Bài 27. Ôn tập phần Tiếng Việt (Khởi ngữ, Các thành phần biệt lập,...)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngân
Ngày gửi: 09h:31' 18-03-2024
Dung lượng: 347.9 KB
Số lượt tải: 1352
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngân
Ngày gửi: 09h:31' 18-03-2024
Dung lượng: 347.9 KB
Số lượt tải: 1352
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
(SGK trang 109, 110, 111)
I. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập
II. Liên kết câu và liên kết đoạn văn.
III. Nghĩa tường minh và hàm ý
I. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập.
- Khởi ngữ: là thành phần câu đứng
trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói
đến trong câu, thường đứng sau quan hệ
từ: với, đối với, còn, về...
Ví dụ: Còn anh, anh // không ghìm nổi
xúc động.
- Thành phần biệt lập:
là những bộ phận không tham gia vào việc
diễn đạt nghĩa sự việc của câu.
Ví dụ:
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về.
- Các thành phần biệt lập thường gặp:
Thành phần tình thái, thành phần phụ chú,
thành phần gọi – đáp, thành phần cảm thán.
Bài tập 1. Hãy cho biết mỗi từ ngữ in đậm
trong các đoạn trích sau đây là thành phần
gì của câu. Ghi kết quả phân tích vào bảng
thống kê (theo mẫu trang 109).
a) Xây cái lăng ấy cả làng phục dịch, cả làng
gánh gạch, đập gạch, làm phu hồ cho nó.
b) Tim tôi cũng đập không rõ. Dường như
vật duy nhất vẫn bình tĩnh, phớt lờ mọi biến
động chung là chiếc kim đồng hồ.
c) Đến lượt cô gái từ biệt. Cô chìa tay ra cho
anh nắm, cẩn trọng, rõ ràng, như người ta
cho nhau cái gì chứ không phải là cái bắt
tay. Cô nhìn thẳng vào mắt anh – những
người con gái sắp xa ta, biết không bao giờ
gặp ta nữa, hay nhìn ta như vậy.
d) – Thưa ông, chúng cháu ở trên Gia Lâm
lên đấy ạ. Đi bốn năm hôm mới lên đến đây,
vất vả quá!
a) Xây cái lăng ấy cả làng phục
dịch, cả làng gánh gạch, đập
gạch, làm phu hồ cho nó.
Khởi ngữ.
b) Tim tôi cũng đập không rõ.
Dường như vật duy nhất vẫn
bình tĩnh, phớt lờ mọi biến
động chung là chiếc kim đồng
hồ.
Thành
phần tình
thái
______
d) – Thưa
ông, chúng cháu ở trên Gia
Lâm lên đấy ạ. Đi bốn năm hôm mới
_______
lên đến đây, vất
vả quá!
c) Đến lượt cô gái từ biệt. Cô chìa tay
ra cho anh nắm, cẩn trọng, rõ ràng,
như người ta cho nhau cái gì chứ
không phải là cái bắt tay. Cô nhìn
thẳng vào mắt anh – những người
con gái sắp xa ta, biết không bao giờ
gặp ta nữa, hay nhìn ta như vậy.
T.phần
gọi đáp
T.phần
cảm thán
T.phần
phụ chú
Bài tập 2, trang 110: Thực hiện ở nhà
Viết đoạn văn ngắn giới thiệu truyện
ngắn “Chiếc lược ngà” của Nguyễn
Quang Sáng, trong đó có ít nhất một câu
chứa khởi ngữ, một câu chứa thành
phần tình thái.
2. Liên kết câu và liên kết đoạn văn.
- Liên kết trong một văn bản là sự nối kết ý
nghĩa giữa câu với câu, giữa đoạn văn với
đoạn văn bằng các từ ngữ có tác dụng liên
kết.
- Các câu trong một đoạn văn và các đoạn
văn trong một văn bản phải luôn có sự liên
kết chặt chẽ về nội dung và hình thức:
* Liên kết về nội dung:
+ Liên kết chủ đề: các câu phải phục vụ
chủ đề chung của đoạn văn, các đoạn văn
phải thể hiện được chủ đề chung của toàn
văn bản.
+ Liên kết lô-gíc: các câu trong đoạn văn
và các đoạn văn trong văn bản phải được
sắp xếp theo một trình tự hợp lí.
* Liên kết hình thức gồm các phép liên kết:
+ Phép lặp từ ngữ: sử dụng lặp đi lặp lại một
(một số) từ ngữ nào đó ở các câu khác nhau
để tạo sự liên kết.
+ Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng:
sử dụng các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa
hoặc cùng trường liên tưởng ở các câu khác
nhau để tạo sự liên kết.
+ Phép thế: sử dụng ở câu đứng sau
các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có
ở câu đứng trước.
+ Phép nối: sử dụng ở câu đứng sau các từ
ngữ biểu thị quan hệ với câu đứng trước.
Bài tập 1 trang 110. Hãy cho biết mỗi từ ngữ
in đậm trong các đoạn trích dưới đây thể
hiện phép liên kết nào?
a) Ở rừng mùa này thường
_____
như thế. Mưa. Nhưng mưa
đá. Lúc đầu tôi không
________
biết. Nhưng
rồi có tiếng lanh
canh gõ trên nóc hang. Có
cái gì vô cùng sắc xé không
khí ra từng mảnh vụn.
__ thấy đau, ướt ở
Gió. Và tôi
má.
Phép nối
b) Từ phòng bên kia một cô bé
rất xinh mặc chiếc áo may ô
con trai và vẫn còn cầm thu
thu một đoạn dây sau lưng
____
chạy sang. Cô
bé bên nhà hàng
xóm đã quen dần với công việc
__ phép hỏi Nhĩ: “Bác
này. Nó lễ
cần nằm xuống phải không
ạ?”.
Phép lặp
Phép thế
c) Nhưng cái “com-pa” kia lấy làm bất bình
lắm, tỏ vẻ khinh bỉ, cười kháy tôi như cười
kháy một người Pháp không biết đến Nã Phá
Luân, một người Mĩ không biết đến Hoa
Thịnh Đốn vậy! Rồi nói:
– Quên à! Phải, bây giờ cao sang rồi thì để ý
đâu đến bọn chúng tôi nữa!
Tôi hoảng hốt, đứng dậy nói:
Phép thế
__ Tôi…
– Đâu có phải thế!
Bài tập 3, trang 111: Thực hiện ở nhà
Nêu rõ sự liên kết về nội dung và hình
thức giữa các câu trong đoạn văn của bài
tập I.2, trang 110: Viết đoạn văn ngắn
giới thiệu truyện ngắn “Chiếc lược ngà”
của Nguyễn Quang Sáng, trong đó có ít
nhất một câu chứa khởi ngữ, một câu
chứa thành phần tình thái.
III. Nghĩa tường minh và hàm ý.
- Nghĩa tường minh là phần thông báo được
diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.
- Hàm ý là phần thông báo tuy không được
diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu
nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy.
- Điều kiện sử dụng hàm ý:
+ Người nói có hàm ý
+ Người nghe có năng lực giải đoán hàm ý.
Bài tập 1 trang 111. Đọc truyện cười sau đây và
cho biết người ăn mày muốn nói điều gì với người
nhà giàu qua câu nói được in đậm ở cuối truyện:
CHIẾM HẾT CHỖ
Một người ăn mày hom hem, rách rưới, đến
cửa nhà giàu xin ăn. Người nhà giàu không cho, lại
còn mắng:
– Bước ngay! Rõ trông như người ở dưới địa
ngục mới lên ấy!
Người ăn mày nghe nói, vội trả lời:
– Phải tôi ở dưới địa ngục mới lên đấy!
Người nhà giàu nói:
– Đã xuống địa ngục sao không ở hẳn dưới
đấy, còn lên đây làm gì cho bẩn mắt?
Người ăn mày đáp:
– Thế không ở được mới phải lên. Ở dưới ấy
các nhà giàu chiếm hết cả chỗ rồi!
Người ăn mày nói bằng hàm ý: địa ngục
là chỗ của các nhà giàu.
Bài tập 2 trang 111. Tìm hàm ý của các câu in đậm dưới
đây. Cho biết trong mỗi trường hợp, hàm ý đã được tạo ra
bằng cách cố ý vi phạm phương châm hội thoại nào.
a) Tuấn hỏi Nam:
– Cậu thấy đội bóng huyện mình chơi có hay không?
Nam bảo:
– Tớ thấy họ ăn mặc rất đẹp.
b) Lan hỏi Huệ:
– Huệ báo cho Nam, Tuấn và Chi sáng mai đến trường
chưa?
– Tớ báo cho Chi rồi. – Huệ đáp.
Ôn tập các phương châm hội thoại.
1. Phương châm về lượng
- Câu nói phải có nội dung đúng với
yêu cầu giao tiếp.
- Nói đủ: không thiếu, không thừa.
2. Phương châm về chất: Nội dung lời
nói phải chính xác, có cơ sở, có bằng
chứng.
3. Phương châm quan hệ: Nói đúng đề
tài giao tiếp, tránh nói lạc đề
4. Phương châm cách thức: Nói ngắn
gọn, rành mạch
5. Phương châm lịch sự: Cần tế nhị và
tôn trọng người khác khi giao tiếp
Bài tập 2 trang 111. Tìm hàm ý của các
câu in đậm dưới đây. Cho biết trong mỗi
trường hợp, hàm ý đã được tạo ra bằng
cách cố ý vi phạm phương châm hội
thoại nào.
a) Tuấn hỏi Nam:
– Cậu thấy đội bóng huyện mình chơi có
hay không?
Nam bảo:
Vi phạm PC
– Tớ thấy họ ăn mặc rất đẹp.
quan hệ
b) Lan hỏi Huệ:
– Huệ báo cho Nam, Tuấn và Chi sáng mai
đến trường chưa?
Vi phạm PC
– Tớ báo cho Chi rồi. – Huệ đáp. về lượng
Kiểm tra thường xuyên.
Bài 1. Viết một đoạn văn ngắn (chủ đề tự
chọn) trong đó có sử dụng hàm ý (gạch dưới
câu có chứa hàm ý, cho biết hàm ý gì?
Bài 2. Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:
(1) “Có lẽ chỉ những giấc mơ trở về tuổi thơ
mới đem lại cho tôi những cảm giác ấm áp,
bình yên đến thế…(2) Trong mơ… (3) Tôi
thấy một tôi rơm rớm nước mắt trong buổi
chia tay. (4) Xung quanh, bạn bè tôi đều có
tâm trạng cả. (5) Đứa khóc thút thít, đứa
cười đỏ hoe mắt, đứa bịn rịn lặng thinh... (6)
Tất cả nắm tay tôi thật chặt, ôm tôi thật
lâu... (7) Giấc mơ tuổi học trò du dương như
một bản nhạc Ballad - bản nhạc nhẹ nhàng
mà da diết khôn nguôi. (8) Bản nhạc đó mỗi
lần kết thúc lại dấy lên trong tôi những bâng
khuâng, tiếc nuối. (9) Nhưng, tôi vẫn thích
nghe, thích cảm nhận niềm hạnh phúc hân
hoan khi được trở về những năm tháng
tuổi thơ, bên mái trường, bên thầy cô, bên
bạn bè và những gì thân thương nhất. (10)
Dù biết rằng đó chỉ là một giấc mơ...”
(“Có những giấc mơ về lại tuổi học trò” - Đăng Tâm)
khuâng, tiếc nuối. (9) Nhưng, tôi vẫn thích
nghe, thích cảm nhận niềm hạnh phúc hân
hoan khi được trở về những năm tháng tuổi
thơ, bên mái trường, bên thầy cô, bên bạn
bè và những gì thân thương nhất. (10) Dù
biết rằng đó chỉ là một giấc mơ...”
(“Có những giấc mơ về lại tuổi học trò” - Đăng Tâm)
Đáp án
Câu 1. Tìm và chỉ ra các phép liên kết câu.
Câu 2. Câu “Xung quanh, bạn bè tôi đều có
tâm trạng cả” mang hàm ý gì? Nêu tác
dụng.
Câu 3. Hãy tìm và phân tích tác dụng nghệ
thuật của các biện pháp tu từ được Đăng
Tâm sử dụng.
Câu 1. Tìm và chỉ ra các phép liên kết câu.
- Phép thế.
+ “Tất cả” (6) - thế cho những người bạn của
nhân vật trữ tình (5)
+ “Bản nhạc đó” (8) - thế cho “Giấc mơ tuổi học
trò”/ “Bản nhạc Ballad”. (7)
- Phép lặp: tôi, giấc mơ, bản nhạc, tuổi thơ.
- Phép nối: Nhưng (9)
- Phép liên tưởng: tâm trạng (4) - khóc, cười, bịn
rịn... (5)
Câu 2. Câu “Xung quanh, bạn bè tôi đều có tâm
trạng cả” mang hàm ý gì? Nêu tác dụng.
- Hàm ý: mỗi thành viên lớp trong buổi chia tay
đều mang trong mình nỗi buồn khó diễn tả, nỗi
buồn phải chia tay bạn bè, thầy cô, chia tay mái
trường…
- Tác dụng:
+ Tạo tính hàm súc cho lời nói (lời nói ngắn gọn
mà chất chứa nhiều nội dung, ý nghĩa)
+ Tạo hiệu quả mạnh mẽ, sâu sắc với người nghe.
Câu 3. Hãy tìm và phân tích tác dụng nghệ
thuật của các biện pháp tu từ được Đăng
Tâm sử dụng.
- Liệt kê: Đứa khóc thút thít, đứa cười đỏ hoe
mắt, đứa bịn rịn lặng thinh.
- Ẩn dụ: Giấc mơ tuổi học trò du dương
(chuyển đổi cảm giác)
- So sánh: Giấc mơ tuổi học trò du dương
như một bản nhạc Ballad...
- Liệt kê: Đứa khóc thút thít, đứa cười đỏ hoe
mắt, đứa bịn rịn lặng thinh.
- Ẩn dụ: Giấc mơ tuổi học trò du dương (chuyển
đổi cảm giác)
- So sánh: Giấc mơ tuổi học trò du dương như
một bản nhạc Ballad...
* Tác dụng: Việc kết hợp giữa 3 biện pháp tu từ
đã làm nổi bật cảm nhận của tác giả về “giấc mơ
tuổi học trò”, giấc mơ với nhiều những kỷ niệm
vui - buồn của một thời tuổi thơ.
Hướng dẫn học tập
- Ôn kỹ kiến thức tiếng Việt.
- Làm bài tập II.2, trang 110.
- Đọc văn bản “Những ngôi sao xa xôi”, trả
lời câu hỏi phần đọc hiểu trang 121
(SGK trang 109, 110, 111)
I. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập
II. Liên kết câu và liên kết đoạn văn.
III. Nghĩa tường minh và hàm ý
I. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập.
- Khởi ngữ: là thành phần câu đứng
trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói
đến trong câu, thường đứng sau quan hệ
từ: với, đối với, còn, về...
Ví dụ: Còn anh, anh // không ghìm nổi
xúc động.
- Thành phần biệt lập:
là những bộ phận không tham gia vào việc
diễn đạt nghĩa sự việc của câu.
Ví dụ:
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về.
- Các thành phần biệt lập thường gặp:
Thành phần tình thái, thành phần phụ chú,
thành phần gọi – đáp, thành phần cảm thán.
Bài tập 1. Hãy cho biết mỗi từ ngữ in đậm
trong các đoạn trích sau đây là thành phần
gì của câu. Ghi kết quả phân tích vào bảng
thống kê (theo mẫu trang 109).
a) Xây cái lăng ấy cả làng phục dịch, cả làng
gánh gạch, đập gạch, làm phu hồ cho nó.
b) Tim tôi cũng đập không rõ. Dường như
vật duy nhất vẫn bình tĩnh, phớt lờ mọi biến
động chung là chiếc kim đồng hồ.
c) Đến lượt cô gái từ biệt. Cô chìa tay ra cho
anh nắm, cẩn trọng, rõ ràng, như người ta
cho nhau cái gì chứ không phải là cái bắt
tay. Cô nhìn thẳng vào mắt anh – những
người con gái sắp xa ta, biết không bao giờ
gặp ta nữa, hay nhìn ta như vậy.
d) – Thưa ông, chúng cháu ở trên Gia Lâm
lên đấy ạ. Đi bốn năm hôm mới lên đến đây,
vất vả quá!
a) Xây cái lăng ấy cả làng phục
dịch, cả làng gánh gạch, đập
gạch, làm phu hồ cho nó.
Khởi ngữ.
b) Tim tôi cũng đập không rõ.
Dường như vật duy nhất vẫn
bình tĩnh, phớt lờ mọi biến
động chung là chiếc kim đồng
hồ.
Thành
phần tình
thái
______
d) – Thưa
ông, chúng cháu ở trên Gia
Lâm lên đấy ạ. Đi bốn năm hôm mới
_______
lên đến đây, vất
vả quá!
c) Đến lượt cô gái từ biệt. Cô chìa tay
ra cho anh nắm, cẩn trọng, rõ ràng,
như người ta cho nhau cái gì chứ
không phải là cái bắt tay. Cô nhìn
thẳng vào mắt anh – những người
con gái sắp xa ta, biết không bao giờ
gặp ta nữa, hay nhìn ta như vậy.
T.phần
gọi đáp
T.phần
cảm thán
T.phần
phụ chú
Bài tập 2, trang 110: Thực hiện ở nhà
Viết đoạn văn ngắn giới thiệu truyện
ngắn “Chiếc lược ngà” của Nguyễn
Quang Sáng, trong đó có ít nhất một câu
chứa khởi ngữ, một câu chứa thành
phần tình thái.
2. Liên kết câu và liên kết đoạn văn.
- Liên kết trong một văn bản là sự nối kết ý
nghĩa giữa câu với câu, giữa đoạn văn với
đoạn văn bằng các từ ngữ có tác dụng liên
kết.
- Các câu trong một đoạn văn và các đoạn
văn trong một văn bản phải luôn có sự liên
kết chặt chẽ về nội dung và hình thức:
* Liên kết về nội dung:
+ Liên kết chủ đề: các câu phải phục vụ
chủ đề chung của đoạn văn, các đoạn văn
phải thể hiện được chủ đề chung của toàn
văn bản.
+ Liên kết lô-gíc: các câu trong đoạn văn
và các đoạn văn trong văn bản phải được
sắp xếp theo một trình tự hợp lí.
* Liên kết hình thức gồm các phép liên kết:
+ Phép lặp từ ngữ: sử dụng lặp đi lặp lại một
(một số) từ ngữ nào đó ở các câu khác nhau
để tạo sự liên kết.
+ Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng:
sử dụng các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa
hoặc cùng trường liên tưởng ở các câu khác
nhau để tạo sự liên kết.
+ Phép thế: sử dụng ở câu đứng sau
các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có
ở câu đứng trước.
+ Phép nối: sử dụng ở câu đứng sau các từ
ngữ biểu thị quan hệ với câu đứng trước.
Bài tập 1 trang 110. Hãy cho biết mỗi từ ngữ
in đậm trong các đoạn trích dưới đây thể
hiện phép liên kết nào?
a) Ở rừng mùa này thường
_____
như thế. Mưa. Nhưng mưa
đá. Lúc đầu tôi không
________
biết. Nhưng
rồi có tiếng lanh
canh gõ trên nóc hang. Có
cái gì vô cùng sắc xé không
khí ra từng mảnh vụn.
__ thấy đau, ướt ở
Gió. Và tôi
má.
Phép nối
b) Từ phòng bên kia một cô bé
rất xinh mặc chiếc áo may ô
con trai và vẫn còn cầm thu
thu một đoạn dây sau lưng
____
chạy sang. Cô
bé bên nhà hàng
xóm đã quen dần với công việc
__ phép hỏi Nhĩ: “Bác
này. Nó lễ
cần nằm xuống phải không
ạ?”.
Phép lặp
Phép thế
c) Nhưng cái “com-pa” kia lấy làm bất bình
lắm, tỏ vẻ khinh bỉ, cười kháy tôi như cười
kháy một người Pháp không biết đến Nã Phá
Luân, một người Mĩ không biết đến Hoa
Thịnh Đốn vậy! Rồi nói:
– Quên à! Phải, bây giờ cao sang rồi thì để ý
đâu đến bọn chúng tôi nữa!
Tôi hoảng hốt, đứng dậy nói:
Phép thế
__ Tôi…
– Đâu có phải thế!
Bài tập 3, trang 111: Thực hiện ở nhà
Nêu rõ sự liên kết về nội dung và hình
thức giữa các câu trong đoạn văn của bài
tập I.2, trang 110: Viết đoạn văn ngắn
giới thiệu truyện ngắn “Chiếc lược ngà”
của Nguyễn Quang Sáng, trong đó có ít
nhất một câu chứa khởi ngữ, một câu
chứa thành phần tình thái.
III. Nghĩa tường minh và hàm ý.
- Nghĩa tường minh là phần thông báo được
diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.
- Hàm ý là phần thông báo tuy không được
diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu
nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy.
- Điều kiện sử dụng hàm ý:
+ Người nói có hàm ý
+ Người nghe có năng lực giải đoán hàm ý.
Bài tập 1 trang 111. Đọc truyện cười sau đây và
cho biết người ăn mày muốn nói điều gì với người
nhà giàu qua câu nói được in đậm ở cuối truyện:
CHIẾM HẾT CHỖ
Một người ăn mày hom hem, rách rưới, đến
cửa nhà giàu xin ăn. Người nhà giàu không cho, lại
còn mắng:
– Bước ngay! Rõ trông như người ở dưới địa
ngục mới lên ấy!
Người ăn mày nghe nói, vội trả lời:
– Phải tôi ở dưới địa ngục mới lên đấy!
Người nhà giàu nói:
– Đã xuống địa ngục sao không ở hẳn dưới
đấy, còn lên đây làm gì cho bẩn mắt?
Người ăn mày đáp:
– Thế không ở được mới phải lên. Ở dưới ấy
các nhà giàu chiếm hết cả chỗ rồi!
Người ăn mày nói bằng hàm ý: địa ngục
là chỗ của các nhà giàu.
Bài tập 2 trang 111. Tìm hàm ý của các câu in đậm dưới
đây. Cho biết trong mỗi trường hợp, hàm ý đã được tạo ra
bằng cách cố ý vi phạm phương châm hội thoại nào.
a) Tuấn hỏi Nam:
– Cậu thấy đội bóng huyện mình chơi có hay không?
Nam bảo:
– Tớ thấy họ ăn mặc rất đẹp.
b) Lan hỏi Huệ:
– Huệ báo cho Nam, Tuấn và Chi sáng mai đến trường
chưa?
– Tớ báo cho Chi rồi. – Huệ đáp.
Ôn tập các phương châm hội thoại.
1. Phương châm về lượng
- Câu nói phải có nội dung đúng với
yêu cầu giao tiếp.
- Nói đủ: không thiếu, không thừa.
2. Phương châm về chất: Nội dung lời
nói phải chính xác, có cơ sở, có bằng
chứng.
3. Phương châm quan hệ: Nói đúng đề
tài giao tiếp, tránh nói lạc đề
4. Phương châm cách thức: Nói ngắn
gọn, rành mạch
5. Phương châm lịch sự: Cần tế nhị và
tôn trọng người khác khi giao tiếp
Bài tập 2 trang 111. Tìm hàm ý của các
câu in đậm dưới đây. Cho biết trong mỗi
trường hợp, hàm ý đã được tạo ra bằng
cách cố ý vi phạm phương châm hội
thoại nào.
a) Tuấn hỏi Nam:
– Cậu thấy đội bóng huyện mình chơi có
hay không?
Nam bảo:
Vi phạm PC
– Tớ thấy họ ăn mặc rất đẹp.
quan hệ
b) Lan hỏi Huệ:
– Huệ báo cho Nam, Tuấn và Chi sáng mai
đến trường chưa?
Vi phạm PC
– Tớ báo cho Chi rồi. – Huệ đáp. về lượng
Kiểm tra thường xuyên.
Bài 1. Viết một đoạn văn ngắn (chủ đề tự
chọn) trong đó có sử dụng hàm ý (gạch dưới
câu có chứa hàm ý, cho biết hàm ý gì?
Bài 2. Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:
(1) “Có lẽ chỉ những giấc mơ trở về tuổi thơ
mới đem lại cho tôi những cảm giác ấm áp,
bình yên đến thế…(2) Trong mơ… (3) Tôi
thấy một tôi rơm rớm nước mắt trong buổi
chia tay. (4) Xung quanh, bạn bè tôi đều có
tâm trạng cả. (5) Đứa khóc thút thít, đứa
cười đỏ hoe mắt, đứa bịn rịn lặng thinh... (6)
Tất cả nắm tay tôi thật chặt, ôm tôi thật
lâu... (7) Giấc mơ tuổi học trò du dương như
một bản nhạc Ballad - bản nhạc nhẹ nhàng
mà da diết khôn nguôi. (8) Bản nhạc đó mỗi
lần kết thúc lại dấy lên trong tôi những bâng
khuâng, tiếc nuối. (9) Nhưng, tôi vẫn thích
nghe, thích cảm nhận niềm hạnh phúc hân
hoan khi được trở về những năm tháng
tuổi thơ, bên mái trường, bên thầy cô, bên
bạn bè và những gì thân thương nhất. (10)
Dù biết rằng đó chỉ là một giấc mơ...”
(“Có những giấc mơ về lại tuổi học trò” - Đăng Tâm)
khuâng, tiếc nuối. (9) Nhưng, tôi vẫn thích
nghe, thích cảm nhận niềm hạnh phúc hân
hoan khi được trở về những năm tháng tuổi
thơ, bên mái trường, bên thầy cô, bên bạn
bè và những gì thân thương nhất. (10) Dù
biết rằng đó chỉ là một giấc mơ...”
(“Có những giấc mơ về lại tuổi học trò” - Đăng Tâm)
Đáp án
Câu 1. Tìm và chỉ ra các phép liên kết câu.
Câu 2. Câu “Xung quanh, bạn bè tôi đều có
tâm trạng cả” mang hàm ý gì? Nêu tác
dụng.
Câu 3. Hãy tìm và phân tích tác dụng nghệ
thuật của các biện pháp tu từ được Đăng
Tâm sử dụng.
Câu 1. Tìm và chỉ ra các phép liên kết câu.
- Phép thế.
+ “Tất cả” (6) - thế cho những người bạn của
nhân vật trữ tình (5)
+ “Bản nhạc đó” (8) - thế cho “Giấc mơ tuổi học
trò”/ “Bản nhạc Ballad”. (7)
- Phép lặp: tôi, giấc mơ, bản nhạc, tuổi thơ.
- Phép nối: Nhưng (9)
- Phép liên tưởng: tâm trạng (4) - khóc, cười, bịn
rịn... (5)
Câu 2. Câu “Xung quanh, bạn bè tôi đều có tâm
trạng cả” mang hàm ý gì? Nêu tác dụng.
- Hàm ý: mỗi thành viên lớp trong buổi chia tay
đều mang trong mình nỗi buồn khó diễn tả, nỗi
buồn phải chia tay bạn bè, thầy cô, chia tay mái
trường…
- Tác dụng:
+ Tạo tính hàm súc cho lời nói (lời nói ngắn gọn
mà chất chứa nhiều nội dung, ý nghĩa)
+ Tạo hiệu quả mạnh mẽ, sâu sắc với người nghe.
Câu 3. Hãy tìm và phân tích tác dụng nghệ
thuật của các biện pháp tu từ được Đăng
Tâm sử dụng.
- Liệt kê: Đứa khóc thút thít, đứa cười đỏ hoe
mắt, đứa bịn rịn lặng thinh.
- Ẩn dụ: Giấc mơ tuổi học trò du dương
(chuyển đổi cảm giác)
- So sánh: Giấc mơ tuổi học trò du dương
như một bản nhạc Ballad...
- Liệt kê: Đứa khóc thút thít, đứa cười đỏ hoe
mắt, đứa bịn rịn lặng thinh.
- Ẩn dụ: Giấc mơ tuổi học trò du dương (chuyển
đổi cảm giác)
- So sánh: Giấc mơ tuổi học trò du dương như
một bản nhạc Ballad...
* Tác dụng: Việc kết hợp giữa 3 biện pháp tu từ
đã làm nổi bật cảm nhận của tác giả về “giấc mơ
tuổi học trò”, giấc mơ với nhiều những kỷ niệm
vui - buồn của một thời tuổi thơ.
Hướng dẫn học tập
- Ôn kỹ kiến thức tiếng Việt.
- Làm bài tập II.2, trang 110.
- Đọc văn bản “Những ngôi sao xa xôi”, trả
lời câu hỏi phần đọc hiểu trang 121
 







Các ý kiến mới nhất