Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ôn tập TS 10 phần Tập làm văn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hoàng Phúc (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:04' 27-05-2024
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích: 0 người
PHẦN TẬP LÀM VĂN
CÁC KIỂU LOẠI VĂN BẢN

VĂN BẢN
THUYẾT MINH

VĂN BẢN
TỰ SỰ

VĂN BẢN
NGHỊ LUẬN

NGHỊ LUẬN
XÃ HỘI

NGHỊ LUẬN
VĂN HỌC

PHẦN TẬP LÀM VĂN

NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

NL về sự việc hiện
tượng đời sống

NL về vấn đề
tư tưởng đạo lý

Những hiện tượng, sự việc nào thường gặp? Hãy quan sát
các hình ảnh sau đây.

Xả rác thải bừa bãi nơi công cộng

Đền chùa thiêng liêng ngập rác
thải

Không trang bị thùng rác

Có trang bị thùng rác

Đổ rác thải bừa bãi

Mặt đường tràn ngập tờ rơi

Vô tư vứt rác

Tai
nạn
giao
thông

Bài cào

Bài Tổ Tôm

Cá độ bóng đá

PHẦN TẬP LÀM VĂN
A. Nghị luận xã hội:

1. NL về sự việc hiện tượng đời sống
Môi
trường

Những sự
việc hiện
tường
thường
gặp trong
đời sống

Tệ nạn
xã hội
An toàn
giao thông
Đạo đức
lối sống

Thói quen dùng bao bì nilon
Vứt rác bừa bãi
Cờ bạc với nhiều hình thức
Tệ nạn ma tuý, rượu chè
Không tuân thủ luật giao thông
Đua xe trái phép
Bạo lực học đường
Sự vô cảm của con người

PHẦN TẬP LÀM VĂN
A. Nghị luận xã hội:

1. NL về sự việc, hiện tượng đời sống
Nêu rõ sự việc, hiện tượng

Yêu cầu
bài văn
Nghị luận
về sự việc,
hiện tượng
đời sống

Nội
dung

Đánh giá mặt đúng – sai, lợi – hại.
Chỉ ra nguyên nhân và giải pháp
tích cực.
Bày tỏ thái độ, ý kiến cá nhân.
Bài viết có bố cục mạch lạc.

Hình
thức

Luận điểm rõ ràng.
Lập luận phù hợp.

PHẦN TẬP LÀM VĂN
A. Nghị luận xã hội:
1. NL về sự việc, hiện tượng đời sống

DÀN Ý CHUNG
I. Mở bài
- Dẫn đề: sự việc, hiện tượng đó có tác động đến đời sống
XH như thế nào?
- Nêu vấn đề: giới thiệu sự việc, hiện tượng theo yêu cầu
của đề bài
II. Thân bài
- Thực trạng của sự việc, hiện tượng:
+ Xảy ra ở đâu?
+ Có phổ biến không?

A. Nghị luận xã hội:

PHẦN TẬP LÀM VĂN

1. NL về sự việc, hiện tượng (SVHT) đời sống

I. Mở bài
II. Thân bài
- Thực trạng của sự việc, hiện tượng:
- Ảnh hưởng/tác động của SVHT đến đời sống xã hội như
thế nào?
+ Về kinh tế?
+ Về đời sống tinh thần?
+ Những ảnh hưởng khác?
- Nguyên nhân của sự việc, hiện tượng.
+ Nguyên nhân chủ quan?
+ Nguyên nhân khách quan?

A. Nghị luận xã hội:

PHẦN TẬP LÀM VĂN

1. NL về sự việc, hiện tượng (SVHT) đời sống

I. Mở bài
II. Thân bài
- Bày tỏ thái độ khen ngợi/phê phán (nếu có)
- Giải pháp nào cho sự việc hiện tượng đó?
III. Kết bài
- Khẳng định lại cái nhìn đúng đắn về sự việc, hiện tượng.
- Suy nghĩ, thái độ tình cảm của bản thân.

A. Nghị luận xã hội:

PHẦN TẬP LÀM VĂN

2. NL về vấn đề tư tưởng đạo lí (TTĐL)

Những
vấn đề
về tư
tưởng
đạo lí

Quan niệm
về lối sống
Quan niệm
về đạo đức
Quan hệ
xã hội

Thường
thể hiện
dưới
hình
thức tục
ngữ, ca
dao,
danh
ngôn

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống
nhưng chung một giàn
Mục đích con người là
cuộc sống nhưng cuộc
sống mỗi người cần có
mục đích

A. Nghị luận xã hội:

PHẦN TẬP LÀM VĂN

2. NL về vấn đề tư tưởng đạo lí (TTĐL)

DÀN Ý CHUNG
I. Mở bài
- Dẫn đề: nêu xuất xứ của vấn đề hoặc nêu hoàn cảnh xã hội
có liên quan đến vấn đề.
- Nêu vấn đề: giới thiệu vấn đề nghị luận (thể hiện qua nội
dung nêu trong câu tục ngữ, ca dao, danh ngôn, …)
II. Thân bài
1. Giải thích:
- Giải thích từ ngữ quan trọng (nghĩa đen, nghĩa bóng).
- Giải thích luận đề (nội dung vấn đề sẽ nghị luận).
- Dẫn chứng minh hoạ.

PHẦN TẬP LÀM VĂN

A. Nghị luận xã hội:
2. NL về vấn đề tư tưởng đạo lí (TTĐL)

DÀN Ý CHUNG

I. Mở bài
II. Thân bài
1. Giải thích:
2. Bình: Đánh giá vấn đề (đúng – sai; mặt đúng – mặt sai)
3. Luận:
- Nêu rõ nguồn gốc/Hoàn cảnh ra đời của ý kiến/nhận
định/vấn đề.
- Tại sao ý kiến/nhận định/vấn đề đặt ra như thế?
- Phê phán/Ngợi khen (nếu có)
+ Phê phán những thái độ/hành động sai trái với vấn đề
nghị luận.

PHẦN TẬP LÀM VĂN

A. Nghị luận xã hội:
2. NL về vấn đề tư tưởng đạo lí (TTĐL)

DÀN Ý CHUNG

I. Mở bài
II. Thân bài
1. Giải thích:
2. Bình: Đánh giá vấn đề (đúng – sai; mặt đúng – mặt sai)
3. Luận:
- Phê phán/Ngợi khen (nếu có)
+ Phê phán những thái độ/hành động sai trái với vấn đề
nghị luận.
+ Ngợi khen những thái độ/hành động đúng.
- Giải pháp để có/đạt được (khắc phục hạn ché/sai trái;
nhân rộng mặt tốt/mặt đúng)

PHẦN TẬP LÀM VĂN

A. Nghị luận xã hội:
2. NL về vấn đề tư tưởng đạo lí (TTĐL)

I. Mở bài
II. Thân bài
III. Kết bài

DÀN Ý CHUNG

- Đánh giá chung vấn đề.
- Bài rút ra từ vấn đề nghị luận.

PHẦN TẬP LÀM VĂN

TỔNG QUAN VỀ NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
NL về Tác phẩm
truyện, đoạn trích

NL về
nhân vật
trong tp
truyện

NL về tp
truyện,
đoạn
trích

NL về bài thơ,
đoạn thơ

NL về
một bài
thơ

NL về thời
đại văn học

NL về
đoạn bài
thơ

NL 1 khía cạnh
trong tp VH: nội
dung, nghệ thuật

Thời đại
VH trung
đại

Thời đại
VH hiện
đại

B. Nghị luận văn học:

Yêu cầu
bài văn
Nghị luận
văn học
Cần
nắm rõ:

PHẦN TẬP LÀM VĂN

- Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, tác giả.
- Tư tưởng, quan điểm nhà văn.
Hình tượng VH (nhân vật, sự việc
trong tp)
Giá trị về nội dung, giá trị về nghệ
thuật
Các thao tác: phân tích, cảm nhận, bình
luận, chứng minh … (tuỳ yêu cầu đề bài)

PHẦN TẬP LÀM VĂN
B. Nghị luận văn học:
1. NL về một nhân vật trong truyện ngắn

Yêu cầu:

a. Về nội dung:
Nắm rõ cốt truyện, tính cách, hành động, tâm trạng …
của nhân vật.
b. Về hình thức:
- Bố cục chặt chẽ, luận điểm rõ ràng.
- Lời văn trong sáng, giàu cảm xúc.

PHẦN TẬP LÀM VĂN
B. Nghị luận văn học:
1. NL về một nhân vật trong truyện ngắn

I. Mở bài

DÀN Ý CHUNG

- Giới thiệu về thời đại, tác giả, tác phẩm (thời điểm, hoàn
cảnh ra đời của tác phẩm).
- Giới thiệu nhân vật cần tìm hiểu
II. Thân bài
- Nhận định chung về nhân vật.
- Phân tích ngoại hình, tính cách, phẩm chất, tâm trạng của
nhân vật.
- Đánh giá về nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật:
+ NT miêu tả (MT trực tiếp ngoại hình, tâm trạng hoặc gián
tiếp qua ngoại hình, cử chỉ… thấy được tâm trạng, …

1. NL về một nhân vật trong truyện ngắn

DÀN Ý CHUNG

I. Mở bài
II. Thân bài
- Đánh giá về nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật:
+ NT miêu tả (MT trực tiếp ngoại hình, tâm trạng hoặc gián
tiếp qua ngoại hình, cử chỉ… thấy được tâm trạng, …
+ Sử dụng ngôn ngữ (ngôn ngữ đối thoại, độc thoại, độc
thoại nội tâm).
+ Các biện pháp tu từ được sử dụng trong việc xây dựng
hình tượng nhân vật, miêu tả sự việc, hành động nhân vật.
III. Kết bài
- Nêu giá trị, vị trí, vai trò nhân vật với VH, cuộc sống.
- Khẳng định cái nhìn cuộc sống và tài năng nhà văn.

PHẦN TẬP LÀM VĂN
B. Nghị luận văn học:
2. NL về một tác phẩm truyện (đoạn trích)

I. Mở bài

DÀN Ý CHUNG

- Giới thiệu về thời đại, tác giả, tác phẩm (thời điểm, hoàn
cảnh ra đời của tác phẩm, đoạn trích).
- Nêu vị trí đoạn trích trong tác phẩm (nếu là NL đoạn trích
trong tác phẩm truyện)
II. Thân bài (thực hiện các thao tác sau)
1. Nhận định chung về tác phẩm.
2. Tóm tắt ngắn gọn cốt truyện, diễn biến, nhân vật, đề tài,
…chủ đề.
3. Phân tích (cảm nhận):

2. NL về một tác phẩm truyện (đoạn trích)

I. Mở bài
II. Thân bài

DÀN Ý CHUNG

1. Nhận định chung về tác phẩm.
2. Tóm tắt ngắn gọn cốt truyện, diễn biến, nhân vật, đề tài,…chủ đề.
3. Phân tích (cảm nhận):
* Nội dung:
- Giá trị phản ánh hiện thực (phơi bày, tố cáo, …)
- Giá trị nhân đạo
* Nghệ thuật:
- Tình huống truyện.
- Tâm trạng, tính cách.
- Ngôn từ
- ….

2. NL về một tác phẩm truyện (đoạn trích)

I. Mở bài
II. Thân bài

DÀN Ý CHUNG

III. Kết bài
- Suy nghĩ/Đánh giá về nội dung và nghệ thuật tác phẩm.
- Khẳng định nội dung, nghệ thuật tác phẩm trong phản
ánh hiện thực và tài năng nhà văn.

2. NL về một tác phẩm truyện (đoạn trích)

Ví dụ minh hoạ: Suy nghĩ về giá trị nhân đạo trong Truyện
Kiều của Nguyễn Du
I. Mở bài

Nguyễn Du là một đại thi hào dân tộc Việt Nam,
danh nhân văn hóa thế giới. Truyện Kiều là tập đại
thành của ông, nó kết tinh những giá trị hiện thực và
nhân đạo sâu sắc.
Giá trị nhân đạo là giá trị chủ yếu của truyện. Qua
tác phẩm, ta thấy tác giả đã xót thương cho số phận bất
hạnh của Thúy Kiều nhưng đó cũng đồng thời là nỗi xót
thương cho số phận người phụ nữ trong xã hội cũ.

Ví dụ minh hoạ: Giá trị nhân đạo trong Truyện Kiều của
Nguyễn Du
II. Thân bài

1. Khái quát tác phẩm:
- Dựa theo cốt truyện “Kim Vân Kiều truyện” của Thanh
Tâm Tài Nhân (Trung Quốc)
- Nguyễn Du sáng tác theo thể thơ lục bát bằng chữ Nôm
với độ dài 3.254 câu có tên gọi là “Đoạn trường tân thanh”,
sau này được gọi là “Truyện Kiều”. Tác giả đã có những
sáng tạo lớn về nhiều mặt nội dung cũng như nghệ thuật.

Ví dụ minh hoạ: Giá trị nhân đạo trong Truyện Kiều của
Nguyễn Du
II. Thân bài

2. Giá trị nhân đạo: Giá trị chính của “Truyện Kiều” là giá
trị nhân đạo. Giá trị này được thể hiện ở hai phương diện:
a. “Truyện Kiều” là tiếng nói đề cao tình yêu tự do, khát
vọng công lí và ngợi ca vẻ đẹp phẩm chất của con người:
- Viết “Truyện Kiều”, Nguyễn Du đã thể hiện ước mơ đẹp
đẽ của mình về một tình yêu tự do, trong sáng, chung thủy
trong xã hội mà quan niệm hôn nhân phong kiến còn hết
sức khắc nghiệt. Mối tình Kim – Kiều được xem như là bài
ca tuyệt đẹp về tình yêu lứa đôi trong văn học dân tộc.

II. Thân bài

2. Giá trị nhân đạo: Giá trị chính của “Truyện Kiều” là giá
trị nhân đạo. Giá trị này được thể hiện ở hai phương diện:
a. “Truyện Kiều” là tiếng nói đề cao tình yêu tự do, khát
vọng công lí và ngợi ca vẻ đẹp phẩm chất của con người:
- Viết “Truyện Kiều”, Nguyễn Du còn thể hiện khát vọng
công lí tự do, dân chủ giữa một xã hội bất công, tù túng
đầy ức chế, tàn bạo. Nguyễn Du đã xây dựng nhân vật Từ
Hải – người anh hùng hảo hán, một mình dám chống lại cả
cái xã hội bạo tàn ấy. Từ Hải là khát vọng của công lí, là
biểu tượng cho tự do dân chủ.

II. Thân bài

2. Giá trị nhân đạo: Giá trị chính của “Truyện Kiều” là giá
trị nhân đạo. Giá trị này được thể hiện ở hai phương diện:
a. “Truyện Kiều” là tiếng nói đề cao tình yêu tự do, khát
vọng công lí và ngợi ca vẻ đẹp phẩm chất của con người:
- Viết “Truyện Kiều”, Nguyễn Du còn ngợi ca vẻ đẹp
phẩm chất của con người: vẻ đẹp tài sắc, trí tuệ thông
minh,lòng hiếu thảo, trái tim nhân hậu, ý thức vị tha, đức
thủy chung. Thúy Kiều, Từ Hải là hiện thân cho những vẻ
đẹp đó!

II. Thân bài

2. Giá trị nhân đạo: Giá trị chính của “Truyện Kiều” là giá
trị nhân đạo. Giá trị này được thể hiện ở hai phương diện:
b. “Truyện Kiều” còn là tiếng nói lên án các thế lực tàn
bạo,chà đạp lên quyền sống con người :
- Thế lực tàn bạo đó, khi là bộ mặt bọn quan lại tham
lam, đê tiện, bỉ ổi – đầu mối của mọi xấu xa trong xã hội
( Hồ Tôn Hiến, Mã Giám Sinh, Sở Khanh, Tú Bà…)
- Thế lực tàn bạo đó, có khi lại là sự tàn phá, hủy diệt
hung hiểm của đồng tiền trong xã hội phong kiến lúc bấy
giờ.

II. Thân bài

3. Nghệ thuật:
- Tác phẩm là sự kết tinh thành tựu nghệ thuật văn học
dân tộc trên các phương diện ngôn ngữ, thể loại.
- Với “Truyện Kiều”,ngôn ngữ văn học dân tộc và thể thơ
lục bát đã đạt tới đỉnh cao rực rỡ.
- Với “Truyện Kiều”,nghệ thuật tự sự đã có bước phát
triển vượt bậc, từ nghệ thuật dẫn chuyện đến nghệ thuật
miêu tả thiên nhiên, khắc họa tính cách và miêu tả tâm lí
con người.

III. Kết bài

PHẦN TẬP LÀM VĂN

B. Nghị luận văn học:
3. NL về bài thơ, đoạn thơ
Tiếp cận,
khai thác
theo đặc
trưng thể
loại

Yêu
cầu

Phân tích,
cảm nhận
từ nghệ
thuật

Ngôn ngữ,
hình ảnh
Giọng điệu,
nhịp điệu

Bố cục mạch lạc, chặt
chẽ, văn có cảm xúc
Có rung cảm riêng khi
cảm thụ tác phẩm
Sử dụng tốt các thao tác: giải
thích,chứng minh, phân tích tổng hợp

Làm nổi
bật giá
trị ND
bài thơ,
đoạn thơ

PHẦN TẬP LÀM VĂN
B. Nghị luận văn học:
3. NL về bài thơ, đoạn thơ

DÀN Ý CHUNG

I. Mở bài
- Giới thiệu tác giả (cuộc đời, sự nghiệp, sở trường…)
- Khái quát giá trị đặc sắc của bài thơ/đoạn thơ
II. Thân bài
1. Khái quát:
- Hoàn cảnh ra đời của bài thơ (thời điểm sáng tác, hoàn
cảnh XH liên quan).
- Nêu vị trí đoạn thơ trong bài thơ (nếu đề bài yêu cầu NL
đoạn thơ)
- Đánh giá chung về bài thơ/đoạn thơ

B. Nghị luận văn học:
3. NL về bài thơ, đoạn thơ

DÀN Ý CHUNG

I. Mở bài
II. Thân bài
1. Khái quát:
2. Phân tích/cảm nhận:
- Nêu luận điểm cần phân tích.
- Chỉ ra các phương diện NT được sử dụng:
+ NT sử dụng từ ngữ, hình ảnh đặc sắc.
+ Các biện pháp tu từ.
 Nêu tác dụng của các phương diện NT đó trong việc biểu đạt ND.
Lưu ý: mỗi luận điểm đều thực hiện theo trình tự trên.
III. Kết bài
- Khái quát về giá trị bài thơ/đoạn thơ.
- Vị trí tác phẩm, tác giả trong nền văn học dân tộc.
 
Gửi ý kiến