Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 6 VĂN BẢN 1 CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Lệ Hằng
Ngày gửi: 15h:43' 19-01-2026
Dung lượng: 48.9 MB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS HOÀNG VĂN THỤ
MÔN: NGỮ VĂN 9
GV: VÕ THỊ LỆ HẰNG

BÀI 6. TRUYỆN TRUYỀN KÌ
VÀ TRUYỆN TRINH THÁM

HOẠT ĐỘNG 1

KHỞI ĐỘNG

BÀI 6. TRUYỆN TRUYỀN KÌ VÀ TRUYỆN TRINH THÁM

TIẾT 73, 74, 75
VĂN BẢN 1: CHUYỆN NGƯỜI
CON GÁI NAM XƯƠNG

- Nguyễn Dữ -

Tiết 73, 74, 75: Văn bản 1 CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
-Nguyễn Dữ-

I. Đọc-tìm hiểu chung:
1. Kiến thức ngữ văn:

Thế nào là
truyện truyền kì?

Thể loại văn tự sự, xuất xứ
từ Trung Quốc, thịnh hành
từ thời Đường

Yếu tố kì ảo
+ Tình huống
truyện

Có sự kết hợp giữa
những chi tiết có thật
với không có thật

Nghệ
thuật

Thường mô phỏng những
cốt truyện dân gian, hoặc
trong cuộc sống.

Nguồn
gốc
Cốt
Truyền kì truyện

Không
gian, thời
gian

Nhân
vật

Người bình dân, ngườ
tri thức, quan lại, thươn
nhân, ca nữ,…

Có một số nhân vật như
thần, phật, vua, quan, ma
quỷ,…

Ngôn ngữ

Sử dụng nhiều điển tích, điển cố

Ví dụ: Trong “Chuyện người con gái Nam Xương”, Nguyễn Dữ
sử dụng một số điển tích, điển cố như: ngọc Mị Nương; cỏ Ngu
mĩ; mùa dưa chín quá kì; núi Vọng Phu, Tào Nga, Tinh Vệ;
Ngựa Hồ gầm gió bắc, chim Việt đậu cành nam;....

Tiết 73, 74, 75: Văn bản 1 CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
-Nguyễn Dữ-

I. Đọc-tìm hiểu chung:

1. Kiến thức ngữ văn: (học Sgk/03)
2. Đọc văn bản:

Tiết 73, 74, 75: Văn bản 1 CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
-Nguyễn Dữ-

I. Đọc-tìm hiểu chung:

1. Kiến thức ngữ văn: (học Sgk/03, 04)
2. Đọc văn bản:
Nguyễn Dữ
3. Tác giả:
- Ông sống vào nửa đầu thế kỉ XVI, là học trò giỏi của

Tuyết Giang Phu Tử Nguyễn Bỉnh Khiêm.
- Lúc nhỏ Nguyễn Dữ chăm học, đọc rộng, nhớ nhiều, từng
ôm ấp lý tưởng lấy văn chương nối nghiệp nhà. 
- Sống vào thời kì chế độ phong kiến Lê-Mạc-Trịnh tranh
giành quyền lực, là thời kì triều Lê đã bắt đầu khủng
hoảng- mở đầu cho một chặng dài lịch sử tối tăm của XH
nước ta thời PK: loạn lạc triền miên, dân tình khốn khổ.
- Thi đỗ hương cống, chỉ làm quan một năm vì bất mãn với
thời cuộc rồi lấy cớ nuôi mẹ cáo về quê, sống ẩn dật ở
vùng núi rừng Thanh Hoá, rồi mất tại Thanh Hoá.

Tiết 73, 74, 75: Văn bản 1 CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
-Nguyễn Dữ-

I. Đọc-tìm hiểu chung:

1. Kiến thức ngữ văn: (học Sgk/03, 04)
2. Đọc văn bản:
3. Tác giả:
- Nguyễn Dữ sống ở thế kỉ XVI, tỉnh Hải
Dương.
- Ông là học trò của Nguyễn Bỉnh Khiêm.
4. Tác phẩm:

PHIẾU HỌC TẬP
- Xuất xứ của văn bản. Vị trí.
- Xác định thể loại và phương thức
biểu đạt của văn bản.
- Tóm tắt truyện.

Tiết 73, 74, 75: Văn bản 1 CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
-Nguyễn Dữ-

I. Đọc-tìm hiểu chung:

1. Kiến thức ngữ văn: (học Sgk/03, 04)
2. Đọc văn bản:
3. Tác giả:
4. Tác phẩm:
- Xuất xứ: trích Truyền kì mạn lục
- Vị trí: là truyện thứ 16/20 truyện, bắt nguồn
từ câu chuyện cổ “Vợ chàng Trương”
- Thể loại: Truyền kì
- PTBĐ: tự sự
- Tóm tắt:

Vũ Nương là cô gái xinh đẹp, nết na được
Trương Sinh cưới về làm vợ. Khi chồng đi lính, nàng
ở nhà chăm sóc mẹ chồng chu đáo. Trương Sinh trở
về, nghe lời con trẻ nên nghi oan vợ, mắng nhiếc và
đuổi nàng đi. Uất ức, Vũ Nương gieo mình xuống
sông tự vẫn. Sau này Trương Sinh hiểu ra sự thật thì
đã muộn. Nhờ Phan Lang, Vũ Nương gửi lời giãi bày;
Trương Sinh lập đàn giải oan nhưng nàng chỉ hiện lên
từ biệt rồi biến mất.

. Cốt truyện
Sắp xếp các sự việc sau theo trình tự diễn biến của tác phẩm
1. Trương Sinh trở về, nghe câu nói của con
và nghi ngờ vợ; bị oan nhưng không thể
minh oan, Vũ Nương tự tử ở bến Hoàng
Giang, nhưng được Linh Phi cứu giúp.
3. Vũ Nương là
người con gái
thùy mị nết na,
lấy Trương Sinh
(người ít học,
có tính đa nghi)

4. Được Linh Phi giúp,
Vũ Nương trở về gặp
Trương Sinh, từ giữa
dòng nói vọng vào mấy
lời để chồng thấu nỗi oan
của mình rồi biến mất.

2. Ở nơi cung nước, Vũ Nương
gặp Phan Lang (người cùng
làng), Phan Lang khuyên nàng
trở về.
5. Trương Sinh phải đi lính
đánh giặc Chiêm, ở nhà Vũ
Nương sinh con, hết lòng
chăm sóc mẹ chồng, khi mẹ
chồng mất, lo đám tang chu
đáo.

Cốt truyện

Trương Sinh phải đi lính
đánh giặc Chiêm, ở nhà
Vũ Nương sinh con, hết
lòng chăm sóc mẹ chồng,
khi mẹ chồng mất, lo
đám tang chu đáo
Vũ Nương là
người con gái
thùy mị nết na,
lấy Trương Sinh
(người ít học, có
tính đa nghi)

 sắp xếp theo trật tự
tuyến
tính,
quan
hệ
Trương Sinh trở về, nghe
câu nói của con và nghi nờ nhân quả.
vợ; bị oan nhưng không thể
minh oan, Vũ Nương tự tử ở
bến Hoàng Giang, nhưng
được Linh Phi cứu giúp
3

Ở nơi cung nước, Vũ
Nương gặp Phan Lang
(người cùng làng), Phan
Lang khuyên nàng trở về

4

2
5

1

Được Linh Phi giúp,
Vũ Nương trở về gặp
Trương Sinh, từ giữa
dòng nói vọng vào
mấy lời để chồng
thấu nỗi oan của
mình rồi biến mất

Nhan đề: “ Truyền kì mạn lục” :

-

“truyền” : lưu truyền
“kì”
: kì lạ, kì ảo
“mạn” : tản mạn
“lục” : ghi chép
“Truyền kì mạn lục” là ghi
chép một cách tản mạn những
câu chuyện được lưu truyền
trong dân gian.

Tiết 73, 74, 75: Văn bản 1 CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
-Nguyễn Dữ-

I. Đọc-tìm hiểu chung:
II. Đọc-hiểu văn bản:
1. Nhân vật Vũ Nương:

PHIẾU HỌC TẬP

Nhân vật Vũ Nương :
Hoàn cảnh
Giới thiệu khái quát
Khi mới về nhà chồng
Khi tiễn chồng
Khi Trương Sinh đi
lính
Lúc chồng trở về
Sau khi gieo mình

Chi tiết miêu tả

Nhận xét

Tiểu sử: Tên thật là Vũ Thị
Thiết, quê ở Nam Xương
Đức hạnh: Thùy mị, nết na
Nhan sắc: Tư dung tốt đẹp
Xuất thân: “Con kẻ khó”
 Người phụ nữ thuỳ mị, nết na

Tiết 73, 74, 75: Văn bản 1 CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
-Nguyễn Dữ-

I. Đọc-tìm hiểu chung:
II. Đọc-hiểu văn bản:

1. Nhân vật Vũ Nương:
a. Giới thiệu khái quát:
Là người phụ nữ đẹp người, đẹp
nết: tư dung tốt đẹp, thùy mị nết na.
b. Những phẩm chất tốt đẹp của VN:

Lẽ sống: “Thú vui nghi gia
nghi thất”
Biết tính chồng hay ghen
nên luôn luôn giữ gìn khuôn
phép, không từng để lúc nào
vợ chồng phải đến thất hoà

 Người phụ nữ của gia đình, ngoan ngoãn,
khéo léo

Tiết 73, 74, 75: Văn bản 1 CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
-Nguyễn Dữ-

I. Đọc-tìm hiểu chung:
II. Đọc-hiểu văn bản:

1. Nhân vật Vũ Nương:
a. Giới thiệu khái quát:
Là người phụ nữ đẹp người, đẹp
nết: tư dung tốt đẹp, thùy mị nết na.
b. Những phẩm chất tốt đẹp của VN:
* Trong cuộc sống gia đình:
Ngoan ngoãn, khéo léo, vợ chồng
sống hạnh phúc.

… Chẳng mong đeo
được ấn phong hầu …
chỉ xin mang theo được
hai chữ bình yên. Chỉ e
… khiến cho tiện thiếp
băn khoăn…thổn thức
tâm tình, thương người
đất thú!

Khi tiễn chồng ra trận
Không ham danh lợi
Mong bình yên
Lo sợ sự hiểm nguy, lo cho mẹ già
Bày tỏ kín đáo tình yêu, sự thủy chung
Nỗi nhớ nhung trông chờ, khắc khoải

 Người
vợ tình
nghĩa,
thủy
chung,
son sắt

Tiết 73, 74, 75: Văn bản 1 CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
-Nguyễn Dữ-

I. Đọc-tìm hiểu chung:
II. Đọc-hiểu văn bản:

1. Nhân vật Vũ Nương:
a. Giới thiệu khái quát:
Là người phụ nữ đẹp người, đẹp
nết: tư dung tốt đẹp, thùy mị nết na.
b. Những phẩm chất tốt đẹp của VN:
* Trong cuộc sống gia đình:
Ngoan ngoãn, khéo léo, vợ chồng
sống hạnh phúc.
* Khi tiễn chồng đi lính:
Bịn rịn, lưu luyến => Mong chồng bình an trở về, không màng vinh
hiển, người vợ tình nghĩa, thuỷ chung.

Khi Trương Sinh đi lính:
“ Mỗi khi thấy bướm
lượn đầy vườn, mây
che kín núi thì nỗi buồn
góc bể chân trời không
thể nào ngăn được.”
Thủy chung, nhớ chồng da diết

Mẹ chồng ốm

Hết sức thuốc
thang

Dùng lời ngọt
ngào

Lễ bái thần
phật

Thương xót

Lo ma chay
như cha mẹ
ruột

“Chồng con xa xôi, mẹ chết lúc
nào, không thể kịp về đền báo
được. Sau này trời giúp người
lành, ban cho phúc lớn, giống
dòng tươi tốt, con cháu đông
đàn, mong xanh kia chẳng phụ
con cũng như con đã chẳng nỡ
phụ mẹ.”
Lời trăn trối của mẹ chồng đã đề cao công lao của Vũ Nương đối với
nhà chồng

 Vũ Nương là người
vợ thuỷ chung, người
con dâu hiếu thảo

Tiết 73, 74, 75: Văn bản 1 CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
-Nguyễn Dữ-

II. Đọc-hiểu văn bản:

1. Nhân vật Vũ Nương:
a. Giới thiệu khái quát:
b. Những phẩm chất tốt đẹp của VN:
* Trong cuộc sống gia đình:
* Khi tiễn chồng đi lính:
* Khi xa chồng:
- Người vợ hiền chung thuỷ; người
con dâu hiếu thảo; người mẹ đảm
đang, thương con.

Lúc Trương Sinh trở về :
• Bị nghi ngờ
• Bị nhiếc mắng
• Bị kết tội
• Bị đánh đuổi
• Bị đẩy đến cái chết

LỜI 1

LỜI 2

LỜI 3

...vốn con kẻ khó, được nương tựa nhà giàu. chia
phôi vì động việc lửa binh, đã nguôi lòng, chưa
từng bén gót, đâu có, dám xin, mong chàng...

...bình rơi trâm gãy, mây tạnh mưa tan, sen rũ
trong ao, liễu tàn trước gió, bông hoa rụng cuống,
én lìa đàn, nước thẳm buồm xa...đâu còn có thể...
Kẻ bạc mệnh này duyên phận hẩm hiu, rẫy bỏ,
nhuốc nhơ, xin ngài chứng giám, xin làm
ngọc ..làm mồi cá tôm, làm cơm diều quạ, bị phỉ
nhổ...

Thanh minh, giãi bày trong tủi hổ

Xót xa, đau đớn trước tình cảnh
chia lìa
Tuyệt vọng, lấy cái chết để minh
chứng

Số phận oan nghiệt, bất hạnh

Tiết 73, 74, 75: Văn bản 1 CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
-Nguyễn Dữ-

II. Đọc-hiểu văn bản:

1. Nhân vật Vũ Nương:
a. Giới thiệu khái quát:
b. Những phẩm chất tốt đẹp của VN:
* Trong cuộc sống gia đình:
* Khi tiễn chồng đi lính:
* Khi xa chồng:
* Khi Trương sinh trở về:
Bị chồng nghi oan, nàng đã hết
lời phân trần mong chồng hiểu.

Sau khi gieo mình
xuống dòng Hoàng
Giang :

• Ở dưới Thủy cung, không
trở về nhân gian nữa
• Thăm Trương Sinh và
con 1 lát rồi biến mất

Tạo kết thúc có
hậu, giảm bớt
đau thương

Lên án chiến
tranh phi nghĩa

Là sự sáng tạo
đậm chất nhân
văn của
Nguyễn Dữ

Minh oan và
khẳng định phẩm
chất tốt đẹp của
Vũ Nương
Tạo sự kì ảo,
hấp dẫn cho câu
chuyện

Là người vợ hiền (Nết na, thủy chung, vị tha),
mẹ đảm, con dâu hiếu thảo


Nương
Bất
hạnh

Sống không thực sự hạnh
phúc dưới thủy cung

Sống vất vả về thể xác (Gánh vác
gia đình + Nuôi dạy con thơ +
Chăm sóc mẹ già), cô đơn về tinh
thần (Sống lẻ loi, cô đơn + Nhớ
chồng khắc khoải + Lo lắng không
thôi)
Phải chịu nỗi oan  tự tử
 Hiện thân của người phụ nữ Việt
Nam thời phong kiến

Trực
tiếp
NGUYÊN
NHÂN BI
KỊCH
Gián
tiếp

Lời nói ngây thơ của bé Đản
Tính đa nghi của Trương Sinh
Chế độ nam quyền độc đoán, bất
bình đẳng nam - nữ, hôn nhân
không có tình yêu và tự do.
Chiến tranh phi nghĩa

Thái độ của tác giả
Tố cáo xã hội phong kiến với chiến tranh phi
nghĩa và tư tưởng trọng nam khinh nữ
Trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp phẩm chất người
phụ nữ
Cảm thương sâu sắc số phận oan nghiệt của
người phụ nữ

Tiết 73, 74, 75: Văn bản 1 CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
-Nguyễn Dữ-

II. Đọc-hiểu văn bản:

1. Nhân vật Vũ Nương:
2. Nguyên nhân cái chết của VN:
* Nguyên nhân trực tiếp:
- Lời nói ngây thơ của bé Đản.
- Tính đa nghi, ghen tuông của Trương
Sinh.
* Nguyên nhân gián tiếp:
- Chiến tranh PK phi nghĩa.
- Chế độ nam quyền độc đoán, bất bình
đẳng.
3. Nhân vật Trương Sinh:

Góc nhìn đa chiều
Với tính cách như Trương Sinh, nếu không phải ra
trận vì chiến tranh, mà phải đi làm ăn xa, trở về
thấy con chỉ vào chiếc bóng và nói như vậy, ngọn
lửa ghen tuông có thể bùng lên không? Vậy giữa
“chiến tranh” và bản tính nghi kị hồ đồ của
Trương Sinh, đâu mới là nguyên nhân chủ yếu?
Nếu bé Đản không chỉ vào chiếc bóng và bảo đó
là cha mình, thì trong suốt cuộc đời vợ chồng sống
với nhau, ai dám chắc cơn ghen của Trương Sinh
sẽ không có dịp nào bùng phát?

Trước
khi đi
lính

Sau khi
đi lính

- Hôn nhân: Xin lấy Vũ Nương vì mến dung hạnh
 Cuộc hôn nhân khôn bình đẳng
- Bản tính: Đa nghi, phòng ngừa quá sức

- Nỗi đau: Xa lìa mẹ già, vợ dại, con thơ
- Bi kịch: Mất mẹ, kích động trước lời của con
 Hiểu lầm vợ  Ghen mù quáng  Vợ chết oan 
Không tỉnh ngộ, chỉ động lòng thương

Sau khi đi lính

- Hoàn cảnh: Đi lính vì không có học

Trước khi đi lính

- Xuất thân: Con nhà hào phú, không có học

TRƯƠNG SINH là hiện
thân của chế độ nam quyền
bất công, sự độc đoán đã
giết chết tình người và dẫn
đến bi kịch

Tiết 73, 74, 75: Văn bản 1 CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
-Nguyễn Dữ-

II. Đọc-hiểu văn bản:

1. Nhân vật Vũ Nương:
2. Nguyên nhân cái chết của VN:
3. Nhân vật Trương Sinh:
Là hiện thân của chế độ nam
quyền bất công, sự độc đoán đã giết chết
tình người và dẫn đến bi kịch.
4. Những yếu tố kì ảo trong truyện:

Yếu tố ảo
Vũ Nương được các
tiên nữ rẽ nước cho
xuống động rùa dưới
thủy cung

Phan Lang vào
động rùa của Linh
Phi

Phan Lang nằm
mộng rồi thả rùa

Vũ Nương hiện về sau
khi Trương Sinh lập
đàn giải oan cho nàng
ở bến Hoàng Giang

Ý nghĩa
Tăng sức hấp dẫn cho câu chuyện
Hoàn chỉnh thêm những nét đẹp vốn có của
Vũ Nương
Kết thúc phần nào có hậu  Ở hiền gặp lành
Lên án chế độ phong kiến + Khẳng định
niềm cảm thương của tác giả

Tiết 73, 74, 75: Văn bản 1 CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
-Nguyễn Dữ-

II. Đọc-hiểu văn bản:

1. Nhân vật Vũ Nương:
2. Nguyên nhân cái chết của VN:
3. Nhân vật Trương Sinh:
Là hiện thân của chế độ nam
quyền bất công, sự độc đoán đã giết chết
tình người và dẫn đến bi kịch.
4. Những yếu tố kì ảo trong truyện:
- Hoàn thiện nét đẹp, tính cách của Vũ Nương.
- Giúp truyện hấp dẫn hơn.
- Tạo kết thúc có hậu ở hiền gặp lành.
- Phê phán xã hội phong kiến.
 
Gửi ý kiến