Chương II. §3. Thứ tự trong tập hợp các số nguyên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hoàng thị việt hải
Ngày gửi: 18h:39' 27-02-2024
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: hoàng thị việt hải
Ngày gửi: 18h:39' 27-02-2024
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ
GIÁO VÀ CÁC EM ĐẾN VỚI
BUỔI HỌC NGÀY HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Trò chơi: LẬT MẢNH GHÉP
Bạn nào giơ tay đầu tiên sẽ được quyền
chọn ô số và trả lời câu hỏi tương ứng.
Nếu trả lời đúng sẽ được nhận một
phần quà. Các bạn còn lại chú ý lắng
nghe và nhận xét.
Lưu ý: Mỗi câu chỉ được trả lời 1 lần,
nếu chưa chắc chắn với câu trả lời của
mình các em có thể nhường quyền trả
lời cho bạn khác.
Tìm ƯCLN
Tìm BCNN
Bước 1. Phân tích các số ra thừa số
nguyên tố
Bước 2. Chọn ra thừa số nguyên
tố:
Chung
Chung và riêng
Bước 3. Lập tích các thừa số đã
chọn. Mỗi thừa số lấy với số mũ
NỘI DUNG TIẾP THEO
Nhỏ nhất
Lớn nhất
Câu hỏi 1: Sắp xếp đúng thứ tự để được các bước tìm ƯCLN
1. Chọn ra các thừa số nguyên tố chung
2. Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ
nhỏ nhất. Tích đó là ƯCLN phải tìm
3. Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố
A. 1; 2; 3
B. 3; 1; 2
C. 2; 3; 1
Câu hỏi 2: Sắp xếp đúng thứ tự để được các bước tìm BCNN
1. Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng
2. Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố
3. Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn
nhất. Tích đó là BCNN cần tìm
A. 2; 1; 3.
B. 1; 2; 3
C. 3; 2; 1
Câu hỏi 3. Tìm ƯCLN của 60 và 90
Giải
Phân tích 60 và 90 ra thừa số nguyên tố, ta có:
60 = 22 . 3 . 5
90 = 2. 32 . 5
Do đó ƯCLN(60,90) = 2.3.5 = 30
A.
B. Sai
Đúng.
Câu hỏi 4. Tập hợp nào chỉ gồm các phần tử là số nguyên tố ?
A. {13; 15; 117; 19}
B. {3; 10; 7; 13}
C. {3; 5; 7; 11}
A.
B.
C.
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Bài tập 1: a, Tìm ƯCLN(24,40)
b, Tìm BCNN của 2.32 và 3.5
Bài tập 2: Tìm số tự nhiên x lớn nhất sao cho
18x, 27 x, 45x
Bài tập 3: Bài tập 2.40( Tr 53)
HOÀN THÀNH PHIẾU BÀI TẬP
a
9
34
120
15
2 987
b
ƯCLN(a, b)
12
3
51
?
70
?
28
?
1
?
BCNN(a, b)
36
?
?
?
?
ƯCLN(a, b) . BCNN(a, b) 108
?
?
?
?
?
?
?
?
a.b
108
HOÀN THÀNH PHIẾU BÀI TẬP
a
9
34
120
15
2 987
b
ƯCLN(a, b)
12
3
51
17
70
10
28
1
1
1
BCNN(a, b)
36
102
840
420
2987
1734 8400
420
2987
1734 8400
420
2987
ƯCLN(a, b) . BCNN(a, b) 108
a.b
108
b. ƯCLN (a, b) . BCNN (a, b) = a . b
• Bài 2.50(tr 55): Từ
ba tấm gỗ có độ dài là
56dm, 48dm và 40dm, bác thợ mộc muốn
cắt thành các thanh gỗ có độ dài như nhau
mà không để thừa mẩu gỗ nào. Hỏi bác cắt
như thê nào để được thanh gỗ có độ dài
lớn nhất có thể?
Bài 2.50:
Gọi: Độ dài lớn nhất có thể của thanh gỗ là x (dm)
Khi đó x là ƯCLN (56, 48, 40)
56 = 23.7
48 = 24.3
40 = 23.5
ƯCLN (56, 48, 40) = 23 = 8
Vậy độ dài lớn nhất của thanh gỗ là 8dm.
Nội dung
Bài làm đúng
Hoạt động tích
cực
Đảm bảo thời
gian
Điểm
7
2
1
• ? Bác thợ mộc cắt được bao nhiêu thanh
gỗ như vậy?
Bài 2.51 :
Gọi: Số học sinh lớp 6A là x (học sinh, x N*, x < 45)
=> x BC ( 2, 3, 7)
BCNN ( 2, 3, 7) = 42
=> x BC ( 2, 3, 7) = B(42) = { 0 ; 42 ; 84 ; …}
Mà x < 45 => x = 42 (học sinh)
Vậy lớp 6A có 42 học sinh.
Ví dụ 3: Gọi: Thời gian để sau đó ba đèn cùng phát sáng lần
tiếp theo là x (giây).
Khi đó: x = BCNN (6, 8, 10)
6 = 2.3
8 = 23
10 = 2.5
=> x = BCNN ( 6, 8, 10) = 23.3.5 = 120
Do đó sau 120 giây = 2 phút tức là vào lúc 6 giờ 2 phút thì ba
đèn lại cùng phát sáng lần tiếp theo.
Bài 2.48:
Đổi: 360 giây = 6 phút; 420 giây = 7 phút
Gọi: Thời gian họ gặp lại nhau là: x (phút)
=> x = BCNN (6, 7) = 42
Vậy sau 42 phút họ gặp lại nhau.
Bài 2.47 : Các phân số sau đã tối giản chưa?
Nếu chưa hãy rút gọn về phân số tối giản
a) ;
b)
Ta có:
a) Vì ƯCLN (15, 17) = 1 => là phân số tối giản.
b) Vì ƯCLN ( 70, 105) = 35 =>
Bài 2.46: Tìm ƯCLN và BCNN của:
a) 3. 52 và 52.7
ƯCLN ( 3. 52, 52.7) = 52= 25
BCNN ( 3. 52, 52.7) = 3. 52.7 = 525
b) 22. 3. 5; 32.7 và 3. 5. 11
ƯCLN (22. 3. 5, 32.7, 3. 5. 11) = 3
BCNN (22. 3. 5, 32.7, 3. 5. 11) = 22. 32.5.7.11=13860
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Yêu cầu:
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học từ đầu chương II,
- Chuẩn bị sản phẩm sơ đồ tư duy tóm tắt nội dung chương II
ra giấy A1 theo tổ.
- Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp và làm thêm
bài 2.49 và 2.52 (SGK – tr 55)
- Xem trước các bài tập “ Bài tập cuối chương II”.
Chúc các em hoàn thành tốt nhiệm vụ.
GIÁO VÀ CÁC EM ĐẾN VỚI
BUỔI HỌC NGÀY HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Trò chơi: LẬT MẢNH GHÉP
Bạn nào giơ tay đầu tiên sẽ được quyền
chọn ô số và trả lời câu hỏi tương ứng.
Nếu trả lời đúng sẽ được nhận một
phần quà. Các bạn còn lại chú ý lắng
nghe và nhận xét.
Lưu ý: Mỗi câu chỉ được trả lời 1 lần,
nếu chưa chắc chắn với câu trả lời của
mình các em có thể nhường quyền trả
lời cho bạn khác.
Tìm ƯCLN
Tìm BCNN
Bước 1. Phân tích các số ra thừa số
nguyên tố
Bước 2. Chọn ra thừa số nguyên
tố:
Chung
Chung và riêng
Bước 3. Lập tích các thừa số đã
chọn. Mỗi thừa số lấy với số mũ
NỘI DUNG TIẾP THEO
Nhỏ nhất
Lớn nhất
Câu hỏi 1: Sắp xếp đúng thứ tự để được các bước tìm ƯCLN
1. Chọn ra các thừa số nguyên tố chung
2. Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ
nhỏ nhất. Tích đó là ƯCLN phải tìm
3. Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố
A. 1; 2; 3
B. 3; 1; 2
C. 2; 3; 1
Câu hỏi 2: Sắp xếp đúng thứ tự để được các bước tìm BCNN
1. Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng
2. Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố
3. Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn
nhất. Tích đó là BCNN cần tìm
A. 2; 1; 3.
B. 1; 2; 3
C. 3; 2; 1
Câu hỏi 3. Tìm ƯCLN của 60 và 90
Giải
Phân tích 60 và 90 ra thừa số nguyên tố, ta có:
60 = 22 . 3 . 5
90 = 2. 32 . 5
Do đó ƯCLN(60,90) = 2.3.5 = 30
A.
B. Sai
Đúng.
Câu hỏi 4. Tập hợp nào chỉ gồm các phần tử là số nguyên tố ?
A. {13; 15; 117; 19}
B. {3; 10; 7; 13}
C. {3; 5; 7; 11}
A.
B.
C.
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Bài tập 1: a, Tìm ƯCLN(24,40)
b, Tìm BCNN của 2.32 và 3.5
Bài tập 2: Tìm số tự nhiên x lớn nhất sao cho
18x, 27 x, 45x
Bài tập 3: Bài tập 2.40( Tr 53)
HOÀN THÀNH PHIẾU BÀI TẬP
a
9
34
120
15
2 987
b
ƯCLN(a, b)
12
3
51
?
70
?
28
?
1
?
BCNN(a, b)
36
?
?
?
?
ƯCLN(a, b) . BCNN(a, b) 108
?
?
?
?
?
?
?
?
a.b
108
HOÀN THÀNH PHIẾU BÀI TẬP
a
9
34
120
15
2 987
b
ƯCLN(a, b)
12
3
51
17
70
10
28
1
1
1
BCNN(a, b)
36
102
840
420
2987
1734 8400
420
2987
1734 8400
420
2987
ƯCLN(a, b) . BCNN(a, b) 108
a.b
108
b. ƯCLN (a, b) . BCNN (a, b) = a . b
• Bài 2.50(tr 55): Từ
ba tấm gỗ có độ dài là
56dm, 48dm và 40dm, bác thợ mộc muốn
cắt thành các thanh gỗ có độ dài như nhau
mà không để thừa mẩu gỗ nào. Hỏi bác cắt
như thê nào để được thanh gỗ có độ dài
lớn nhất có thể?
Bài 2.50:
Gọi: Độ dài lớn nhất có thể của thanh gỗ là x (dm)
Khi đó x là ƯCLN (56, 48, 40)
56 = 23.7
48 = 24.3
40 = 23.5
ƯCLN (56, 48, 40) = 23 = 8
Vậy độ dài lớn nhất của thanh gỗ là 8dm.
Nội dung
Bài làm đúng
Hoạt động tích
cực
Đảm bảo thời
gian
Điểm
7
2
1
• ? Bác thợ mộc cắt được bao nhiêu thanh
gỗ như vậy?
Bài 2.51 :
Gọi: Số học sinh lớp 6A là x (học sinh, x N*, x < 45)
=> x BC ( 2, 3, 7)
BCNN ( 2, 3, 7) = 42
=> x BC ( 2, 3, 7) = B(42) = { 0 ; 42 ; 84 ; …}
Mà x < 45 => x = 42 (học sinh)
Vậy lớp 6A có 42 học sinh.
Ví dụ 3: Gọi: Thời gian để sau đó ba đèn cùng phát sáng lần
tiếp theo là x (giây).
Khi đó: x = BCNN (6, 8, 10)
6 = 2.3
8 = 23
10 = 2.5
=> x = BCNN ( 6, 8, 10) = 23.3.5 = 120
Do đó sau 120 giây = 2 phút tức là vào lúc 6 giờ 2 phút thì ba
đèn lại cùng phát sáng lần tiếp theo.
Bài 2.48:
Đổi: 360 giây = 6 phút; 420 giây = 7 phút
Gọi: Thời gian họ gặp lại nhau là: x (phút)
=> x = BCNN (6, 7) = 42
Vậy sau 42 phút họ gặp lại nhau.
Bài 2.47 : Các phân số sau đã tối giản chưa?
Nếu chưa hãy rút gọn về phân số tối giản
a) ;
b)
Ta có:
a) Vì ƯCLN (15, 17) = 1 => là phân số tối giản.
b) Vì ƯCLN ( 70, 105) = 35 =>
Bài 2.46: Tìm ƯCLN và BCNN của:
a) 3. 52 và 52.7
ƯCLN ( 3. 52, 52.7) = 52= 25
BCNN ( 3. 52, 52.7) = 3. 52.7 = 525
b) 22. 3. 5; 32.7 và 3. 5. 11
ƯCLN (22. 3. 5, 32.7, 3. 5. 11) = 3
BCNN (22. 3. 5, 32.7, 3. 5. 11) = 22. 32.5.7.11=13860
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Yêu cầu:
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học từ đầu chương II,
- Chuẩn bị sản phẩm sơ đồ tư duy tóm tắt nội dung chương II
ra giấy A1 theo tổ.
- Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp và làm thêm
bài 2.49 và 2.52 (SGK – tr 55)
- Xem trước các bài tập “ Bài tập cuối chương II”.
Chúc các em hoàn thành tốt nhiệm vụ.
 







Các ý kiến mới nhất