Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

CD - Bài 16. Quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn An
Ngày gửi: 08h:19' 06-01-2025
Dung lượng: 13.7 MB
Số lượt tải: 220
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 37, 38 - Bài 16
QUAN NIỆM CỦA DARWIN VỀ CHỌN LỌC TỰ NHIÊN
VÀ HÌNH THÀNH LOÀI

Trong hành trình thám hiểm vòng quanh thế giới trên tàu Beagle, Darwin đã
thu thập được tư liệu khổng lồ, từ đó ông đã đưa ra quan niệm về chọn lọc tự
nhiên và hình thành loài. Theo em, những tư liệu đó là gì và được ông sử
dụng như thế nào để khẳng định quan niệm của mình?

I. QUAN SÁT CỦA DARWIN 

(1) Sinh vật có tiềm năng sinh sản lớn. Mỗi sinh vật có xu hướng sinh ra nhiều
con hơn so với số lượng cần thay thế cho thế hệ trước.
(2) Các cá thể trong quần thể, thậm chí các cá thể cùng bố mẹ, mang đặc điểm
chung của loài nhưng luôn khác nhau ở một số đặc điểm (Biến dị cá thể). 
.(3) Trong số các biến dị cá thể được hình thành, một số biến dị được di truyền
cho thế hệ con.
(4) Khả năng sống sót và sinh sản của cá thể không phải ngẫu nhiên. Các cá thể
trong quần thể khác nhau về khả năng sống sót và sinh sản. Một số cá thể có
nhiều con cái hơn các cá thể khác. 

II. GIẢ THUYẾT CỦA DARWIN

- Các sinh vật cạnh tranh nhau (đấu tranh sinh tồn) dẫn tới chỉ một số ít cá thể
được sinh ra sống sót qua mỗi thế hệ (số lượng cá thể trong tuổi sinh sản ít
hơn số lượng cá thể được sinh ra). 
- Trong đấu tranh sinh tồn, cá thể nào có biến dị thích nghi với môi trường
sống sẽ có khả năng sống sót và sinh sản cao hơn, tạo ra được nhiều cá thể con
hơn cho quần thể so với cá thể khác. 
- Các cá thể mang biến dị thích nghi với môi trường sẽ tồn tại và tiếp tục phát
triển. Qua nhiều thế hệ, cá thể mang biến dị thích nghi trở nên phổ biến trong
quần thể (chọn lọc tự nhiên). Chọn lọc tự nhiên trong các điều kiện sống khác
nhau có thể tạo nên nhiều loài từ một loài ban đầu. 

III. KIỂM CHỨNG GIẢ THUYẾT
Đặc điểm

Phân li tính trạng và sự hình thành
giống cây trồng, vật nuôi (Chọn lọc
nhân tạo)

Sự phân li từ dạng tổ tiên chung
(Chọn lọc tự nhiên)

Nội dung

Vừa đào thải những biến dị bất lợi,
vừa tích lũy những biến dị có lợi cho
con người

Vừa đào thải những biến dị bất lợi,
vừa tích lũy những biến dị có lợi
cho sinh vật

Động lực

Nhu cầu thị hiếu của con người

Đấu tranh sinh tồn

Kết quả

Sự phân li tính trạng → hình thành
nên các giống cây trồng, vật nuôi
mang đặc điểm khác nhau từ một vài
dạng tổ tiên hoang dại ban đầu

Sự tích lũy các biến dị thích nghi
theo các hướng khác nhau (phân li
dấu hiệu) → biến đổi lớn → có thể
hình thành loài mới

Vai trò

Quy định chiều hướng và tốc độ biến
đổi của các giống vật nuôi, cây trồng

Quy định sự hình thành các đặc
điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật

III. KIỂM CHỨNG GIẢ THUYẾT

III. KIỂM CHỨNG GIẢ THUYẾT

III. KIỂM CHỨNG GIẢ THUYẾT

Darwin giải thích: do trong quần thể hươu cổ ngắn lúc đầu đã có sẵn những biến dị làm
cho cổ chúng dài hơn bình thường. Khi môi trường sống thay đổi (lá cây dưới thấp ít
dần đi) những biến dị này trở nên có lợi vì giúp hươu ăn được những lá cây trên cao.
Do đó, những cá thể có biến dị cổ dài sẽ có sức sống cao hơn và sinh sản mạnh hơn, cho
làm cho số lượng hươu cổ dài càng ngày càng tăng trong quần thể. Trong khi đó các cá
thể có cổ ngắn sẽ bị chết do thiếu thức ăn. Dần dần quần thể hươu cổ ngắn lúc đầu trở
thành quần thể hươu cổ dài và hình thành loài mới.

III. KIỂM CHỨNG GIẢ THUYẾT

III. KIỂM CHỨNG GIẢ THUYẾT

III. KIỂM CHỨNG GIẢ THUYẾT

Câu hỏi 1:

Hình minh họa sự hình thành loài hươu cao cổ được Darwin giải thích là do trong quần thể hươu
cổ ngắn lúc đầu đã có sẵn những biến dị làm cho cổ chúng dài hơn bình thường. Khi môi
trường sống thay đổi (lá cây dưới thấp ít dần đi) những biến dị này trở nên có lợi vì giúp hươu
ăn được những lá cây trên cao. Do đó, những cá thể có biến dị cổ dài sẽ có sức sống cao hơn và
sinh sản mạnh hơn, cho làm cho số lượng hươu cổ dài càng ngày càng tăng trong quần thể.
Trong khi đó các cá thể có cổ ngắn sẽ bị chết do thiếu thức ăn. Dần dần quần thể hươu cổ ngắn
lúc đầu trở thành quần thể hươu cổ dài và hình thành loài mới.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai với quan niệm Darwin?
A. Cổ dài là những đột biến đã xuất hiện từ trước.
B. Trong điều kiện môi trường sống cũ, cổ dài là dạng thích nghi nên có sức sống cao hơn và sinh
sản mạnh hơn.
C. Cổ dài là một dạng biến dị thích nghi với môi trường sống mới (nhiều cây gỗ cao).
D. Dạng ban đầu (cổ ngắn) không thích nghi môi trường sống mới nên bị đào thải. Dạng hươu có
biến dị cổ dài thích nghi môi trường sống thay đổi.

Câu hỏi 2:
Darwin đã tiến hành ngâm nhiều loại hạt giống khác nhau trong nước biển với thời
gian dài và kiểm tra độ nảy mầm của các loại hạt sau đó. Thí nghiệm cho thấy, hạt
của nhiều loài cây vẫn còn khả năng nảy mầm sau khi ngâm thời gian dài trong
nước biển. Theo Darwin, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
A. Trong số hạt ngâm, có biến dị cá thể khác nhau.
B. Những hạt nẩy mầm được là những hạt mang đặc điểm di truyền thích nghi được
trong môi trường nước biển.
C. Trong những điều kiện môi trường mới, có thể có những biến dị cá thể thích nghi
được, có những biến dị không thích nghi.
D. Qua thí nghiệm này, chứng tỏ các cây trên đảo đã được phát tán từ đất liền.

Câu hỏi 3:
Quan sát các loài cây bắt côn trùng như cây nắp ấm, Darwin đưa ra giả thuyết cho
rằng, với cấu trúc lá để bắt còn trùng như vậy, cây có thể thích nghi với môi
trường nghèo nitrogen. Darwin đã làm thí nghiệm nhỏ vào lá các cây nắp ấm
những loại dung dịch khác nhau như nước đường, lipid hay
protein. Kết quả cho thấy, cây nắp ấm chỉ tiêu thụ protein đúng như ông dự đoán.
Theo Darwin, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
A. Cấu tạo lá thích nghi chức năng là đặc điểm thích nghi.
B. Cây bắt động vật (côn trùng) nghĩa là cần đạm.
C. Qua thí nghiệm này giúp ông nhân thấy, sinh vật trong thiên nhiên chịu tác động
của chọn lọc tự nhiên, kết quả tạo nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với
môi trường.
D. Qua thí nghiệm này cho ông thêm bằng chứng, chứng tỏ chọn lọc tự nhiên diễn ra
theo nhiều hướng khác nhau, dẫn đến phản li tính trạng.

Câu hỏi 4:
Bắp cải, su hào, rau cải, súp lơ trắng, súp lơ xanh,...
được tạo ra ở rất nhiều nơi trên thế giới bắt
nguồn từ loài cải dại ban đầu (Hình).
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai các ví dụ trên?
A. Mô tả quá trình chọn lọc tự nhiên.
B. Những cá thể sinh vật mang đặc điểm tốt, phù hợp
với điều kiện tự nhiên thì được giữ lại tạo giống mới.
C. Những biến dị di truyền mà sinh vật đã tích lủy phù
hợp với nhu cầu của con người được giữ lại.
D. Chọn lọc nhân tạo do con người tiến hành tạo ra sự
đa dạng và thích nghi của các loài vật nuôi, cây trồng
từ vài dạng hoang dại ban đầu.

Câu hỏi 5:

Hình mô tả sự hình thành nhiều giống cải khác
nhau như cải bắp, cải lá, su hào,... từ cây cải
dại :
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai các
ví dụ trên?
A. Hình mô tả chọn lọc nhân tạo ở giống cải
B. Đây đươc xem là hiệ tượng phân li tính trạng.
C. Quá trình này do con người chủ động lựa chọn
và giữ lại những cá thể có đặc điểm mong
muốn phù hợp với nhu cầu của con người.
D. Động lực của chọn lọc này là sự đấu tranh sinh
tồn là sự cạnh tranh nguồn sống giữa các sinh
vật.

Câu hỏi 6:
Hình mô tả sự hình thành nhiều giống chim giống
bồ câu khác nhau hình thành từ bồ câu núi.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai các ví dụ
trên?
A. Hình mô tả chọn lọc nhân tạo ở chim bồ câu.
B. Các giống bồ câu nuôi mang những tốt khác nhau
đều bắt nguồn từ giống bồ câu núi.
C. Do nhu cầu và thị hiếu khác nhau của con người
nên đã tạo ra các giống bồ câu để đáp ứng nhu cầu
con người.
D. Đây cũng là cơ sở để giải thích vì sao trong tự
nhiên có rất nhiều sinh vật thích nghi với điều kiện
môi trường sống khác nhau.

Câu hỏi 7:
Hình mô tả mối liên hệ giữa hình dạng mỏ của
các loài chim sẻ với dạng thức ăn của chúng.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai các ví
dụ trên?
A. Hình mô tả chọn lọc nhân tạo ở chim sẻ.
B. Năm loài chim sẻ này được hình thành từ một
loài tổ tiên nào đó.
C. Các loài chim có kích thước và hình dạng mỏ
khác nhau, thích nghi với loại thức ăn khác
nhau.
D. Sự hình thành các loài chim sẻ với hình dạng
mỏ khác nhau là kết quả của một quá trình
chọn lọc những biến dị thích nghi với loại thức
ăn có trong môi trường.

The End
468x90
 
Gửi ý kiến