Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

CD - Bài 16. Quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phương Thanh
Ngày gửi: 09h:51' 27-07-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 65
Số lượt thích: 0 người
BÀI 16: QUAN NIỆM CỦA
DARWIN VỀ CHỌN LỌC TỰ
NHIÊN VÀ HÌNH THÀNH LOÀI

I. GIỚI THIỆU QUAN
NIỆM TIẾN HÓA
CỦA LAMARCK

1. Quan điểm của Lamac về sự hình thành loài hươu cao cổ: Quần thể hươu cổ ngắn sống trong môi trường
bình thường thì không có sự biến đổi nào về hình thái. Khi môi trường sống thay đổi, thức ăn trở nên khan
hiếm, các con hươu cổ ngắn phải vươn cổ để ăn những lá cây trên cao, dần dần làm cho cổ chúng trở nên dài
ra. Tất cả các đặc điểm này đều được giữ lại và di truyền cho thế hệ con cháu thông qua quá trình sinh sản.
Dần dần toàn bộ quần thể hươu cổ ngắn trở thành hươu cổ dài và không có cá thể nào bị chết đi.
2. Nguyên nhân
- Môi trường sống thay đổi một cách chậm chạp và liên tục theo những hướng khác nhau và sinh vật chủ động
thích ứng với môi trường bằng cách thay đổi tập quán hoạt động của các cơ quan. Cơ quan nào hoạt động
nhiều thì liên tục phát triển, cơ quan nào không hoạt động thì dần dần tiêu biến
- Các đặc điểm thích nghi luôn được di truyền lại cho thế hệ sau.
3. Kết quả: Từ 1 loài ban đầu đã hình thành các loài khác nhau thích nghi với điều kiện sống khác nhau và
không có loài nào bị diệt vong
4. Ưu điểm : Học thuyết so với thời đại đó là tiến bộ vì ông đã nhìn nhận sinh giới có sự biến đổi chứ không
phải bất biến.
5. Khuyết điểm
- Chưa hiểu cơ chế di truyền và nguyên nhân phát sinh biến dị.
- Chưa phân biệt được biến dị di truyền và không di truyền.
- Sinh vật không chủ động thay đổi những tập quán hoạt động của các cơ quan vì có rất nhiều dạng sinh vật bị
diệt vong.

II. QUAN NIỆM TIẾN
HÓA CỦA DARWIN
1. Phương pháp
khoa
3 bước:học

- Quan sát và thu thập dữ
liệu
- Hình thành giả thuyết
khoa học để giải thích dữ
liệu quan sát được
- Kiểm chứng giả thuyết
bằng thực nghiệm hoặc
các bằng chứng cụ thể
trong tự nhiên và đời sống

2. QUAN SÁT CỦA DARWIN
- Tất cả các loài sinh vật có xu hướng sinh ra
một số lượng con nhiều hơn nhiều so với số
con có thể sống sót đến tuổi sinh sản.
- Các cá thể của cùng một bố mẹ mặc dù
giống với bố mẹ nhiều hơn so với cá thể
không có họ hàng nhưng chúng vẫn khác
biệt nhau về nhiều đặc điểm (biến dị cá
thể). Phần nhiều, các biến dị này sẽ được
truyền lại cho đời sau.
- Quần thể sinh vật có xu hướng duy trì kích
thước không đổi trừ khi có những biến đổi
bất thường về môi trường.

3. HÌNH THÀNH GIẢ THUYẾT KHOA HỌC VỀ CHỌN
LỌC TỰ NHIÊN VÀ HÌNH THÀNH LOÀI

Vai trò của những cá thể có
biến dị cổ dài trong quân thể
hươu cổ ngắn đối với việc hình
thành loài huơu cao cổ?

- Các cá thể luôn phải đấu tranh với nhau để
giành quyền sinh tồn, do đó chỉ có một số ít cá
thể sinh ra được sống sót qua mỗi thế hệ.
- Trong cuộc đấu tranh sinh tồn, những cá thể
nào có biến dị di truyền giúp chúng thích nghi
tốt hơn dẫn tới đến khả năng sống sót và khả
năng sinh sản cao hơn những cá thể khác thì
những cá thể đó sẽ để lại nhiều con hơn cho
quần thể. Theo thời gian, số lượng cá thể có các
biến dị thích nghi sẽ ngày một tăng và số lượng
cá thể có các biến dị không thích nghi sẽ ngày
một giảm. Quá trình này được DacUyn gọi là
CLTN.
- Các sinh vật đều có chung nguồn gốc. Chọn lọc
tự nhiên là cơ chế hình thành loài mới từ một tổ
tiên chung

4. KIỂM CHỨNG GIẢ THUYẾT
* bằng chứng trong tự nhiên
Chim sẻ trên quần đảo Galápagos: cơ bản có hình thái
giống nhau, nhưng vẫn có sự khác biệt về kich thước,
mỏ và móng vuốt
- Ở đảo có nhiều cây cho hạt: mỏ ngắn, dày
- Ở đảo nhiều sâu: mỏ mảnh, dài
- Chim sẻ ăn xương rồng: mỏ dài, mỏng thích nghi với
hút mật hoa xương rồng.

* bằng chứng trong đời sống
Thông qua CL nhân tạo, con
người đã tạo ra các giống vật
nuôi và cây trồng.
- CLNT: giữ lại những biến dị
phù hợp mục tiêu sản xuất,
loại bỏ những biến dị ko có lợi
cho con người, không phù
hợp mục đích sản xuất

KẾT LUẬN
Nguyên nhân =>

1. Nguyên nhân: Trong quần thể tự nhiên đã tồn tại sẵn những biến dị
cá thể. Khi môi trường thay đổi những cá thể nào có biến dị có lợi giúp
sinh vật tồn tại và phát triển thì khả năng sống sót và sinh sản cao hơn,
những cá thể nào có những biến dị có hại thì bị đào thải.

Kết quả =>

2. Kết quả:
- Hình thành các loài khác nhau từ 1 loài tổ tiên là do quá trình chọn lọc tự
nhiên.
- Thực chất của CLTN là sự phân hóa khả năng sống sót của các cá thể
trong quần thể và kết quả của CLTN là quần thể sinh vật có các đặc điểm
thích nghi với môi trường sống.

Ưu điểm =>
Nhược điểm =>

3. Ưu điểm: Phát hiện cơ chế hình thành loài là do CLTN. Khi môi
trường thay đổi, CLTN sẽ chọn lọc những dạng thích nghi với môi trường
sống.
4. Nhược điểm:
- Chưa giải thích được cơ chế di truyền.
- Chưa giải thích được nguyên nhân phát sinh biến dị.
468x90
 
Gửi ý kiến