Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 29. Bệnh và tật di truyền ở người

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tuấn Hưng
Ngày gửi: 15h:57' 27-08-2024
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN
Câu 1: - Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì?
Bài tập: Qua phả hệ sau, hãy cho biết bệnh máu khó đông do gen trội
hay gen lặn quy định? Bệnh có di truyền liên kết với giới tính hay
không?
Bình thường

Máu khó đông
Đáp án:
Câu 1:- Phương pháp nghiên cứu phả hệ là phương pháp theo dõi sự di truyền của
1 tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng 1 dòng họ qua nhiều thế hệ, để
xác định đặc điểm di truyền của tính trạng đó (trội, lặn, do một gen hay nhiều gen
quy định...).
Bài tập:- Bệnh máu không đông do gen lặn quy định và có liên kết với giới tính
1

Câu 2: ? Thế nào là trẻ đồng sinh? Đồng sinh cùng trứng
và khác trứng khác nhau cơ bản ở điểm nào?
? ý nghĩa của nghiên cứu trẻ đồng sinh
- Trẻ đồng sinh là trẻ sinh ra cùng một lần sinh.

- Có 2 trường hợp:
+ Đồng sinh cùng trứng: có cùng kiểu gen, cùng giới tính.
+ Đồng sinh khác trứng : khác kiểu gen, khác giới hoặc cùng giới tính.
- Giúp ta hiểu rõ vai trò kiểu gen và vai trò môi trường đối với sự hình thành tính
trạng.
.
- Hiểu rõ sự ảnh hưởng khác nhau của môi trường đối với tính trạng số lượng và
tính trạng chất lượng.
2

KHỞI ĐỘNG
? NÊU NGUYÊN NHÂN PHÁT SINH MỘT SỐ ĐỘT BIẾN ?
( ĐÃ HƯỚNG DẪN Ở TIẾT TRƯỚC )
HS XEM VIDEO CLIP SAU:

3

4

Một số hình ảnh về bệnh và tật di truyền ở người

5

I - MỘT VÀI BỆNH DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
Phiếu học tập: TÌM HIỂU VỀ BỆNH DI TRUYỀN (DT)
TÊN BỆNH

ĐẶC ĐIỂM DT

BIỂU HIỆN BÊN NGOÀI

1. Bệnh Đao
2. Bệnh
Tớc nơ
3. Bệnh
Bạch tạng
4. Bệnh câm
điếc bẩm sinh

6

BỆNH ĐAO

Ảnh bệnh nhân
bệnh Đao

NST của nam giới
bình thường

NST bệnh nhân Đao

Tay của
bệnh nhân Đao

BỆNH TƠCNƠ

Bộ NST nữ giới
bình thường

Bộ NST của bệnh
nhân Tơcnơ

Hình bệnh
nhân Tơcnơ
8

BỆNH BẠCH TẠNG

Ảnh chụp
bệnh nhân
bệnh bạch
tạng

Mắt bình thường

Mắt của bệnh nhân bệnh bạch tạng
9

BỆNH CÂM ĐIẾC BẨM SINH

10

Phiếu học tập: TÌM HIỂU VỀ BỆNH DI TRUYỀN (DT)
TÊN BỆNH

1. Bệnh Đao
2. Bệnh
Tớc nơ
3. Bệnh
Bạch tạng

ĐẶC ĐIỂM DT

BIỂU HIỆN BÊN NGOÀI
Cặp NST số 21 Bé, lùn, cổ rụt, má phệ, miệng hơi há,
lưỡi thè ra, mắt hơi sâu và 1 mí, ngón tay
có 3 NST
ngắn…, si đần, vô sinh.

Cặp NST số 23 Lùn,cổ ngắn
có 1 NST X Tuyến vú không phát triển, mất
(XO)
trí, vô sinh.
Da và màu tóc trắng.
Đột biến gen lặn
Mắt hồng

4. Bệnh câm Đột biến gen lặn
điếc bẩm sinh

Không nghe, không nói được
11

BỆNH HỒNG CẦU HÌNH LƯỠI LIỀM
(a) Hồng cầu bình thường

(b) Hồng cầu hình lưỡi liềm

Bệnh nhân: bệnh hồng cầu lưỡi liềm

12

ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST: Hội chứng Patau

13

HỘI CHỨNG
NƠ VÀCHÙM
HỘI CHỨNG
HỘITƠC
CHỨNG
LÔNGKLINEFELTER
TAI

( Bệnh về NST giới tính)

Nữ bình
thường

Nữ bệnh
Tơcnơ

Nam bệnh Nam bình
Klinefelter thường
14

II- MỘT VÀI TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
TẬT KHE HỞ MÔI HÀM ( MÔI HỞ HÀM ẾCH )

15

TẬT BÀN TAY, BÀN CHÂN CÓ NHIỀU NGÓN, MẤT NGÓN
HOẶC DÍNH NGÓN

TẬT CHÂN KHÈO

16

II- MỘT VÀI TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI

? Tật di truyền do những đột biến gì gây
ra? Kể tên vài tật di truyền ?

- Đột biến NST và đột biến gen gây ra các dị tật ở người
như: Tật môi hở khe hàm, bàn tay bàn chân có nhiều
ngón, mất ngón hoặc các ngón dính liền,. . . . . .

17

III- CÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ PHÁT SINH TẬT, BỆNH DT.

? Các bệnh, tật di truyền phát sinh do những nguyên nhân nào ?
- Nguyên nhân:
+ Do các tác nhân vật lý, hóa học trong tự nhiên.
+ Do ô nhiễm môi trường.
+ Do rối loạn trao đổi chất nội bào.

?Đề xuất các biện pháp làm hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền ?
- Biện pháp hạn chế:
+ Hạn chế các hoạt động gây ô nhiễm môi trường.
+ Sử dụng hợp lý các thuốc bảo vệ thực vật.
+ Đấu tranh chống sản xuất, sử dụng vũ khí hóa học, vũ khí hạt nhân . .
+ Hạn chế kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen bệnh di
18
truyền hoặc họ không nên sinh con.

Máy bay Mỹ rải chất độc màu da cam

19

Hình ảnh về bệnh, tật di truyền do ảnh hưởng chất độc màu da cam

20

Chọn đáp án đúng nhất
Câu 1: Bệnh di truyền ở người do loại biến dị nào gây ra ?
A. Biến dị tổ hợp.
B. Đột biến gen
C. Đột biến nhiễm sắc thể (NST).
D. Đột biến gen và đột biến NST.
Câu 2: Bệnh nhân Đao có bộ NST khác với bộ NST của người bình
thường về số lượng của cặp NST nào?

A.Cặp NST số 23
B.Cặp NST số 22
C.Cặp NST số 21
D.Cặp NST số 15

21

Câu 3: Điền từ, các cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong bảng sau:

Tên bệnh

Biểu hiện của bệnh

Đặc điểm di truyền

Tơc nơ

Lùn, cổ ngắn, nữ, tuyến vú
không phát triển

Cặp NST số 23 chỉ
có 1NST X

Da, tóc màu trắng, mắt màu
Bạch tạng
hồng

Đột biến gen lặn

Đao

Bé, lùn, cổ rụt, má phệ,mắt
sâu và một mí, ...

Cặp NST 21 có 3
NST

Câm điếc

Câm điếc bẩm sinh

Đột biến gen lặn
22

I/ Bài tập về nhà

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

• Học bài, trả lời các câu hỏi 1,2,3 sách giáo khoa.
• Sưu tầm thêm tranh ảnh, tư liệu về một số bệnh và tật di truyền khác ở người.
• Đọc mục:”Em có biết”
• Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp.

II/ Chuẩn bị bài mới:
- Tìm hiểu luật hôn nhân và gia đình Việt Nam.
- Nghiên cứu bảng 30.1, 30.2 SGK trang 87.
- Tiếp tục tìm hiểu sự ô nhiễm môi trường : Các tác nhân, hậu quả, biện
pháp chống ô nhiễm môi trường.
- Liên hệ thực tế ở địa phương.

Tiết 37

Bài 29: BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI

.
 
Gửi ý kiến