cập group fb: Giáo viên Tiểu học lớp
5-EduFive qua đường link:
https://www.facebook.com/groups/43965398
 







Các ý kiến mới nhất