Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 27. Ôn tập phần Tiếng Việt (Khởi ngữ, Các thành phần biệt lập,...)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thu hiếu
Ngày gửi: 08h:00' 05-04-2022
Dung lượng: 26.2 MB
Số lượt tải: 609
Số lượt thích: 0 người
ĐUỔI HÌNH
BẮT CHỮ
ÔN TẬP PHẦN
TIẾNG VIỆT
Khởi ngữ và các thành phần
biệt lập
I.
Là thành phần câu đứng trước CN để nêu đề tài được nói đến trong câu (Về, đối với,...
Là thành phần biệt lập dùng để bộc lộ tâm lí của người nói (vui,buồn..)
Là thành phần biệt lập dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp.
Là thành phần biệt lập dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp.
Là thành phần biệt lập dùng để bổ sung, làm rõ một số chi tiết cho nội dung chính của câu.
...dường như
vất vả quá,
thưa ông
Những người
...như vậy.
a. Xây cái lăng ấy,
Liên kết câu và liên kết đoạn văn
lI.
LK nội dung
LK hình thức
LK
chủ đề
LK
lô-gíc
Phép lặp từ ngữ
Phép đồng
nghĩa,
trái nghĩa,
liên tưởng
Phép
thế
Phép
nối
+ Câu văn, đoạn văn trong văn bản phải được liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức.
+ Liên kết về nội dung: Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn ( liên kết chủ đề); Các đoạn văn, câu văn phải được sắp xếp theo trình tự hợp lý (liên kết lô-gíc).
+ Liên kết về hình thức: Các câu văn, đoạn văn có thể được liên kết với nhau bằng một số biện pháp chính là phép lặp, phép đồng nghĩa, trái nghĩa, phép liên tưởng, phép thế, phép nối.
Câu 1:
a.
- Nhưng: phép nối, nối câu (3) Mưa đá với câu (2) Mưa.
- Nhưng rồi: phép nối, nối câu (5) có tiêng lanh canh gõ trên nóc hang với câu (4) Lúc đầu tôi không biết.
- Và: phép nối, nối câu (8) tôi thấy đau, ướt ở má với câu (6), (7) đứng trước đó.

b.
- Cô bé: phép lặp, lặp cụm từ này ở câu (2) và câu (1).
Nó: phép thế. Đại từ nó ở câu (3) thay thế cho “bây giờ cao sang rồi thì đâu cần để ý đến chúng tôi nữa”

c.
- Thế: phép thế, thay thế cho cụm từ bây giờ cao sang rồi thì để ý đâu đến bọn chúng tôi nữa.
Câu 2:
Nghĩa tường minh và hàm ý
lIl.
Xác định hàm ý trong câu nói của người ăn mày:
“Ở dưới đấy, các nhà giàu chiếm hết cả chỗ rùi”
Địa ngục chính là nơi dành cho các ông nhà giàu.
=> Đội bóng chơi không hay hoặc tôi không thích bình luận về việc này.
=>Vi phạm phương châm quan hệ
=> Tôi chưa báo cho Nam và Tuấn hoặc Tôi không thích báo cho Nam và Tuấn.
=> Vi phạm phương châm về lượng
Câu 1: Về hình thức, các câu và các đoạn văn có thể được liên kết với nhau bằng một số biện pháp chính như :
A. Phép lặp từ ngữ, phép đồng nghĩa, trái nghĩa, liên tưởng, phép thể, phép nối.
B. Phép lặp và phép thế.
C. Phép nối và phép lặp.
D. Phép đồng nghĩa, trái nghĩa liên tưởng, phép nối.
Câu 2: Cụm từ “có vẻ như” là yếu tố tình thái biểu thị
A. ý kiến của người nói.
B. thái độ tin cậy cao của sự việc được nói đến.
C. thái độ tin cậy thấp của sự việc được nói đến.
D. thái độ của người nói đối với người nghe.
Câu 3: Trong câu: “Dường như vật duy nhất vẫn bình tĩnh, phớt lờ mọi biến động chung là chiếc kim đồng hồ.” có sử dụng:
A. Thành phần cảm thán. B. Thành phần tình thái.
C. Thành phần gọi - đáp. D. Thành phần phụ chú.
Câu 4: Trong câu: “Ông khoe những ngày khởi nghĩa dồn dập ở làng.” thì cụm từ “những ngày khởi nghĩa dồn dập ở làng” thuộc loại cụm từ nào?
A. Cụm danh từ. C. Cụm động từ
B. Cụm tính từ. D. Không phải 3 cụm từ trên
Câu 5: Câu: “Mưa đá!” thuộc loại câu gì?
A. Câu đơn. B. Câu ghép. C. Câu rút gọn. D. Câu đặc biệt.
Câu 6: Trong câu “Nhưng vì bom nổ gần, Nho bị choáng.” các vế câu có quan hệ ý nghĩa gì?
A. Quan hệ bổ sung. B. Quan hệ nguyên nhân.
C. Quan hệ mục đích. D. Quan hệ điều kiện-giả thiết.
Câu 7: Hai câu thơ sau của Nguyễn Bỉnh Khiêm được liên kết bằng phép liên kết nào?
“Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ
Người khôn,người tìm chốn lao xao”
A. Phép đồng nghĩa C. Phép trái nghĩa
B. Phép thế D. Phép nối.
Câu 8: Nghĩa tường minh là nghĩa như thế nào?
A. Là nghĩa bóng, nghĩa hàm ẩn.
B. Là nghĩa mà người nghe, người đọc phải suy đoán ra.
C. Là nghĩa được diễn đạt dưới hình thức ẩn dụ, so sánh.
D. Là nghĩa được diễn đạt trực tiếp bằng những từ ngữ trong câu.
1.Xác định các phép liên kết câu trong các câu sau:
a. Mùa xuân đã về thật rồi. Mùa xuân tràn ngập đất trời và lòng người.
b. Chế độ thực dân đã đầu độc dân ta với rượi và thuốc phiện. Nó đã dùng mọi thủ đoạn hòng làm thoái hóa dân tộc ta.
2. Tìm khởi ngữ và thành phần biệt lập trong các câu sau
a, Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo: " Cô có cái nhìn sao mà xa xăm"
( Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi)
b, Lão không hiểu, tôi nghĩ vậy, và tôi càng buồn. (Nam Cao, Lão Hạc)
c. Thật đấy, chuyến này không được độc lập thì chết cả đi chứ sống làm gì cho nó nhục. ( Kim Lân, Làng)
d, Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
(Thanh Hải, Mùa xuân nho nhỏ)
Phép lặp
Phép thế
Khởi ngữ
Phụ chú
Tình thái
Gọi- đáp
3. Tìm các câu văn chứa hàm ý trong đoạn trích dưới đây và cho biết nội dung của hàm ý ?
“Tôi lên tiếng mở đường cho nó:
- Cháu phải gọi “Ba chắt nước dùm con”, phải nói như vậy!
Nó như không hề để ý đến câu nói của tôi, nó lại kêu lên:
- Cơm sôi rồi, nhão bây giờ!
Anh Sáu vẫn ngồi im!”
- Câu văn chứa hàm ý: “Cơm sôi rồi, nhão bây giờ!”
- Nội dung hàm ý:
+ Bé Thu muốn nhờ ông Sáu chắt nước khỏi nồi cơm bị nhão nhưng không chịu nói tiếng “ ba" vì không muốn thừa nhận ông Sáu là ba của mình.
+ Bé Thu nói trống không để tránh gọi trực tiếp.
4. Xác định khởi ngữ trong các trường hợp sau. Cho biết vì sao em xác định được?
a.
“Mộ anh trên đồi cao
Cành hoa này, em hái
Vòng hoa này, chị đơm
Cây bông hồng, em ươm
Em trồng vào trước cửa
( Thanh Hải- Mồ anh hoa nở)
b. “ Người ta thách lợn thách gà
Nhà em thách cưới một nhà khoai lang
Củ to thì để mời làng
Còn như củ nhỏ, họ hàng ăn chơi”
( Ca dao)
c.
“ Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng.”
( Nguyễn Khoa Điềm)
-> Cách tìm:
a) Trong đoạn thơ của Thanh Hải, ta thấy các cụm từ… đều đứng trước CN, ngăn cách với CN bằng dấu phẩy, nêu lên đề tài được nói đến trong câu-> khởi ngữ.
b) Trong bài ca dao, Câu : còn như củ nhỏ…, ta dễ dàng nhận thấy cụm từ “còn như củ nhỏ” đứng trước CN, ngăn cách với CN bằng dấu phẩy, trước nó là qht “còn”, nên nó là KN. Câu : củ to… về hình thức, ta thấy có từ thì phía sau nhưng câu này chỉ có VN, thiếu CN-> Câu rút gọn.
c) Mặt trời của bắp: đứng đầu câu, trước từ thì, trước chủ ngữ (được rút gọn)
Câu 5: Câu nào sau đây không có thành phần gọi- đáp?
Ngày mai em phải đi rồi ư?
Ngủ ngoan a-kay ơi, ngủ ngoan a-kay hỡi ( Nguyễn Khoa Điềm)
Thưa cô, em xin phép đọc bài ạ!
Ngày mai đã là thứ năm rồi.
Câu 6: Hãy viết lại các câu sau đây bằng cách chuyển phần in đậm thành khởi ngữ:
- Em tôi vẽ đẹp lắm.
- Tôi đọc sách này rồi.
- Anh ấy viết cẩn thận lắm.
- Bà biết rồi nhưng bà chưa làm được.
- Nó rất chăm nhưng nó chưa giỏi.
- Vẽ thì em tôi vẽ đẹp lắm.
- Chăm thì nó rất chăm nhưng giỏi thì nó chưa giỏi.
- Đọc, tôi đọc sách này rồi.
- Viết, anh ấy viết cẩn thận lắm.
- Biết thì bà biết rồi nhưng làm thì bà chưa làm được.
 
Gửi ý kiến