Tìm kiếm Bài giảng
CTST - Bài 43. Di truyền nhiễm sắc thể

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: GIÁO VIÊN
Ngày gửi: 09h:04' 01-08-2024
Dung lượng: 11.4 MB
Số lượt tải: 1616
Nguồn:
Người gửi: GIÁO VIÊN
Ngày gửi: 09h:04' 01-08-2024
Dung lượng: 11.4 MB
Số lượt tải: 1616
Số lượt thích:
1 người
(Lê Thị Huyền)
BÀI 43. DI TRUYỀN NHIỄM SẮC THỂ
4. DI TRUYỀN LIÊN KẾT
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Phiếu học tập số 1
Em hãy tìm sự khác nhau ở các phép lai phân tích sau:
Pa
Ga
Fa
Thí nghiệm của mendel
Thí nghiệm của Morgan
Vàng, trơn x xanh, nhăn
AaBb
x
aabb
Xám, dài x đen, cụt
BV
bv
x
AB, Ab, Ab, ab
BV , bv
ab
- Kiểu gen 1AaBb,1Aabb,1aaBb,1aabb
- Kiểu hình 1 vàng, trơn: 1 vàng, nhăn:
1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn
Biến dị tổ hợp
Vàng, nhăn ; xanh, trơn
AaBb: Kí hiệu của các gene
nằm trên các NST khác nhau.
bv
1
BV
bv ,
bv
bv
1
bv
bv
1 xám, dài : 1 đen, cụt
Không xuất hiện BD tổ hợp
BV Kí hiệu của các gene
bv cùng nằm trên 1 NST
Em hãy tìm sự khác nhau ở các phép lai phân tích sau:
Thí nghiệm của
mendel
Số cặp gene dị hợp của
phép lai phân tích
Số giao tử của tính trạng
trội đem lai
Kết quả số kiểu gene và
kiểu hình của phép lai
Xuất hiện biến dị tổ hợp
Thí nghiệm của
Morgan
2 cặp BV
2 cặp AaBb
bv
4 giao tử :
AB, Ab, Ab, ab
2 giao tử
BV , bv
4 kiểu gene và 4
kiểu hình
Xuất hiện biến dị
tổ hợp
2 kiểu gene và 2
kiểu hình
Không xuất hiện biến
dị tổ hợp
Sự khác nhau ở trên là do đâu?
Trường hợp lai phân tích
của Mendel trên đậu Hà
Lan: Các gene nằm trên các
NST khác nhau, kí hiệu:
AaBb.-> kết quả tuân theo
quy luật di truyền phân li
độc lập.
Trường hợp lap phân tích của Morgan
trên ruồi giấm, các gene quy định tính
trạng cùng nằm trên 1 NST di truyền
liên kết với nhau, kí hiệu: BV
bv
-> kết quả tuân theo quy luật liên kết
gene.
B
b
V
v
RUỒI GIẤM
-Thomas Hunt Morgan: Nhà di truyền học người Mỹ (1866-1945), giáo sư động vật
học thực nghiệm ở trường đại học Columbia…
-Trong số các công trình nghiên cứu nổi tiếng của Morgan, có:
+ Cơ sở vật chất của tính di truyền.
+ Lí thuyết về gene.
+ Di truyền học của ruồi giấm
Ông được trao Giải Nobel Sinh lý và Y học vào năm 1933.
BÀI 43. DI TRUYỀN NHIỄM SẮC THỂ
4. DI TRUYỀN LIÊN KẾT
Nội dung 1. Tìm hiểu khái nệm di truyền liên kết
Tại sao ông lại chọn
ruồi giấm làm đối
tượng nghiên cứu?
1 ngày
3-4 ngày
1 ngày
Trứng
i1
ò
D
2-3 ngày
1 ngày
i2
Dò
Dòi 3
1 ngày
Ruồi giấm và chu trình sống
- Ruồi giấm mang nhiều đặc điểm thuận lợi cho các nghiên cứu di truyền:
có nghiệm.
những ưu điểm gì để được lựa chọn làm
+ Ruồi
Dễ nuôigiấm
trong ống
+ Đẻ nhiều.
vật thí nghiệm?
+ Vòng đời ngắn (12-14 ngày).
+ Có nhiều biến dị dễ quan sát.
+ Số lượng NST ít (2n = 8).
HOẠT ĐỘNG NHÓM CẶP
ĐÔI
Quan sát Hình 43.7, hãy:
Nhận xét di truyền của các gene quy định màu sắc thân và
kích thước cánh ở ruồi giấm?
-Morgan cho rằng sự di truyền đồng thời của tính trạng màu
sắc thân và kích thước cánh ở ruồi giấm là do hiện tượng di
truyền liên kết của các gene cùng nằm trên 1 NST.
-Các gene quy định tính trạng thân xám và cánh
dài cùng nằm trên một NST.
-Các gene quy định tính trạng thân đen và cánh
cụt cùng nằm trên một NST.
-Các gene cùng nằm trên một NST phân li cùng nhau về 1
giao tử trong quá trình giảm phân và tổ hợp cùng nhau
trong quá trình thụ tinh.
BÀI 43. DI TRUYỀN NHIỄM SẮC THỂ
4. DI TRUYỀN LIÊN KẾT
Nội dung 1. Tìm hiểu khái nệm di truyền liên kết
Di truyền liên kết là gì?
+ Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính
trạng được quy định bởi các gene nằm trên cùng
một nhiễm sắc thể di truyền cùng nhau.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Phiếu học tập số 2
Lập bảng phân biệt di truyền liên kết và phân li độc lập dựa vào
các tiêu chí sau: vị trí của các gene trên nhiễm sắc thể, sự phân li
và tổ hợp các gene, số lượng biến dị tổ hợp, kết quả phép lai phân
tích? (sử dụng các từ cho sẵn dán vào phiếu học tập)
Tiêu chí
Di truyền liên kết
Vị trí của các gene trên
nhiễm sắc thể
Sự phân li và tổ hợp các gene
Số lượng biến dị tổ hợp
Kết quả phép lai phân tích
Phân li độc lập
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Phiếu học tập số 2
Tiêu chí
Di truyền liên kết
Vị trí của các gene Các gene nằm gần nhau
trên nhiễm sắc thể trên cùng một nhiễm sắc
thể
Sự phân li và tổ
Gene cùng nằm trên một
hợp các gene
nhiễm sắc thể thường được
phân li cùng nhau trong quá
trình phép lai
Số lượng biến dị Số lượng biến dị tổ hợp
tổ hợp
thấp do gene liên kết với
nhau trên cùng một nhiễm
sắc thể
Kết quả phép lai Thường tạo ra tỉ lệ kiểu gen
phân tích
cố định và ít kiểu gen tái
hợp
Phân li độc lập
Các gene nằm trên các nhiễm
sắc thể khác nhau
Gene có thể phân li độc lập và
kết hợp theo mọi tổ hợp có thể
Số lượng biến dị tổ hợp cao do
gene có thể phân li độc lập với
nhau
Tạo ra tỉ lệ kiểu gen đa dạng và
phong phú trong quần thể
Ruồi giấm có 4000 gen
Con người có khoảng 33000 gen
Sự phân bố gen trên mỗi NST sẽ như thế nào?
- Trong tế bào mỗi NST mang nhiều gen tạo thành nhóm gen liên kết.
- Số lượng nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số nhiễm sắc thể trong bộ đơn
bội (n) của loài đó.
Ca dao về chọn giống vật nuôi:
1.
Gà đen chân trắng, mẹ mắng cũng mua
Gà trắng chân chì mua chi giống ấy?
2.
Chó khôn tứ túc huyền đề
Tai thì hơi cúp, đuôi thì hơi cong
Giống nào mõm nhọn đít vồng
Ăn càn, cắn bậy, ấy không ra gì.
3.
Gà nâu chân thấp mình to
Đẻ nhiều, trứng lớn con vừa khéo nuôi
Chả nên nuôi giống pha mùi
Đẻ không được mấy, con nuôi vụng về
- Trong chọn giống người ta có thể chọn
được những nhóm tính trạng tốt luôn đi
kèm với nhau.
Hiện tượng di truyền
liên kết có ý
nghĩa như thế nào đối
với sinh vật
và con người?
BÀI 43. DI TRUYỀN NHIỄM SẮC THỂ
4. DI TRUYỀN LIÊN KẾT
Nội dung 2. Tìm hiểu ứng dụng của di truyền
liên kết trong thực tiễn
+ Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền ổn định
của từng nhóm tính trạng ở sinh vật, nhờ đó, người
ta có thể ứng dụng hiện tượng di truyền liên kết
trong việc chọn được những nhóm tính trạng tốt
luôn di truyền cùng nhau, tạo các tổ hợp gene quy
định các tính trạng mong muốn.
Hiện tượng di truyền liên kết bổ sung
những thiếu sót gì cho Menđel?
- Bổ sung cho quy luật phân li độc lập của Menđen
→ hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp, đảm bảo di
truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được quy
định bởi các gen trên một NST.
- Trong chọn giống người ta có thể chọn được những
nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau.
Luyện tập
1) Ruồi giấm có bộ NST là 2n = 8. Vậy số nhóm
gen liên kết của ruồi giấm là bao nhiêu?
A. 8
B. 16
C. 4
2) Tỉ lệ kiểu hình thu được khi lai phân tích cá thể
dị hợp hai cặp gen có hiện tượng di truyền liên kết
là bao nhiêu?
A. 1:1
B. 1:1:1:1
C. 3:1
T RÒ
CHƠ I
Ô
C HỮ
T H U T I N H
1
2
L A I
3
G I O I
4
B E N V U N G
5
M E N Đ E N
6
P H A N T I C H
T I N H
K I G I U A
L I E N K E T
ĐB
Câu 1. Ô CHỮ 7 CHỮ CÁI
Sự tổ hợp bộ nhiễm săc thể của giao tử đực và giao
tử cái là sự kiện quan trọng của quá trình này?
Câu 2. Ô CHỮ 11 CHỮ CÁI
Đây là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội
với cá thể mang tính trạng lặn nhằm xác định kiểu gen
Câu 3. Ô CHỮ 8 CHỮ CÁI
Cặp nhiễm sắc thể là đồng dạng hay không đồng
dạng tuỳ nhóm loài gọi là NST gì?
Câu 4. Ô CHỮ 7 CHỮ CÁI
Sự di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền như
thế nào của từng nhóm tính trạng được qui
định bởi các gen nằm trên 1 NST
Câu 5. Ô CHỮ 6 CHỮ CÁI
Đây là tên của nhà khoa học đặt nền móng cho
di truyền học?
Câu 6. Ô CHỮ 6 CHỮ CÁI
Ở kì này nhiễm sắc thể co ngắn cực đai của quá
trình phân bào.
https://baivan.net/
content/cau-hoi-tracnghiem-khtn-9-ctst-bai43-di-truyen-nhiem-sac
4. DI TRUYỀN LIÊN KẾT
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Phiếu học tập số 1
Em hãy tìm sự khác nhau ở các phép lai phân tích sau:
Pa
Ga
Fa
Thí nghiệm của mendel
Thí nghiệm của Morgan
Vàng, trơn x xanh, nhăn
AaBb
x
aabb
Xám, dài x đen, cụt
BV
bv
x
AB, Ab, Ab, ab
BV , bv
ab
- Kiểu gen 1AaBb,1Aabb,1aaBb,1aabb
- Kiểu hình 1 vàng, trơn: 1 vàng, nhăn:
1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn
Biến dị tổ hợp
Vàng, nhăn ; xanh, trơn
AaBb: Kí hiệu của các gene
nằm trên các NST khác nhau.
bv
1
BV
bv ,
bv
bv
1
bv
bv
1 xám, dài : 1 đen, cụt
Không xuất hiện BD tổ hợp
BV Kí hiệu của các gene
bv cùng nằm trên 1 NST
Em hãy tìm sự khác nhau ở các phép lai phân tích sau:
Thí nghiệm của
mendel
Số cặp gene dị hợp của
phép lai phân tích
Số giao tử của tính trạng
trội đem lai
Kết quả số kiểu gene và
kiểu hình của phép lai
Xuất hiện biến dị tổ hợp
Thí nghiệm của
Morgan
2 cặp BV
2 cặp AaBb
bv
4 giao tử :
AB, Ab, Ab, ab
2 giao tử
BV , bv
4 kiểu gene và 4
kiểu hình
Xuất hiện biến dị
tổ hợp
2 kiểu gene và 2
kiểu hình
Không xuất hiện biến
dị tổ hợp
Sự khác nhau ở trên là do đâu?
Trường hợp lai phân tích
của Mendel trên đậu Hà
Lan: Các gene nằm trên các
NST khác nhau, kí hiệu:
AaBb.-> kết quả tuân theo
quy luật di truyền phân li
độc lập.
Trường hợp lap phân tích của Morgan
trên ruồi giấm, các gene quy định tính
trạng cùng nằm trên 1 NST di truyền
liên kết với nhau, kí hiệu: BV
bv
-> kết quả tuân theo quy luật liên kết
gene.
B
b
V
v
RUỒI GIẤM
-Thomas Hunt Morgan: Nhà di truyền học người Mỹ (1866-1945), giáo sư động vật
học thực nghiệm ở trường đại học Columbia…
-Trong số các công trình nghiên cứu nổi tiếng của Morgan, có:
+ Cơ sở vật chất của tính di truyền.
+ Lí thuyết về gene.
+ Di truyền học của ruồi giấm
Ông được trao Giải Nobel Sinh lý và Y học vào năm 1933.
BÀI 43. DI TRUYỀN NHIỄM SẮC THỂ
4. DI TRUYỀN LIÊN KẾT
Nội dung 1. Tìm hiểu khái nệm di truyền liên kết
Tại sao ông lại chọn
ruồi giấm làm đối
tượng nghiên cứu?
1 ngày
3-4 ngày
1 ngày
Trứng
i1
ò
D
2-3 ngày
1 ngày
i2
Dò
Dòi 3
1 ngày
Ruồi giấm và chu trình sống
- Ruồi giấm mang nhiều đặc điểm thuận lợi cho các nghiên cứu di truyền:
có nghiệm.
những ưu điểm gì để được lựa chọn làm
+ Ruồi
Dễ nuôigiấm
trong ống
+ Đẻ nhiều.
vật thí nghiệm?
+ Vòng đời ngắn (12-14 ngày).
+ Có nhiều biến dị dễ quan sát.
+ Số lượng NST ít (2n = 8).
HOẠT ĐỘNG NHÓM CẶP
ĐÔI
Quan sát Hình 43.7, hãy:
Nhận xét di truyền của các gene quy định màu sắc thân và
kích thước cánh ở ruồi giấm?
-Morgan cho rằng sự di truyền đồng thời của tính trạng màu
sắc thân và kích thước cánh ở ruồi giấm là do hiện tượng di
truyền liên kết của các gene cùng nằm trên 1 NST.
-Các gene quy định tính trạng thân xám và cánh
dài cùng nằm trên một NST.
-Các gene quy định tính trạng thân đen và cánh
cụt cùng nằm trên một NST.
-Các gene cùng nằm trên một NST phân li cùng nhau về 1
giao tử trong quá trình giảm phân và tổ hợp cùng nhau
trong quá trình thụ tinh.
BÀI 43. DI TRUYỀN NHIỄM SẮC THỂ
4. DI TRUYỀN LIÊN KẾT
Nội dung 1. Tìm hiểu khái nệm di truyền liên kết
Di truyền liên kết là gì?
+ Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính
trạng được quy định bởi các gene nằm trên cùng
một nhiễm sắc thể di truyền cùng nhau.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Phiếu học tập số 2
Lập bảng phân biệt di truyền liên kết và phân li độc lập dựa vào
các tiêu chí sau: vị trí của các gene trên nhiễm sắc thể, sự phân li
và tổ hợp các gene, số lượng biến dị tổ hợp, kết quả phép lai phân
tích? (sử dụng các từ cho sẵn dán vào phiếu học tập)
Tiêu chí
Di truyền liên kết
Vị trí của các gene trên
nhiễm sắc thể
Sự phân li và tổ hợp các gene
Số lượng biến dị tổ hợp
Kết quả phép lai phân tích
Phân li độc lập
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Phiếu học tập số 2
Tiêu chí
Di truyền liên kết
Vị trí của các gene Các gene nằm gần nhau
trên nhiễm sắc thể trên cùng một nhiễm sắc
thể
Sự phân li và tổ
Gene cùng nằm trên một
hợp các gene
nhiễm sắc thể thường được
phân li cùng nhau trong quá
trình phép lai
Số lượng biến dị Số lượng biến dị tổ hợp
tổ hợp
thấp do gene liên kết với
nhau trên cùng một nhiễm
sắc thể
Kết quả phép lai Thường tạo ra tỉ lệ kiểu gen
phân tích
cố định và ít kiểu gen tái
hợp
Phân li độc lập
Các gene nằm trên các nhiễm
sắc thể khác nhau
Gene có thể phân li độc lập và
kết hợp theo mọi tổ hợp có thể
Số lượng biến dị tổ hợp cao do
gene có thể phân li độc lập với
nhau
Tạo ra tỉ lệ kiểu gen đa dạng và
phong phú trong quần thể
Ruồi giấm có 4000 gen
Con người có khoảng 33000 gen
Sự phân bố gen trên mỗi NST sẽ như thế nào?
- Trong tế bào mỗi NST mang nhiều gen tạo thành nhóm gen liên kết.
- Số lượng nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số nhiễm sắc thể trong bộ đơn
bội (n) của loài đó.
Ca dao về chọn giống vật nuôi:
1.
Gà đen chân trắng, mẹ mắng cũng mua
Gà trắng chân chì mua chi giống ấy?
2.
Chó khôn tứ túc huyền đề
Tai thì hơi cúp, đuôi thì hơi cong
Giống nào mõm nhọn đít vồng
Ăn càn, cắn bậy, ấy không ra gì.
3.
Gà nâu chân thấp mình to
Đẻ nhiều, trứng lớn con vừa khéo nuôi
Chả nên nuôi giống pha mùi
Đẻ không được mấy, con nuôi vụng về
- Trong chọn giống người ta có thể chọn
được những nhóm tính trạng tốt luôn đi
kèm với nhau.
Hiện tượng di truyền
liên kết có ý
nghĩa như thế nào đối
với sinh vật
và con người?
BÀI 43. DI TRUYỀN NHIỄM SẮC THỂ
4. DI TRUYỀN LIÊN KẾT
Nội dung 2. Tìm hiểu ứng dụng của di truyền
liên kết trong thực tiễn
+ Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền ổn định
của từng nhóm tính trạng ở sinh vật, nhờ đó, người
ta có thể ứng dụng hiện tượng di truyền liên kết
trong việc chọn được những nhóm tính trạng tốt
luôn di truyền cùng nhau, tạo các tổ hợp gene quy
định các tính trạng mong muốn.
Hiện tượng di truyền liên kết bổ sung
những thiếu sót gì cho Menđel?
- Bổ sung cho quy luật phân li độc lập của Menđen
→ hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp, đảm bảo di
truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được quy
định bởi các gen trên một NST.
- Trong chọn giống người ta có thể chọn được những
nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau.
Luyện tập
1) Ruồi giấm có bộ NST là 2n = 8. Vậy số nhóm
gen liên kết của ruồi giấm là bao nhiêu?
A. 8
B. 16
C. 4
2) Tỉ lệ kiểu hình thu được khi lai phân tích cá thể
dị hợp hai cặp gen có hiện tượng di truyền liên kết
là bao nhiêu?
A. 1:1
B. 1:1:1:1
C. 3:1
T RÒ
CHƠ I
Ô
C HỮ
T H U T I N H
1
2
L A I
3
G I O I
4
B E N V U N G
5
M E N Đ E N
6
P H A N T I C H
T I N H
K I G I U A
L I E N K E T
ĐB
Câu 1. Ô CHỮ 7 CHỮ CÁI
Sự tổ hợp bộ nhiễm săc thể của giao tử đực và giao
tử cái là sự kiện quan trọng của quá trình này?
Câu 2. Ô CHỮ 11 CHỮ CÁI
Đây là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội
với cá thể mang tính trạng lặn nhằm xác định kiểu gen
Câu 3. Ô CHỮ 8 CHỮ CÁI
Cặp nhiễm sắc thể là đồng dạng hay không đồng
dạng tuỳ nhóm loài gọi là NST gì?
Câu 4. Ô CHỮ 7 CHỮ CÁI
Sự di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền như
thế nào của từng nhóm tính trạng được qui
định bởi các gen nằm trên 1 NST
Câu 5. Ô CHỮ 6 CHỮ CÁI
Đây là tên của nhà khoa học đặt nền móng cho
di truyền học?
Câu 6. Ô CHỮ 6 CHỮ CÁI
Ở kì này nhiễm sắc thể co ngắn cực đai của quá
trình phân bào.
https://baivan.net/
content/cau-hoi-tracnghiem-khtn-9-ctst-bai43-di-truyen-nhiem-sac
 








Các ý kiến mới nhất