Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 1: Tôi và các bạn - Thực hành tiếng Việt: Từ đơn và từ phức, Nghĩa của từ ngữ, Biện pháp tu từ.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Duyệt
Ngày gửi: 14h:08' 15-07-2024
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 433
Số lượt thích: 0 người
AI ĐOÁN ĐÚNG

I. TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC

AI NHANH HƠN ?
Vuốt

Nhọn hoắt
Rung rinh

Cánh
Người
Răng

Hủn hoẳn
Đen nhánh
Bóng mỡ
Ngoàm ngoạp

 Từ đơn là từ do
một
tiếng
tạo
thành
 Từ phức là từ do
hai hay nhiều tiếng
tạo thành.

A

B

cánh

hủn hoẳn

vuốt

nhọn hoắt

nhai

ngoàm ngoạp

màu nâu

bóng mỡ

răng

đen nhánh

người

rung rinh

Từ phức cấu tạo như thế
nào?
A

 Từ ghép là những từ
phức được tạo ra bằng
cách ghép các tiếng có
nghĩa với nhau
 Từ láy là những từ
phức được tạo ra nhờ
phép láy âm.

B

cánh

hủn hoẳn

vuốt

nhọn hoắt

nhai

ngoàm ngoạp

màu nâu

bóng mỡ

răng

đen nhánh

người

rung rinh

Bài1, Tiết 4:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

I. TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
1.Khái niệm:
a.Từ đơn: là từ chỉ có một tiếng
b.Từ phức: là từ có hai tiếng trở lên
c. Đặc điểm của từ phức: Từ ghép (quan hệ với nhau về nghĩa), Từ
láy (quan hệ với nhau về âm )
d. Bài tập

BÀI 1:Tr.20
“Đôi cánh tôi, trước kia ngắn hủn

Từ đơn

hoẳn bây giờ thành cái áo dài kín
xuống tận chấm đuôi. Mỗi khi tôi vũ
lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn
giã. Lúc tôi đi bách bộ thì cả người
tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ
soi gương được và rất ưa nhìn.”

tôi
nghe
người

Từ phức
Từ ghép

Từ láy

bóng mỡ

hủn hoẳn

ưa nhìn

phành phạch
giòn giã
rung rinh

BÀI 2 Tr.20

Phanh phách

Ngoàm ngoạp

Phành phạch

Văng vẳng

BÀI 3
Tr.20:
Phanh phách: âm thanh phát ra do một vật sắc tác động
liên tiếp vào một vật khác.
Ngoàm ngoạp: (nhai) nhiều, liên tục, nhanh.
Dún dẩy: điệu đi nhịp nhàng, ra vẻ kiểu cách.
Nhấn mạnh vẻ đẹp cường tráng, mạnh mẽ, đầy sức
Tác dụng:

sống của tuổi trẻ → Dế Mèn hiện ra sinh động.
Dế Mèn bộc lộ niềm tự hào về chính mình.

Bài1, Tiết 4:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

II. NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
1. Bài tập

BÀI 4 Tr.20
Em hãy giải thích nghĩa của từ
“nghèo” trong câu sau: Lắm khi
em cũng nghĩ nỗi nhà của mình
thế này là nguy hiểm, nhưng em
nghèo sức quá.

BÀI 4 Tr.20
Nghèo

 Ở vào tình trạng không có hoặc có rất ít những gì
thuộc về yêu cầu tối thiểu của đời sống vật chất.
VD: Nhà nó rất nghèo, Đất nước còn nghèo.

Nghèo sức

 Khả năng hoạt động, làm việc hạn chế, sức khoẻ kém
hơn những người bình thường.

Bài 4 trang 20

Mưa dầm sùi sụt:
mưa nhỏ, rả rích,
kéo dài không
dứt.

Điệu hát mưa dầm
sùi sụt: điệu hát
nhỏ, kéo dài, buồn,
ngậm ngùi, thê
lương.

Bài 5 trang 20

Đọc lại các chú thích có thành ngữ tắt lửa
tối đèn, ăn sổi ở thì, hôi như cú mèo để hiểu
nghĩa. Sau đó đặt câu với mỗi thành ngữ.

Bài 5 trang 20

Anh em ta là hàng
xóm láng giềng tắt
lửa tối đèn có nhau.

Đặt câu
Việc gì anh ta làm
cũng tạm bợ, không
chắc chắn, ăn sổi ở
thì quá.

Cậu ta đi mưa về
hôi như cú mèo ấy.

Bài1, Tiết 4:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

II. NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
1. Bài tập
2. Kết luận

2. Kết luận

Để giải thích
nghĩa thông
thường của từ
ngữ, có thể dựa
vào từ điển.

Giải thích nghĩa của
từ trong câu, cần dựa
vào từ ngữ đứng
trước và từ ngữ
đứng sau.

III. Biện pháp tu từ so sánh
1. Bài tập

BÀI 6 Tr.20 :

Cái chàng Dế Choắt, người gầy gò và cao lêu nghêu như
một gã nghiện thuốc phiện.
Phép tu từ so sánh: Hình dáng của Dế Choắt với một
gã nghiện thuốc phiện

Tìm hình ảnh
Tác dụng: Làm cho hình ảnh Dế Choắt hiện lên cụ thể, sinh
so sánh
động với dáng vẻ yếu đuối,
thiếu sức?sống; đồng thời thấy được
cái nhìn coi thường, lạnh lùng của Dế Mèn về Dế Choắt.

III. Biện pháp tu từ so sánh
2. Khái niệm

So sánh là đối chiếu sự vật hiện
tượng này với
sự nào
vật hiện
Thế
là sotượng
sánh?
khác dựa trên những điểm tương
đồng để làm tăng sức gợi hình gợi
cảm cho sự diện đạt.

Đẹp như hoa

BÀI TẬP VỀ NHÀ
Viết đoạn văn (5-7 câu) nêu
suy nghĩ của em về nhân vật
Dế Mèn trong văn bản “Bài
học đường đời đầu tiên”.
Chỉ ra từ ghép, từ láy có sử
dụng trong đoạn văn.
 
Gửi ý kiến