Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CD - Bài 17. Vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: fb
Người gửi: trần thị thu hằng
Ngày gửi: 23h:01' 28-07-2024
Dung lượng: 40.1 MB
Số lượt tải: 657
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY

Quan sát
Hình 17.1
Hoàn thành
phiếu học
tập.

Câu 1. Xe máy đang chạy và người đang nâng tạ có sử dụng
năng lượng không?
Câu 2. Xe máy cần năng lượng từ đâu?
Câu 3. Con người vận động thì lấy năng lượng từ đâu?
Câu 4. Năng lượng cung cấp cho sinh vật lấy từ đâu và nhờ quá
trình nào?

KHỞI ĐỘNG
Quan sát hình ảnh trong SGK (tr.87)
• Mọi hoạt động đều cần năng lượng.
• Ví dụ: xe máy đang chạy cần năng
lượng từ xăng, người đang nâng tạ
cũng cần năng lượng. Vậy năng lượng
cung cấp cho sinh vật lấy từ đâu và nhờ
quá trình nào?

PHẦN 3: VẬT SỐNG
CHỦ ĐỀ 8 :TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT

BÀI 17: VAI TRÒ CỦA TRAO ĐỔI CHẤT
VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT

NỘI DUNG BÀI HỌC

01

02

Khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng

Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
trong cơ thể

https://www.youtube.com/watch?v=3PjzFT02Bko

9

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

1.Quan sát hình 17.2,theo dõi video. Điền vào chỗ ….

2a) Trao đổi chất là…………………………………………………………………
-Tùy theo kiểu trao đổi chất, người ta chia sinh vật thành ……nhóm .
Nhóm sinh vật………………………………………….……………………………
VD:………………………………………………………………….………………..
Nhóm sinh vật…………………………………………….…………………………
VD:………………………………………………………………….………………..
b) -Chuyển hoá năng lượng là sự……………………..từ dạng này sang dạng khác.
-Ví dụ :……………….……………………………………………………………….

I. KHÁI NIỆM TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG

1. Trao đổi chất
Lấy vào

Nguyên liệu

Thải ra

HS quan sát hình 17.2
Thảo luận nhóm hoàn thành sơ đồ H 17.3.

- Cơ thể người lấy những
chất gì từ môi trường và thải
những chất gì ra khỏi cơ
thể?
1. chất
Người
- Các
đượcsinh
lấy từsản
môi
muộn
và đẻ
con. để làm
trường
được
sửítdụng
gì? 2. Vì lý do xã hội,
không
các
- Trao
đổi thể
chấtápở dụng
sinh vật
pháp
lai nào?

gồmphương
những quá
trình
gây đột biến.
- Thế nào là trao đổi chất?

- Trao đổi chất là tập hợp các biến đổi
hóa học trong các tế bào của cơ thể sinh
vật và sự trao đổi các chất giữa cơ thể
với môi trường đảm bảo duy trì sự sống.

TRAO ĐỔI CHẤT

Môi trường ngoài
Thức ăn,nước,
muối khoáng
Tiê
u

oxi

hấ

hó a

Ch

dư t din
ỡn
g h

Cacbonic

p

Tuầ
n

Cacbonic

ho à
n

TẾ BÀO

Chất bài tiết

Chất bài tiết

Môi trường ngoài

Thức ăn, nước,
muối khoáng

OXYGEN trong
không khí
CO2


thể
C¬ thÓ
Chất
dinh
dưỡng
MÁU

Phổi

Chất dinh dưỡng
TÕ BÀO
bµo
Chất dinh dưỡng TẾ

Nước mô

NĂNG LƯỢNG
Chất thải

OXI
CO2

OXYGEN

CO2

Môi trường trong

Chất thải
Chất thải

Phân

MÔI TRƯỜNG NGOÀI

Cơ quan bài tiết

Nước tiểu

Dựa
vào
kiểu
trao đổi
chất

Sinh vật tự dưỡng
( Thực vật)
Sinh vật
Sinh vật dị dưỡng
(Động vật và con người)

1. Trao đổi chất
 Là tập hợp các biến đổi hoá học trong tế bào của cơ thể sinh vật và
sự trao đổi các chất giữa cơ thể với môi trường đảm bảo duy trì sự
sống.
 Cơ thể lấy từ môi trường khí oxygen, thức ăn,... và thải ra môi trường
khí carbon dioxide, các chất cặn bã hoặc dư thừa.
 Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường là điều kiện tồn tại và phát
triển của cơ thể, là đặc tính cơ bản của sự sống.
 Tùy theo kiểu trao đổi chất, sinh vật được chia thành 2 nhóm: sinh vật
tự dưỡng (thực vật) và sinh vật dị dưỡng (động vật và con người).

? Em hãy tìm hiểu thêm các biện pháp giúp tăng
cường trao đổi chất của cơ thể và giải thích?
-> Phơi nắng lúc 8-9h sáng để cơ thể có thể hấp thu
ánh sáng, chuyển hóa chất tiền VTM D dưới da thành
VTM D cung cấp cho cơ thể chuyển hóa hấp thu Ca,
chống bệnh còi xương ở trẻ em và bệnh loãng xương ở
người già.
-> Tập hít thở thật sâu và thở ra thật mạnh để cung
cấp oxygen cho cơ thể.

Đọc thông tin mục I (SGK tr. 88 - 89)
Thảo luận nhóm

• Kể tên các dạng năng lượng. Nêu
một số ví dụ về sự chuyển hóa
năng lượng ở thực vật và động
vật.
• Trình bày quá trình chuyển hóa
năng lượng ở sinh vật.

I. KHÁI NIỆM TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG

2. Chuyển hóa năng lượng

Kể tên các dạng năng lượng mà em biết?
-> Các dạng năng lượng: năng lượng ánh sáng,
năng lượng hóa học,âm thanh,điện,nhiệt ...

Nêu một số ví dụ về sự chuyển hóa năng lượng ở thực vật và động vật?

VD: Ở thực vật: Lá cây tiếp nhận năng lượng
ánh sáng mặt trời chuyển thành năng lượng hóa
học trong chất dinh dưỡng trong cây

Nêu một số ví dụ về sự chuyển hóa năng lượng ở thực vật và động vật?

VD: Ở động vật:
Động vật ăn thức ăn, giữ lại các chất cần thiết có trong thức
ăn để tạo năng lượng nuôi sống cơ thể, còn những chất không cần
thiết sẽ đào thải qua phân ra ngoài.

- Chuyển hóa năng lượng là sự biến đổi
năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
- Trong tế bào và cơ thể sinh vật, năng
lượng được dự trữ trong các liên kết hóa
học của chất hữu cơ.

2. Chuyển hoá năng lượng
 Là sự biến đổi năng lượng từ dạng này
sang dạng khác. Ví dụ: chuyển hoá năng
lượng ánh sáng thành năng lượng hoá
học trong quang hợp ở thực vật.
 Trong tế bào và cơ thể sinh vật, năng
lượng được dự trữ trong các liên kết hoá
học của các chất hữu cơ.

LUYỆN TẬP
Câu hỏi 1: Các hoạt động ở con người (đi
lại, chơi thể thao,…) đều cần năng lượng.
Năng lượng đó được biến đổi từ dạng nào
sang dạng nào?

Trả lời:
• Năng lượng cần cho các hoạt động của cơ thể
người (đi lại, chơi thể thao,…) do quá trình phân giải
các chất hữu cơ trong tế bào.
• Quá trình phân giải các chất hữu cơ trong tế bào
biến đổi năng lượng từ dạng hóa học trong chất hữu
cơ thành năng lượng cơ học và năng lượng nhiệt.

Câu hỏi 2: Lấy ví dụ minh họa về vai trò của trao đổi chất
và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể.
- Nếu coi cơ thể con người như một động cơ, muốn động cơ
hoạt động, cần có năng lượng.
- Trao đổi chất:
• Tạo ra các chất cần thiết cho xây dựng tế bào mới.
• Sửa chữa các tế bào, mô và cơ quan của cơ thể.
• Thải các chất thừa (CO2, nước tiểu,…) ra khỏi cơ thể.
• Đảm bảo cho các hoạt động của cơ thể diễn ra bình thường.

Câu hỏi 3: những quá trình nào sau đây thuộc trao
đổi chất ở sinh vật?
a/ Phân giải protein trong tế bào.
b/ Bài tiết mồ hôi.
c/ Vận chuyển thức ăn từ miệng xuống dạ dày.
d/ Lấy carbon dioxide và thải oxygen ở thực vật.

a/ trao đổi chất.
b/ trao đổi chất.
c/ không thuộc trao đổi chất.
d/ trao đổi chất.

VẬN DỤNG
Khi cơ thể nghỉ ngơi vẫn sẽ tiêu tốn
Câu 1. Cơ thể ở trạng thái
nghỉ ngơi có tiêu dùng năng
lượng không? Tại sao?

năng lượng. Vì, khi cơ thể nghỉ ngơi
các cơ quan trong cơ thể vẫn cần
duy trì hoạt động như hệ tuần hoàn,
hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, … Các cơ
quan này cần sử dụng năng lượng
để hoạt động.

Câu 2.Vì sao làm việc nhiều cần tiêu thụ
nhiều thức ăn?

Khi chúng ta làm việc cơ thể cần tiêu
thụ một lượng lớn năng lượng, ta cần
tiêu thụ nhiều thức ăn để bổ sung và
bù đắp phần năng lượng đã sử dụng.

Câu 3. Vì sao khi
vận động thì cơ thể
nóng dần lên?
Khi vận động cơ thể
chúng ta chuyển đổi cơ
năng thành nhiệt năng
→ Cơ thể nóng lên.

Câu 4. Vì sao cơ thể thường sởn gai ốc, rùng mình
khi gặp lạnh?
Trả lời: Khi gặp lạnh chúng ta bị nổi da gà, rùng
mình khiến lông cơ thể dựng lên mở rộng khoảng
giữ nhiệt, giúp tăng khả năng chịu lạnh.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01

Ôn lại kiến thức
đã học.

02

03

Làm bài tập trong

Đọc và tìm hiểu trước

Sách bài tập .

Bài 17: II
 
Gửi ý kiến