Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 1. SÔNG NÚI NƯỚC NAM

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Dự án Giáo Án Miễn Phí
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 13h:21' 24-07-2024
Dung lượng: 43.6 MB
Số lượt tải: 378
Số lượt thích: 0 người
Văn bản thơ

Bài
1

và thơ song thất lục bát

eo và cho biết video nhắc đến nhận vật và sự kiện lịch

Nhân vật lịch sử: Lí Thường Kiệt

kiện lịch sử: Trận chiến chống quân
ng xâm lược trên sông Như Nguyệt

Nam quốc sơn hà
-Sông núi nước Nam-

I

Đọc – Tìm hiểu chung

1. Kiến thức Ngữ
văn

Hoạt
động
nhóm

1. Kiến thức Ngữ văn

* Khái niệm

- Thất ngôn tứ tuyệt là thể thơ
nổi tiếng thời nhà Đường (TQ).
Một bài thơ thường gồm 4 dòng
thơ, mỗi dòng được cấu tạo bởi 7
tiếng.

1. Kiến thức Ngữ văn

Đặc trưng thể loại
- Số dòng: 4 dòng/ bài
- Số tiếng: 7 tiếng/ dòng
- Bố cục:
+ Khai/ khởi: Gợi mở ý thơ.
+ Thừa: Tiếp nối ý ở câu đầu để làm trọn vẹn ý thơ.
+ Chuyển: Chuyển ý thơ từ phản ánh sự vật, hiện tượng sang gợi
mở về bản chất và nguyên nhân của sự vật, hiện tượng.
+ Hợp: Cùng cây chuyển làm cô đúc ý thơ, thể hiện nỗi niềm tác
giả.
- Niêm (dính): câu 1-4, 2-3 có kết dính với nhau.
- Luật: Tuân thủ lật Bằng – Trắc, chữ thứ 2 mang thanh nào thì bài
thơ mang luật đó.
- Vần (thơ Đường ít dùng vần Trắc): chữ cuối cùng của các dòng
1,2,4 vần với nhau.
- Nhịp: thường ngắt nhịp chẵn trước lẻ sau (4/3; 2/2/3)

1. Kiến thức Ngữ văn

ăng đọc hiểu thể thơ Thất ngôn tứ tuyệt
- Nhận biết bài thơ được viết bằng chữ
Hán, chữ Nôm hay chữ quốc ngữ, viết
theo thể thơ nào.
- Tìm hiểu chủ đề, bố cục và mỗi quan hệ
giữa các câu thơ trong bài.
- Tìm hiểu không gian, thời gian và BPNT
đặc sắc được tác giả sử dụng.

2. Tìm hiểu chung
văn bản

Nam Quốc sơn hà
Nam quốc sơn hà Nam đế cư,
Tiệt nhiên đình phận tại thiên thư
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm,
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.

Sông núi nước Nam

Sông núi nước Nam vua Nam ở,
Rành rành định phận tại sách trờ
Cớ sao lũ giặc đến xâm phạm,
Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời!

Hoạt động
nhóm cặp
đôi

a. Tác giả

b. Văn bản

- Chưa rõ
- Tương truyền là của Lí Thường
Kiệt
* Hoàn cảnh sáng tác:
- Sáng tác trong cuộc kháng
chiến chống Tống lần thứ 2
(1077), đọc ở miếu thần trên
phòng tuyến Như Nguyệt (nam
* Mụcsông
đích:
Cầu).
- Động viên, khích lệ tinh thần
tướng sĩ
- Làm quân địch hoang mang,
khiếp sợ.
- Được coi là bản tuyên ngôn độc

* Thể loại và phương
thức biểu đạt
- Thể loại: Thơ thất
ngôn tứ tuyệt Đường
luật.
* Bố cục: 2 phần
- Phương thức biểu đạt:
- Hai câu đầu: Nước Nam
là của
Biểu cảm
ngưòi Nam. Điều đó đã được sách
trời định sẵn, rõ ràng.
- Hai câu cuối: Kẻ thù không được
xâm phạm, nếu xâm phạm sẽ

II

Đọc – Hiểu văn bản

1. Một số đặc trưng của thể thơ
song thất lục bát được thể hiện
trong văn bản

Hoạt
động

Nam quốc sơn hà Như hà nghịch lỗ lai
Nam đế cư,
xâm phạm,
Tiết nhiên định phận Nhữ đẳng hành kha
tạiHoạt
thiên
thư nhóm hoàn
thủthành
bại hư.
động
PHT sau:
(1) Văn bản thuộc thể thơ nào?
(2) Dấu hiệu nhận biết nào cho em biết
thể thơ đó?
(3) Chỉ ra biểu hiện niêm, vần, đối, nhịp
của bài thơ?
(4) Nhận xét về đặc điểm thi luật của bài
thơ?
(5) “Sông núi nước Nam” được coi là Bản
tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc

Nam quốc sơn hà
Như hà nghịch lỗ lai
Nam đế cư,
xâm phạm,
B T B B B T B
B B T T B B
T
Tiết nhiên định phận
Nhữ đẳng hành kha
tại thiên thư
thủ bại
hư.Đường.
T- Thể
B thơ:
T Tthất
T ngôn
B
tứ tuyệt
luật
B- Dấu hiệu nhận biết: T T B B T T
B
+ Số câu: 4
+ Số chữ
trong 1 câu: 7
- Niêm:
+ Chữ thứ 2 trong câu một là “bằng” niêm
với chữ thứ 2 của câu 4 cũng là “bằng”.
+ Chữ thứ 2 của câu 2 là “trắc” niêm với
chữ thứ 2 của câu 3 cũng là “trắc”.

Nam quốc sơn hà
Nam đế cư,
B T B B B T B
Tiết nhiên định phận
tại thiên thư
T B T T T B
B - Vần: chỉ hiệp

Như hà nghịch lỗ lai
xâm phạm,
B B T T B B T
Nhữ đẳng hành kha
thủ bại hư.
T T B B T T
B
theo
một vần ở

các câu 1,2 và 4 (cư- thư- hư).
- Nhịp: 4/3
- Đối: Thơ tứ tuyệt không có quy
định đối cụ thể và khắt khe như
thơ thất ngôn bát cú.

Nam quốc sơn hà /
Như hà nghịch lỗ / lai
Nam đế cư,
xâm phạm,
B T B B B T
B B T T B B
B
T
Tiết nhiên định phận /
Nhữ đẳng hành kha /
tại
thiên
thưthơ tuân thủ
thủ bại
hư.định về
=>
Bài
quy
T B T T
T B
T T B B T T
niêm,
vần,
đối,
nhịp
của
một
bài
thơ
B
B

Thất ngôn tứ tuyệt luật bằng vần
bằng theo luật Đường.
=> “Sông núi nước Nam” có thể coi
là bản tuyên ngôn độc lập của dân
tộc, mang hai nội dung lớn: khẳng
định độc lập dân tộc và ý chí quyết

2. Cơ sở khẳng định độc lập
chủ quyền

Hoạt
động
(1) Trong 2 dòng đầu muốn khẳng định
điều gì?
nhóm
(2) Em hiểu nghĩa của các từ “Nam

quốc”, “Nam đế”, “tiệt nhiên”, “định
phận”, “thiên thư” là gì? Các từ trên
đóng vai trò như thế nào trong 2 dòng
thơ đầu?
(3) Trong phần dịch thơ dịch “vua Nam
ở” sẽ khiến cho ý thơ thay đổi ra sao?
Việc sử dụng chữ “đế” có tác dụng gì?
(3) Căn cứ vào đâu tác giả khẳng định

Nam quốc sơn hà
Nam đế cư,
Tiết nhiên định phận
a. Khẳng định nền độc lập dân tộc
tại thiên thư

* Có chủ quyền riêng
- “Nam quốc”: nước Nam
- “sơn hà”:
sông núi
- “Nam đế cư” – “vua nước Nam”:
+ “vua”: có nhiều, phụ thuộc và đế, quyền
lực xếp sau đế.
+ “đế”: duy nhất, chỉ có 1, toàn quyền, có
quyền lực cao nhất.
=> Khẳng định mạnh mẽ quyền của

Nam quốc sơn hà
Nam đế cư,
Tiết nhiên định phận
a. Khẳng định nền độc
tại thiên thư

lập dân tộc
** Có
vực lãnh
Có cương
chủ quyền
riêngthổ riêng
- “tiết nhiên”: Điều tất nhiên, dĩ nhiên,
sẵn có…
- “định phận”: địa phận, lãnh thổ đã được
phân định rõ ràng
- “thiên thư”: sách trời
=> Ghi nhận cương vực, lãnh thổ của
nước Nam đã được trời đát phân định

Hoạt động
(1) Câu “Như hà…” là kiểu câu
nhóm
gì? Mục đích sử dụng kiểu câu

này là gì?
(2) Em hiểu từ “nghịch lỗ”, “thủ
bại hư” dùng để chỉ điều gì?
(3) Nhận xét về giọng thơ trong
2 dòng thơ này?
(4) Hai dòng thơ cuối muốn
khẳng định thái độ và cảm xúc

b. Khẳng định quyết tâm bảo
vệ độc lập dân tộc
- “Như hà…”: câu hỏi tu từ =>
Khẳng định
- “nghịch lỗ”: làm điều trái lại ý
trời (chỉ quân Tống), phi nghĩa,
ngược lại chân lí khách quan.
- “thủ bại hư”: chuốc lấy, nhận
lấy thất bại.
=> Hành động của quân Tống là
phi nghĩa, không thể chấp nhận,
là vi phạm lại ý trời.

Hoạt động
(1) Theo em, hai dòng thơ đầu và
nhóm
2 dòng thơ cuối có mối liên hệ

như thế nào?
(2) Bài thơ gợi lên trong em những
tình cảm, cảm xúc gì?
(3) Theo em, nội dung tư tưởng
bài thơ có ý nghĩa như thế nào với
thế hệ trẻ ngày nay?

c. Mối liên hệ, ý nghĩa và bài
học
- Hai dòng thơ đầu và hai dòng
thơ cuối có mối quan hệ gắn
kết, bổ sung cho nhau:
+ Hai dòng đầu là lời khẳng định
chủ quyền của đất nước.
+ Hai dòng cuối là quyết tâm
bảo vệ nền độc lập, chủ quyền
của dân tộc.

c. Mối liên hệ, ý nghĩa và bài
học
- Bài Sông núi nước Nam gợi lên
trong em niềm tự hào, lòng yêu
nước và ý chí quyết tâm bảo vệ
giữ gìn vẻ đẹp và truyền thống
quý báu của dân tộc.
- Nội dung bài thơ có ý nghĩa vô
cùng quan trọng đối với thế hệ trẻ
ngày nay. Bài thơ là lời nhắc nhở,
động viên thế hệ trẻ phải luôn cố

III

Tổng kết

Thể thơ Thất ngôn tứ
tuyệt ngắn gọn và sắc
sảo.

Câu hỏi tu từ, giọng thơ
đanh thép, hào hùng và
mạnh mẽ.
Hình ảnh mang tính
biểu tượng cao “Nam


1.
Ngh

thuậ



2. Nội
dung
Bài thơ xứng
đáng là bản
tuyên
ngôn
độc lập đầu
tiên của dân
tộc ta.

Ngợi ca lòng
yêu
nước,
niềm tự hào
dân tộc.

Thể hiện ý chí,
sức mạnh và
tinh thần đoàn
kết của dân
tộc VN.

3. Kĩ năng đọc hiểu thể thơ
Thất ngôn tứ tuyệt

Nhận biết bài thơ
được viết bằng chữ
Hán, chữ Nôm hay
chữ quốc ngữ, viết
theo thể thơ nào.

Tìm hiểu chủ đề,
bố cục và mỗi
quan hệ giữa các
câu thơ trong bài.
Tìm hiểu không
gian, thời gian và
BPNT
đặc
sắc
được tác giả sử
dụng.

Chúc các em học
tốt !
 
Gửi ý kiến