Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

B10 Ghe xuồng Nam Bộ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Nga
Ngày gửi: 09h:20' 25-04-2024
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 378
Số lượt thích: 0 người
KHỞI ĐỘNG
Nêu ấn tượng của em sau khi xem clip?
+ Clip : chợ nổi Nam Bộ:
https://www.youtube.com/watch?v=P0whtf0IQ6U

BÀI 10: VĂN BẢN THÔNG TIN
Đọc – hiểu văn bản

Ghe xuồng Nam Bộ

I. Tìm hiểu chung
1. Tri thức đọc – hiểu
Từ khoá
Văn bản thông tin

Biểu hiện
VBTT là văn bản được viết để truyền đạt thông tin, kiến thức. Bao gồm nhiều thể loại: thông
báo, chỉ dẫn, mô tả công việc… Thường trình bày một cách khách quan, trung thực, không có
yếu tố hư cấu, tưởng tượng.

Cách triển khai
Cước chú

Phân loại đối tượng
Lời giải thích ghi ở chân trang hoặc cuối văn bản về từ ngữ, kí hiệu hoặc xuất xứ của trích dẫn,
…trong văn bản (có thể chưa rõ với người đọc)
Tài liệu tham khảo Những tài liệu được người viết (người nói) xem xét, trích dẫn để làm rõ hơn nội dung, đối
tượng được đề cập đến trong văn bản, giúp cho thông tin được trình bày trong văn bản thêm
phong phú thuyết phục. Tài liệu tham khảo thường được ghi ở cuối bài viết hoặc cuối chương
hay cuối sách.
Thuật ngữ
Phương tiện phi
ngôn ngữ

Từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, thường được sử dụng trong các văn bản khoa
học, công nghệ.
Là tranh ảnh, hình vẽ, sơ đồ, bảng biểu, kí hiệu… phối hợp với lời văn (phương tiện ngôn ngữ)
để cung cấp thông tin cho người đọc.

2. Đọc và tìm hiểu chú thích:
3.Tác phẩm:

- Cách triển khai thông tin: phân loại đối tượng thành nhiều loại nhỏ để giới thiệu, giải thích.
- Đối tượng: các loại ghe, xuồng ở Nam Bộ
- Người viết chia đối tượng thành 2 loại lớn là ghe và xuồng.
- Nội dung: sự đa dạng, phong phú và đặc điểm riêng của các loại ghe, xuồng Nam Bộ.
- Mục đích của văn bản: giới thiệu về đặc điểm, giá trị của các loại ghe, xuồng ở Nam Bộ.
-> Triển khai từ khái quái đến cụ thể, chi tiết.
- Bố cục: 4 phần
+ Phần 1: Từ đầu đến “chia thành nhiều loại”
Sự đa dạng của các loại ghe xuồng ở Nam Bộ
+ Phần 2: Tiếp theo đến “trong giới thương hồ” - Tác giả giới thiệu các loại xuồng và đặc
điểm của từng loại.
+ Phần 3: Tiếp theo đến “Bình Đại (Bến Tre) đóng. - Tác giả giới thiệu các loại ghe và đặc
điểm của từng loại.
+ Phần 4: Còn lại. - Giá trị của các loại ghe, xuồng đối với kinh tế và văn hóa của người dân
Nam Bộ.

II. Tìm hiểu chi tiết:
1. Ghe xuồng ở Nam Bộ
HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
 
Ghe xuồng
Tiêu chí
phân loại
Nhận xét

Ghe xuồng ở Nam Bộ
Biểu hiện
 
 
 

1. Ghe xuồng ở Nam Bộ
Ghe xuồng ở Nam Bộ
 

Biểu hiện

Ghe
- Nhiều kiểu loại, nhiều tên gọi khác nhau.
xuồng
Tiêu chí - Đặc điểm sản xuất.
phân loại - Chức năng sử dụng.
- Phương thức hoạt động.

-> Sự đa dạng của các loại ghe xuồng ở Nam Bộ.
-> Bài viết triển khai ý tưởng và thông tin theo cách thuyết minh.
Tác giả căn cứ vào các tiêu chí cụ thể để phân chia ghe xuồng Nam Bộ.

2. Phân loại và đặc điểm của ghe xuồng Nam Bộ
HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 + 3
a. Xuồng Nam Bộ
Phân loại
Đặc điểm
 
 
 
 
Nhận xét

b. Ghe Nam Bộ
Phân loại
Đặc điểm
 
 
 
 
Nhận xét

a. Xuồng Nam Bộ
Xuồng: thuyền nhỏ không có mái che, thường đi kèm theo thuyền lớn hoặc tàu thuỷ.
Phân loại
Đặc điểm
Xuồng ba lá
- Chiều dài trung bình 4m, rộng 1m.
- Làm bằng ba tấm ván gỗ dài ghép lại
Xuồng tam bản

- Dùng sào nạng và bơi chèo để đi lại.
- Giống như ghe câu, nhưng lớn hơn, có 4 bơi chèo, dùng để chuyên chở nhẹ.
- Có loại thon dài, lại thêm mui ống, dáng đẹp.

Xuồng vỏ gòn
Xuồng độc mộc
Xuồng máy

- Số lượng tấm ván be không chỉ có 3 mà có thể là 5, 7, hoặc 9 tấm.
- Kích thước nhỏ, kết cấu đơn giản (giàn đà, cong và ván be), kiểu dáng gọn nhẹ,
chủ yếu để đi lại, chuyên chở, trao đổi, buôn bán.
- Do người Khơme làm bằng cách chẻ dọc thân cây thốt nốt, khoét rỗng ruột hoặc
mua xuồng độc mộc thân gỗ sao, sến ở Campu chia và Lào.
- Gắn máy nổ và chân vịt như xuồng máy đuôi tôm là loại phương tiện rất “cơ
động”, phổ biến ở vùng sông nước này, nhất là trong giới thương hồ.

 Nghệ thuật: Liệt kê.

b. Ghe Nam Bộ
Ghe dùng để vận chuyển hàng hóa thường là những chiếc ghe có kích thước lớn, sức chở nặng, đi được đường dài.
Phân loại
Đặc điểm
Ghe bầu
- Là loại ghe lớn nhất, mũi và lái nhọn, bụng phình to, có tải trọng tương đối lớn, chạy buồm (từ 1 đến 3 buồm),
lướt sóng tốt và đi nhanh, có nhiều chèo để đi sông và đi biển dài ngày. Thường dùng đi đường biển.
Ghe lồng
- Loại ghe lớn, đầu mũi dài, có mui che mưa nắng, lòng ghe được ngăn thành từng khoang nhỏ để chứa các loại
hàng hóa khác nhau. Dùng vận chuyển hàng hóa đi dọc bờ biển.
Ghe chài
- Có mui rất kiên cố, gồm nhiều mảnh gỗ ghép lại, có hai tầng. .Ghe được chia làm hai phần.
- Thường có cả chục người chèo .Dùng tàu kéo ghe chài, dùng cho người đi buôn bán xa, dài ngày, dùng chở lúa
gạo, than củi.
-> to và chở được nhiều nhất
Ghe cào tôm - Đầu mũi lài và khá phẳng, có bánh lái gặp bên hông, dáng nhỏ. .Thường dùng cào tôm vào ban đêm.
Ghe ngo
- Loại ghe nhiều màu sắc của dân tộc Khơme.Thường dùng trong bơi đua trong các lễ hội.
- Ghe làm bằng cây sao, dài 10m trở lên; không mui, ở đầu mũi chạm hình rồng, rắn, phụng, lân hoặc voi, sư tử, ó
biển. Mỗi chiếc có thể chở từ 20 đến 40 tay chèo.
Ghe hầu
- Sang hơn ghe điệu, dành cho cai tổng, tri phủ, tri huyện. Ban đêm ghe thắp sáng để báo hiệu cho biết là ghe của
quan.
Các loại ghe Ghe câu Phú Quốc, ghe cửa Bà Rịa, ghe lưới rùng Phước Hải….
khác

- Phù hợp với điều kiện sông nước và nhu cầu sản xuất, đi lại trong vùng.

 Nghệ thuật: Liệt kê, miêu tả. Nội dung: giới thiệu về ghe.

Đặc điểm nghệ thuật chung: Liệt kê, miêu tả.
 Triển khai thông tin theo cách phân loại.
- Các cước chú (“tam bản”, “chài”) trong văn bản có mục đích giải thích cho
từ ngữ trong văn bản có thể chưa rõ cho người đọc.
- Tài liệu tham khảo có mục đích khẳng định các nội dung trong văn bản được
tác giả nghiên cứu, tìm hiểu cặn kẽ, đồng thời giúp độc giả có thể tìm đọc các
tài liệu đó để mở rộng thêm kiến thức.
- Chọn cách thuyết minh, giới thiệu để triển khai ý tưởng và thông tin trong
văn bản.
+ Giới thiệu cho người đọc hình dung được hình dáng, cách chế tạo các loại
ghe, xuồng.
+ Thuyết minh về công dụng và sự hiệu quả của từng loại ghe, xuồng đối với
đời sống của nhân dân vùng Nam Bộ.

3. Giá trị của ghe xuồng ở Nam Bộ

3. Giá trị của ghe xuồng ở Nam Bộ
+ Là công cụ được người dân lao động sáng tạo bằng trí óc thông
minh.
+ Là công cụ có công dụng lớn đối với đời sống của bà con nhân dân.
+ Mang theo giá trị văn hóa của vùng, miền.

III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Sử dụng ngôn ngữ giản dị.
- Miêu tả đặc sắc đối tượng.
- Liệt kê: nhấn mạnh sự phong phú và đa dạng của đối tượng.
2. Nội dung
- Cung cấp tri thức về phương tiện giao thông đặc trưng của vùng Nam Bộ.
- Qua đó ca ngợi giá trị của ghe, xuồng trong cuộc sống của người dân vùng sông nước Nam
Bộ.
3. Những điều rút ra từ tác phẩm
a) Về cách lựa chọn đối tượng khi thông tin
- Đối tượng đặc trưng của vùng miền, gần gũi với cuộc sống của người dân vùng miền đó.
b) Về cách triển khai
- Triển khai văn bản theo trật tự phân loại đối tượng.
-> Giúp cho bài viết logic, rõ ràng người đọc đễ tiếp cận hơn.
c) Về lựa chọn Cước chú và tài liệu tham khảo
- Lựa chọn những cước chú và tài liệu tham khảo phù hợp.

Luyện tập
BT1: Viết đoạn văn (từ 5 – 12 dòng) tóm tắt văn bản “Ghe xuồng Nam Bộ”.
Ghe xuồng là phương tiện đi lại đặc trưng của vùng sông nước Nam Bộ.
Xuồng là thuyền nhỏ không có mái che, thường đi kèm theo thuyền lớn hoặc tàu
thuỷ. Các loại phổ biến như xuồng ba lá, xuồng năm lá, tam bản, xuồng vỏ gòn,
xuồng độc mộc, xuồng máy… Ghe dùng để vận chuyển hàng hóa thường là
những chiếc ghe có kích thước lớn, sức chở nặng, đi được đường dài. Rất đa dạng
với nhiều loại xuồng khác nhau và mục đích sử dụng khác nhau. Ngoài ra, ở mỗi
địa phương cũng có những loại ghe phù hợp với điều kiện sông nước và nhu cầu
sản xuất, đi lại trong vùng. Ghe xuồng ở Nam Bộ vừa là một loại phương tiện giao
thông vô cùng hữu hiệu, vừa ẩn chứa bên trong những giá trị văn hóa vô cùng độc
đáo. Dù sau này khoa học kĩ thuật phát triển thì ghe, xuồng vẫn giữ vị trí quan
trọng ở mảnh đất này.

Bài tập 2:

Thuyền buồm

Tàu thủy

PHÀ

Nghe ngo

Xuồng

Vận dụng
Từ bài học + xem clip em rút ra cho mình bài học gì về giữ gìn văn hoá địa phương của các
vùng miền?
+ Clip :
https://www.youtube.com/watch?v=GP9qhNefcRw
468x90
 
Gửi ý kiến