Kinh tế hàng hóa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Thu Hằng
Ngày gửi: 10h:53' 06-05-2024
Dung lượng: 11.6 MB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Thu Hằng
Ngày gửi: 10h:53' 06-05-2024
Dung lượng: 11.6 MB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
Câu hỏi:
Sản xuất vật chất là gì?
Phương thức sản xuất là gì?
Sản xuất vật chất là quá trình con
người sử dụng công cụ lao động tác động
vào tự nhiên, nhằm tạo ra của cải vật chất để
thỏa mãn nhu cầu của mình.
Phương thức sản xuất: Là cách thức
con người thực hiện quá trình sản xuất vật
chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của
xã hội loài người.
Kinh tế chính trị là môn khoa học kinh
tế (KT) nghiên cứu các quan hệ KT để tìm
ra các quy luật chi phối sự vận động của các
hiện tượng và quá trình hoạt động KT của
con người tương ứng với những trình độ
phát triển nhất định của nền sản xuất xã hội.
* Khái quát về KTCT Mác - Lênin
Kinh tế chính trị Mác - Lênin do C.
Mác và Ph. Ăngghen sáng lập, sau này
Lênin phát triển trong giai đoạn mới: Có đối
tượng nghiên cứu là PTSXTBCN và những
QHSX và trao đổi thích ứng với
PTSXTBCN.
* Khái quát về bộ môn KTCT Mác - Lênin
Vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX,
trong điều kiện lịch sử mới, V.I. Lênin
(1870-1924) đã tiếp tục bảo vệ và phát triển
chủ nghĩa Mác lên tầm cao mới.
* Sự cần thiết phải nghiên cứu KTCT Mác Lênin
- Giúp cho người học hiểu được bản
chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế,
nắm được các quy luật kinh tế chi phối sự
vận động và phát triển kinh tế, là cơ sở cho
người học hình thành tư duy kinh tế.
* Sự cần thiết phải nghiên cứu KTCT Mác Lênin
- Cung cấp các luận cứ khoa học làm
cơ sở cho sự hình thành đường lối, chiến
lược phát triển kinh tế, xã hội và các chính
sách, biện pháp kinh tế cụ thể phù hợp với
yêu cầu của các quy luật khách quan và điều
kiện cụ thể của đất nước ở từng thời kỳ nhất
định.
* Sự cần thiết phải nghiên cứu KTCT Mác Lênin
- Hiểu được sự thay đổi của các phương
thức sản xuất, các hình thái kinh tế - xã hội là tất
yếu khách quan, do đó, giúp người học có niềm
tin sâu sắc vào con đường xã hội chủ nghĩa mà
Đảng Cộng sản Việt Nam và nhân dân ta đã lựa
chọn là phù hợp với quy luật khách quan, đi tới
mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công
bằng, văn minh.
BÀI 12
NỀN SẢN XUẤT HÀNG HÓA
VÀ QUY LUẬT GIÁ TRỊ TRONG
NỀN SẢN XUẤT HÀNG HÓA
(12T)
GVC – Th.s Nguyễn Thị Minh Nguyệt
Phó trưởng khoa Lý luận cơ sở
Trường Chính trị tỉnh Sơn La
MỤC TIÊU
Nắm được những tri thức lý luận cơ bản về
Về
kiến thức nền SXHH và quy luật giá trị của nền SXHH.
Về
kỹ năng
Xây dựng kỹ năng phân tích các quan hệ
kinh tế trong điều kiện lãnh đạo, quản lý cấp cơ
sở
Củng cố nền tảng tư tưởng, niềm tin vào các
Về
luận điểm giá trị của C.Mác, Ph.Ăngghen về
Tư tưởng
nền kinh tế hàng hóa.
TÀI LIỆU
1. Tài liệu bắt buộc
Giáo trình Trung cấp lý luận chính trị Những vấn đề cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin,
tư tưởng Hồ Chí Minh, Nxb. Lý luận chính trị,
H.2021.
TÀI LIỆU
TÀI LIỆU
2. Tài liệu tham khảo
C.Mác và Ph.Ăngghen, Toàn tập,
Nxb.Chính trị quốc gia Sự thật, H.2002, t.23, tr5225.
NỘI DUNG
1. HÀNG HÓA VÀ THUỘC TÍNH CỦA HÀNG HÓA
2. TIỀN
3. ĐIỀU KIỆN RA ĐỜI VÀ ƯU THẾ CỦA SXHH
4. QUY LUẬT GIÁ TRỊ TRONG NỀN SẢN XUẤT HÀNG HÓA
1. HÀNG HÓA VÀ THUỘC TÍNH CỦA HÀNG HÓA
1.1. Hàng hóa
1.2. Hai thuộc tính của hàng hóa
1.3. Lượng giá trị và các nhân tố ảnh hưởng
đến lượng giá trị của hàng hóa
17
“…Công cuộc nghiên cứu của chúng ta bắt đầu
bằng việc phân tích hàng hóa”
(C. Mác và Ph. Ăngghen: Toàn tập Nxb. Chính trị quốc
gia, Hà Nội,1993, t23).
1.1. Hàng hóa
Đâu là hàng hóa?
1. Người nông dân sản xuất 100kg lúa, 50kg
dùng để ăn, 50kg còn lại bán?
2. Khí oxy trong tự nhiên và bình khí oxy?
3. Nước sông, nước suối tự nhiên và nước
đóng chai?
20
- Khái niệm: Hàng hóa là sản phẩm của lao
động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con
người thông qua trao đổi, mua bán.
- Điều kiện để vật phẩm trở thành HH
+ Là sản phẩm của lao động
+ Thỏa mãn nhu cầu của con người
+ Trao đổi mua bán trên thị trường
Phân loại hàng hóa
Hàng hóa vật thể
Hàng hóa phi vật thể
Hàng hóa tiêu dùng
Hàng hóa phục vụ sản xuất
1.2. Hai thuộc tính của hàng hoá
* Giá trị sử dụng
- Khái niệm: Giá trị sử dụng của hàng hóa là công
dụng của hàng hóa đó và nó có thể thỏa mãn nhu
cầu nào đó của con người.
Bất cứ HH nào cũng có một hay một số công
dụng nhất định, nên nó có thể có nhiều giá trị sử
dụng khác nhau.
Tác dụng chữa bệnh thần kì
Tác dụng làm đẹp
Tác dụng làm sạch, làm mới đồ dùng
- Trước đây, than đá dùng làm nhiên liệu
cho đầu máy hơi nước, đầu máy xe lửa
- Sau đó, than làm nhiên liệu cho nhà máy
nhiệt điện, ngành luyện kim
- Than còn dùng cho ngành hóa học tạo ra
các sản phẩm như dược phẩm, chất dẻo, sợi
nhân tạo. Than chì dùng làm điện cực
- Than có tính chất hấp thụ các chất độc
(than hấp thụ hoặc là than hoạt tính) =>
Dùng nhiều trong máy lọc nước, làm trắng
đường, mặt nạ phòng độc...
- Ngoài ra than còn được dùng làm điêu
khắc, vẽ tranh mỹ nghệ…
- Đặc điểm của giá trị sử dụng:
+ Do thuộc tính tự nhiên của HH quy định
+ Được phát hiện dần dần trong quá trình
phát triển của KH - CN và của LLSX nói chung.
+ Là một phạm trù vĩnh viễn
+ Là giá trị sử dụng cho người khác, cho xã
hội, thông qua trao đổi, mua bán => Là vật mang
giá trị trao đổi
“Giá trị sử dụng cấu thành cái nội dung
vật chất của của cải chẳng kể hình thái xã hội
của của cải đó như thế nào”
C. Mác và Ph. Ăngghen: Toàn tập Nxb. Chính trị quốc
gia, Hà Nội,1993, t23, tr63
* Giá trị
Giá trị
sử dụng
Giá trị
sử dụng
Giá trị
trao đổi
Giá trị
Giá trị
- Giá trị trao đổi là quan hệ về số lượng, là tỷ lệ
trao đổi giữa các giá trị sử dụng khác nhau.
1m vải
=
5 kg thóc
1m vải
1giờ
=
Lao động hao phí
5 kg thóc
1 giờ
Lao động hao phí
GIÁ TRỊ
=> Như vậy chính lao động hao phí để SX ra
hàng hóa là cơ sở chung cho việc trao đổi và hình
thành nên giá trị của hàng hóa.
=> Giá trị của hàng hóa là lao động xã hội của
người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa.
- Đặc điểm
+ Chất của giá trị là lao động
+ Lượng của giá trị là số lượng lao động (đo
bằng thời gian lao động)
+ Giá trị là một phạm trù lịch sử
* Mối quan hệ giữa hai thuộc tính: Hai
thuộc tính vừa thống nhất, vừa mâu thuẫn với
nhau
- Thống nhất: Cùng đồng thời tồn tại trong một
hàng hóa
- Mâu thuẫn:
+ Với tư cách là giá trị sử dụng thì các hàng
hóa không đồng nhất về chất, còn với tư cách là
giá trị thì các hàng hóa đồng nhất về chất.
+ Quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử
dụng tách rời nhau cả về không gian và thời gian.
1.3. Tính chất hai mặt của lao động
SXHH
+ Lao động cụ thể:
Là lao động có ích dưới một hình thức cụ
thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất
định.
Mỗi lao động cụ thể có mục đích, đối tượng, công
cụ, phương pháp, kết quả lao động riêng.
Lao động của thợ
Lao động của
mộc
thợ may
Mục đích
Bàn, ghế
Quần, áo
Đối tượng
Gỗ
Vải
Công cụ
Cưa ,bào
Máy khâu
Phương pháp
Đục, cưa
Cắt, may
Kết quả
Bàn , ghế
Quần, áo
Mỗi lao động cụ thể tạo ra một giá trị sử dụng
nhất định.
35
Lao động cụ thể là một phạm trù vĩnh viễn
Sự phát triển của kĩ thuật, lực lượng sản xuất
và phân công lao động làm cho hình thức lao
động cụ thể ngày càng phong phú và đa dạng
Những thúng thuyền
gắn với cuộc sống
người dân Nha
Trang
Tàu lớn vỏ gỗ
đánh bắt cá ngoài
khơi xa
Đối tượng
Công cụ
Phương pháp
Kết quả
Lao động của
Lao động của
thợ mộc
Thợ may
Gỗ
Vải
Cưa ,bào
Máy khâu
Khác nhau
Khác nhau
Bàn ,ghế
Quần áo
LAO ĐỘNG
TRỪU TƯỢNG
+ Lao động trừu tượng: Là lao động của người
sản xuất hàng hóa khi đã gạt bỏ những hình thức
biểu hiện cụ thể của nó để quy về một thể chung
đồng nhất đó là sự tiêu phí sức lao động, tiêu
hao sức cơ bắp, thần kinh của người SXHH
Lao động trừu tượng tạo ra giá trị hàng
hóa
Lao động trừu tượng là phạm trù lịch sử
Ý NGHĨA LÝ LUẬN
Cơ sở khoa học cho học thuyết lý luận
giá trị - lao động của Mác
Giải thích được nguồn gốc thực sự của
giá trị thặng dư
Ý NGHĨA THỰC TIỄN
Tính chất hai mặt của lao động SXHH phản
ánh tính chất tư nhân và tính chất xã hội của
người lao động SXHH
PHÁT TRIỂN
LLSX
PHÂN CÔNG
LAO ĐỘNG XÃ
HỘI
Ý NGHĨA
THỰC
TIỄN
ĐA DẠNG
CÁC HÌNH
THỨC LAO
ĐỘNG CỤ
THỂ
GIẢM SỰ
TIÊU HAO
SỨC LỰC
GIÁ TRỊ
SỬ
DỤNG
GIÁ TRỊ
Câu hỏi thảo luận
1. Phân tích hai thuộc tính của hàng hóa, mối
quan hệ giữa hai thuộc tính. Ý nghĩa của vấn đề
nghiên cứu
2. Vì sao hàng hóa có hai thuộc tính? Phân tích
tính chất hai mặt của LĐSXHH. Ý nghĩa của vấn
đề nghiên cứu.
1.4. Lượng giá trị của hàng hóa và những nhân tố
ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa
Lượng giá trị hàng hóa tính bằng thời gian
lao động, nhưng không phải thời gian lao động cá
biệt mà là thời gian lao động xã hội cần thiết.
Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời
gian lao động cần thiết để sản xuất ra một hàng
hóa nào đó trong những điều kiện sản xuất trung
bình của xã hội, với: Trình độ thành thạo trung
bình; Trình độ trang thiết bị trung bình; Cường độ
lao động trung bình
Ví dụ:
Trong XH có 3 nhà SX áo (cùng loại) bán ra
thị trường (3 nhóm này sẽ cung cấp 100% áo cho
XH):
Nhóm A mất 2h/áo và cung cấp 20% áo cho XH
Nhóm B mất 3h/áo và cung cấp 70% áo cho XH
Nhóm C mất 4h/áo và cung cấp 10% áo cho XH
=> TGLĐXHCT = 3h
Cách xác định TGLĐXHCT:
- Thứ nhất, tính tổng số thời gian lao động cá
biệt chia bình quân cho tổng số đơn vị hàng hóa
đó.
- Thứ hai, thời gian lao động xã hội cần thiết
tương đương với thời gian lao động cá biệt của cơ
sở sản xuất chiếm phần lớn thị phần hàng hóa đó
- Thời gian LĐXH cần thiết là một đại
lượng không cố định. Khi thời gian LĐXH cần
thiết thay đổi thì lượng giá trị hàng hóa cũng
thay đổi theo
=> Như vậy, chỉ có thời gian lao động xã
hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa mới
quyết định lượng giá trị hàng hóa ấy
Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá
trị của hàng hóa
* Năng suất lao động
- Là năng lực sản xuất của người lao động, được
đo bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong
1đơn vị thời gian, hoặc thời gian để sản xuất ra 1
đơn vị sản phẩm. (NSLĐ tăng -> giá cả hàng
hóa giảm; NSLĐ giảm -> giá cả hàng hóa tăng).
- Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa tỷ lệ
nghịch với năng suất lao động
Sản xuất vật chất là gì?
Phương thức sản xuất là gì?
Sản xuất vật chất là quá trình con
người sử dụng công cụ lao động tác động
vào tự nhiên, nhằm tạo ra của cải vật chất để
thỏa mãn nhu cầu của mình.
Phương thức sản xuất: Là cách thức
con người thực hiện quá trình sản xuất vật
chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của
xã hội loài người.
Kinh tế chính trị là môn khoa học kinh
tế (KT) nghiên cứu các quan hệ KT để tìm
ra các quy luật chi phối sự vận động của các
hiện tượng và quá trình hoạt động KT của
con người tương ứng với những trình độ
phát triển nhất định của nền sản xuất xã hội.
* Khái quát về KTCT Mác - Lênin
Kinh tế chính trị Mác - Lênin do C.
Mác và Ph. Ăngghen sáng lập, sau này
Lênin phát triển trong giai đoạn mới: Có đối
tượng nghiên cứu là PTSXTBCN và những
QHSX và trao đổi thích ứng với
PTSXTBCN.
* Khái quát về bộ môn KTCT Mác - Lênin
Vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX,
trong điều kiện lịch sử mới, V.I. Lênin
(1870-1924) đã tiếp tục bảo vệ và phát triển
chủ nghĩa Mác lên tầm cao mới.
* Sự cần thiết phải nghiên cứu KTCT Mác Lênin
- Giúp cho người học hiểu được bản
chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế,
nắm được các quy luật kinh tế chi phối sự
vận động và phát triển kinh tế, là cơ sở cho
người học hình thành tư duy kinh tế.
* Sự cần thiết phải nghiên cứu KTCT Mác Lênin
- Cung cấp các luận cứ khoa học làm
cơ sở cho sự hình thành đường lối, chiến
lược phát triển kinh tế, xã hội và các chính
sách, biện pháp kinh tế cụ thể phù hợp với
yêu cầu của các quy luật khách quan và điều
kiện cụ thể của đất nước ở từng thời kỳ nhất
định.
* Sự cần thiết phải nghiên cứu KTCT Mác Lênin
- Hiểu được sự thay đổi của các phương
thức sản xuất, các hình thái kinh tế - xã hội là tất
yếu khách quan, do đó, giúp người học có niềm
tin sâu sắc vào con đường xã hội chủ nghĩa mà
Đảng Cộng sản Việt Nam và nhân dân ta đã lựa
chọn là phù hợp với quy luật khách quan, đi tới
mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công
bằng, văn minh.
BÀI 12
NỀN SẢN XUẤT HÀNG HÓA
VÀ QUY LUẬT GIÁ TRỊ TRONG
NỀN SẢN XUẤT HÀNG HÓA
(12T)
GVC – Th.s Nguyễn Thị Minh Nguyệt
Phó trưởng khoa Lý luận cơ sở
Trường Chính trị tỉnh Sơn La
MỤC TIÊU
Nắm được những tri thức lý luận cơ bản về
Về
kiến thức nền SXHH và quy luật giá trị của nền SXHH.
Về
kỹ năng
Xây dựng kỹ năng phân tích các quan hệ
kinh tế trong điều kiện lãnh đạo, quản lý cấp cơ
sở
Củng cố nền tảng tư tưởng, niềm tin vào các
Về
luận điểm giá trị của C.Mác, Ph.Ăngghen về
Tư tưởng
nền kinh tế hàng hóa.
TÀI LIỆU
1. Tài liệu bắt buộc
Giáo trình Trung cấp lý luận chính trị Những vấn đề cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin,
tư tưởng Hồ Chí Minh, Nxb. Lý luận chính trị,
H.2021.
TÀI LIỆU
TÀI LIỆU
2. Tài liệu tham khảo
C.Mác và Ph.Ăngghen, Toàn tập,
Nxb.Chính trị quốc gia Sự thật, H.2002, t.23, tr5225.
NỘI DUNG
1. HÀNG HÓA VÀ THUỘC TÍNH CỦA HÀNG HÓA
2. TIỀN
3. ĐIỀU KIỆN RA ĐỜI VÀ ƯU THẾ CỦA SXHH
4. QUY LUẬT GIÁ TRỊ TRONG NỀN SẢN XUẤT HÀNG HÓA
1. HÀNG HÓA VÀ THUỘC TÍNH CỦA HÀNG HÓA
1.1. Hàng hóa
1.2. Hai thuộc tính của hàng hóa
1.3. Lượng giá trị và các nhân tố ảnh hưởng
đến lượng giá trị của hàng hóa
17
“…Công cuộc nghiên cứu của chúng ta bắt đầu
bằng việc phân tích hàng hóa”
(C. Mác và Ph. Ăngghen: Toàn tập Nxb. Chính trị quốc
gia, Hà Nội,1993, t23).
1.1. Hàng hóa
Đâu là hàng hóa?
1. Người nông dân sản xuất 100kg lúa, 50kg
dùng để ăn, 50kg còn lại bán?
2. Khí oxy trong tự nhiên và bình khí oxy?
3. Nước sông, nước suối tự nhiên và nước
đóng chai?
20
- Khái niệm: Hàng hóa là sản phẩm của lao
động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con
người thông qua trao đổi, mua bán.
- Điều kiện để vật phẩm trở thành HH
+ Là sản phẩm của lao động
+ Thỏa mãn nhu cầu của con người
+ Trao đổi mua bán trên thị trường
Phân loại hàng hóa
Hàng hóa vật thể
Hàng hóa phi vật thể
Hàng hóa tiêu dùng
Hàng hóa phục vụ sản xuất
1.2. Hai thuộc tính của hàng hoá
* Giá trị sử dụng
- Khái niệm: Giá trị sử dụng của hàng hóa là công
dụng của hàng hóa đó và nó có thể thỏa mãn nhu
cầu nào đó của con người.
Bất cứ HH nào cũng có một hay một số công
dụng nhất định, nên nó có thể có nhiều giá trị sử
dụng khác nhau.
Tác dụng chữa bệnh thần kì
Tác dụng làm đẹp
Tác dụng làm sạch, làm mới đồ dùng
- Trước đây, than đá dùng làm nhiên liệu
cho đầu máy hơi nước, đầu máy xe lửa
- Sau đó, than làm nhiên liệu cho nhà máy
nhiệt điện, ngành luyện kim
- Than còn dùng cho ngành hóa học tạo ra
các sản phẩm như dược phẩm, chất dẻo, sợi
nhân tạo. Than chì dùng làm điện cực
- Than có tính chất hấp thụ các chất độc
(than hấp thụ hoặc là than hoạt tính) =>
Dùng nhiều trong máy lọc nước, làm trắng
đường, mặt nạ phòng độc...
- Ngoài ra than còn được dùng làm điêu
khắc, vẽ tranh mỹ nghệ…
- Đặc điểm của giá trị sử dụng:
+ Do thuộc tính tự nhiên của HH quy định
+ Được phát hiện dần dần trong quá trình
phát triển của KH - CN và của LLSX nói chung.
+ Là một phạm trù vĩnh viễn
+ Là giá trị sử dụng cho người khác, cho xã
hội, thông qua trao đổi, mua bán => Là vật mang
giá trị trao đổi
“Giá trị sử dụng cấu thành cái nội dung
vật chất của của cải chẳng kể hình thái xã hội
của của cải đó như thế nào”
C. Mác và Ph. Ăngghen: Toàn tập Nxb. Chính trị quốc
gia, Hà Nội,1993, t23, tr63
* Giá trị
Giá trị
sử dụng
Giá trị
sử dụng
Giá trị
trao đổi
Giá trị
Giá trị
- Giá trị trao đổi là quan hệ về số lượng, là tỷ lệ
trao đổi giữa các giá trị sử dụng khác nhau.
1m vải
=
5 kg thóc
1m vải
1giờ
=
Lao động hao phí
5 kg thóc
1 giờ
Lao động hao phí
GIÁ TRỊ
=> Như vậy chính lao động hao phí để SX ra
hàng hóa là cơ sở chung cho việc trao đổi và hình
thành nên giá trị của hàng hóa.
=> Giá trị của hàng hóa là lao động xã hội của
người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa.
- Đặc điểm
+ Chất của giá trị là lao động
+ Lượng của giá trị là số lượng lao động (đo
bằng thời gian lao động)
+ Giá trị là một phạm trù lịch sử
* Mối quan hệ giữa hai thuộc tính: Hai
thuộc tính vừa thống nhất, vừa mâu thuẫn với
nhau
- Thống nhất: Cùng đồng thời tồn tại trong một
hàng hóa
- Mâu thuẫn:
+ Với tư cách là giá trị sử dụng thì các hàng
hóa không đồng nhất về chất, còn với tư cách là
giá trị thì các hàng hóa đồng nhất về chất.
+ Quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử
dụng tách rời nhau cả về không gian và thời gian.
1.3. Tính chất hai mặt của lao động
SXHH
+ Lao động cụ thể:
Là lao động có ích dưới một hình thức cụ
thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất
định.
Mỗi lao động cụ thể có mục đích, đối tượng, công
cụ, phương pháp, kết quả lao động riêng.
Lao động của thợ
Lao động của
mộc
thợ may
Mục đích
Bàn, ghế
Quần, áo
Đối tượng
Gỗ
Vải
Công cụ
Cưa ,bào
Máy khâu
Phương pháp
Đục, cưa
Cắt, may
Kết quả
Bàn , ghế
Quần, áo
Mỗi lao động cụ thể tạo ra một giá trị sử dụng
nhất định.
35
Lao động cụ thể là một phạm trù vĩnh viễn
Sự phát triển của kĩ thuật, lực lượng sản xuất
và phân công lao động làm cho hình thức lao
động cụ thể ngày càng phong phú và đa dạng
Những thúng thuyền
gắn với cuộc sống
người dân Nha
Trang
Tàu lớn vỏ gỗ
đánh bắt cá ngoài
khơi xa
Đối tượng
Công cụ
Phương pháp
Kết quả
Lao động của
Lao động của
thợ mộc
Thợ may
Gỗ
Vải
Cưa ,bào
Máy khâu
Khác nhau
Khác nhau
Bàn ,ghế
Quần áo
LAO ĐỘNG
TRỪU TƯỢNG
+ Lao động trừu tượng: Là lao động của người
sản xuất hàng hóa khi đã gạt bỏ những hình thức
biểu hiện cụ thể của nó để quy về một thể chung
đồng nhất đó là sự tiêu phí sức lao động, tiêu
hao sức cơ bắp, thần kinh của người SXHH
Lao động trừu tượng tạo ra giá trị hàng
hóa
Lao động trừu tượng là phạm trù lịch sử
Ý NGHĨA LÝ LUẬN
Cơ sở khoa học cho học thuyết lý luận
giá trị - lao động của Mác
Giải thích được nguồn gốc thực sự của
giá trị thặng dư
Ý NGHĨA THỰC TIỄN
Tính chất hai mặt của lao động SXHH phản
ánh tính chất tư nhân và tính chất xã hội của
người lao động SXHH
PHÁT TRIỂN
LLSX
PHÂN CÔNG
LAO ĐỘNG XÃ
HỘI
Ý NGHĨA
THỰC
TIỄN
ĐA DẠNG
CÁC HÌNH
THỨC LAO
ĐỘNG CỤ
THỂ
GIẢM SỰ
TIÊU HAO
SỨC LỰC
GIÁ TRỊ
SỬ
DỤNG
GIÁ TRỊ
Câu hỏi thảo luận
1. Phân tích hai thuộc tính của hàng hóa, mối
quan hệ giữa hai thuộc tính. Ý nghĩa của vấn đề
nghiên cứu
2. Vì sao hàng hóa có hai thuộc tính? Phân tích
tính chất hai mặt của LĐSXHH. Ý nghĩa của vấn
đề nghiên cứu.
1.4. Lượng giá trị của hàng hóa và những nhân tố
ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa
Lượng giá trị hàng hóa tính bằng thời gian
lao động, nhưng không phải thời gian lao động cá
biệt mà là thời gian lao động xã hội cần thiết.
Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời
gian lao động cần thiết để sản xuất ra một hàng
hóa nào đó trong những điều kiện sản xuất trung
bình của xã hội, với: Trình độ thành thạo trung
bình; Trình độ trang thiết bị trung bình; Cường độ
lao động trung bình
Ví dụ:
Trong XH có 3 nhà SX áo (cùng loại) bán ra
thị trường (3 nhóm này sẽ cung cấp 100% áo cho
XH):
Nhóm A mất 2h/áo và cung cấp 20% áo cho XH
Nhóm B mất 3h/áo và cung cấp 70% áo cho XH
Nhóm C mất 4h/áo và cung cấp 10% áo cho XH
=> TGLĐXHCT = 3h
Cách xác định TGLĐXHCT:
- Thứ nhất, tính tổng số thời gian lao động cá
biệt chia bình quân cho tổng số đơn vị hàng hóa
đó.
- Thứ hai, thời gian lao động xã hội cần thiết
tương đương với thời gian lao động cá biệt của cơ
sở sản xuất chiếm phần lớn thị phần hàng hóa đó
- Thời gian LĐXH cần thiết là một đại
lượng không cố định. Khi thời gian LĐXH cần
thiết thay đổi thì lượng giá trị hàng hóa cũng
thay đổi theo
=> Như vậy, chỉ có thời gian lao động xã
hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa mới
quyết định lượng giá trị hàng hóa ấy
Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá
trị của hàng hóa
* Năng suất lao động
- Là năng lực sản xuất của người lao động, được
đo bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong
1đơn vị thời gian, hoặc thời gian để sản xuất ra 1
đơn vị sản phẩm. (NSLĐ tăng -> giá cả hàng
hóa giảm; NSLĐ giảm -> giá cả hàng hóa tăng).
- Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa tỷ lệ
nghịch với năng suất lao động
 







Các ý kiến mới nhất