Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 1. Tăng trưởng và phát triển kinh tế

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thu Bình
Ngày gửi: 17h:59' 28-08-2024
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 139
Số lượt thích: 0 người
BÀI 1:
TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

MỞ ĐẦU

Em hãy quan sát biểu đồ sau để trả
lời câu hỏi

Em hãy quan sát biểu đồ
thể hiện tỉ lệ hộ nghèo ở
nước ta giai đoạn 2016 2020 và cho biết tỉ lệ này
thay đổi thế nào. Nêu ý
nghĩa của sự thay đổi đó.

Ý NGHĨA

1

Tỉ lệ hộ nghèo ở nước ta giai đoạn
2016 – 2020 có xu hướng ngày
càng giảm, trong vòng 5 năm giảm
4,4%

2

-> Nền kinh tế nước ta trong giai
đoạn trên đã có sự phát triển

3

NN: Việc thực hiện các chính sách
xã hội, quan tâm hỗ trợ đến các hộ
nghèo giúp cho nhiều gia đình thoát
nghèo, cuộc sống của người dân
ngày càng ấm no hạnh phúc, xã hội
ngày càng phát triển

1/ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ ?

a.

KHÁI NIỆM TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

Tăng trưởng kinh tế
là sự tăng lên về thu
nhập hay tổng giá trị hàng hoá
và dịch vụ mà nền kinh tế tạo
ra trong một thời kì nhất định

b.

CÁC CHỈ TIÊU CỦA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

1

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

2

Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu
người (GDP/người)

3

Tổng thu nhập quốc dân (GNI)

4

Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu
người (GNI/người)

b
1

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
Theo phương pháp chi tiêu,
tổng sản phẩm quốc nội của
một quốc gia là tổng số tiền
mà các hộ gia đình trong
quốc gia đó chi mua các
hàng hóa cuối cùng. Như
vậy trong một nền kinh tế
giản đơn ta có thể dễ dàng
tính tổng sản phẩm quốc nội
như là tổng chi tiêu hàng
hóa và dịch vụ cuối cùng
hàng năm.

b
1

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
GDP là giá trị bằng tiền
(theo giá cả thị trường)
của tất cả hàng hoá và
dịch vụ cuối cùng được
sản xuất ra trên lãnh thổ
một nước trong một thời
gian nhất định (thường
là một năm).

b
2

Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người (GDP/người)

GDP bình quân
đầu người được
tính bằng cách
chia tổng sản
phẩm quốc nội
GDP trong năm
cho dân số
trung bình của
năm tương ứng.

1/ Em có nhận xét gì về chỉ tiêu tăng trưởng GDP của nước ta qua thông
tin trên?

Tốc độ tăng trưởng năm 2022 so với 2021 và các năm trong giai
đoạn 2011 – 2020 tăng cao.

Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người (GDP/người)

Từ bảng số liệu trên, em hãy nhận xét sự khác nhau trong việc
phản ánh kết quả tăng trưởng giữa chỉ tiêu GDP và chỉ tiêu
GDP/người.

Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người (GDP/người)

GDP phản ánh năng lực của nền kinh tế trong việc thoả mãn nhu cầu và nguyện vọng
của nhân dân. GDP/người phản ánh cụ thể hơn so với GDP, đồng thời phản ánh mức
sống tương đối của người dân ở quốc gia đó. Một quốc gia có GDP không lớn, nhưng
GDP/người có thể lớn hơn quốc gia khác (so sánh giữa Singapore và Trung Quốc

b
3

Tổng thu nhập quốc dân (GNI)
Tổng thu nhập quốc dân
(GNI) là giá trị thể hiện
cho thu nhập của một
quốc gia. Được tính bằng
tổng số kiếm được của
người dân và doanh
nghiệp của một quốc gia.
Trong một thời gian nhất
định, thường được tính là
một năm.

b
3

Tổng thu nhập quốc dân (GNI)
GNI là thước đo về thu nhập
của nền kinh tế trong một thời
kì nhất định, được tính bằng
tổng thu nhập từ hàng hoá, dịch
vụ cuối cùng do công dân của
quốc gia đó tạo ra (bao gồm cả
ở trong và ngoài lãnh thổ quốc
gia) trong một thời gian nhất
định (thường là một năm).

- Em hãy so sánh GDP và GNI của Việt Nam trong từng năm 2021, 2022 và nêu
ý nghĩa của từng chỉ tiêu tăng trưởng này.
- Em có nhận xét gì về sự tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2022 so với năm
2021?

Chỉ tiêu 
GDP
 GNI
Năm 2022, các chỉ tiêu GDP
và GNI của Việt Nam đều tăng
so với năm 2021, phản ánh
năng lực của nền kinh tế và
mức sống tương đối của
người dân được tăng lên.

Năm 2021
366,14 tỷ
 347,4 tỷ

Năm 2022
408,8 tỷ
 388,9 tỷ
Quy mô của nền kinh
tế Việt Nam năm 2022
tăng so với năm 2021.

b
4

Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người (GNI/người)

GNI/người là thước đo trung
bình mức thu nhập một người
dân trong quốc gia thu được
trong năm, được tính bằng
cách chia tổng thu nhập quốc
dân trong năm cho dân số
trung bình của năm tương
ứng.

Từ bảng số liệu trên, em hãy nhận xét sự khác nhau trong việc phản ánh kết
quả tăng trưởng giữa chỉ tiêu GNI và chỉ tiêu GNI/người.

GNI là thước đo về thu nhập của nền kinh tế trong một thời kì nhất định.
GNI người là thước đo trung bình mức thu nhập một người dân trong quốc
gia thu được trong năm, thể hiện cụ thể hơn sự tăng trưởng kinh tế của mỗi
quốc gia.

b.

VAI TRÒ CỦA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

Đọc TT

Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 - 2020),
tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng
cao trong khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ
USD vào năm 2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng
2.750 USD năm 2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống
còn 7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016
xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều). Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở
các huyện nghèo, xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tăng cường. Thực hiện
nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động
Câu hỏi

Em hãy chỉ ra vai trò của tăng trưởng kinh tế được đề cập
trong các thông tin trên.

b.

VAI TRÒ CỦA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

Đọc TT

Vai trò

Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 - 2020),
tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng
cao trong khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ
USD vào năm 2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng
2.750 USD năm 2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn
7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016
xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều). Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các
huyện nghèo, xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tăng cường. Thực hiện
nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động

Kinh tế nước ta đạt được những kết quả tăng trưởng kinh tế
giúp cho tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, cơ sở hạ tầng
thiết yếu ở các huyện nghèo, xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số được tăng cường. Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc
làm, nâng cao thu nhập cho người lao động.

b.

VAI TRÒ CỦA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

- Tăng trưởng kinh tế có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của
quốc gia. Tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần thiết để khắc phục
tình trạng đói nghèo, lạc hậu, tạo điều kiện để giải quyết việc làm,
tăng thu nhập, nâng cao phúc lợi xã hội, phát triển văn hoá, giáo
dục, thể thao,... góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống của người
dân;
- Là tiền đề vật chất để củng cố an ninh, quốc phòng, nâng cao vai trò
quản lí của Nhà nước, vị thế của quốc gia.
- Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để khắc phục tình trạng tụt
hậu đối với quốc gia đang phát triển như Việt Nam.

02
PHÁT
TRIỂN
KINH
TẾ

a. PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ CÁC CHỈ TIÊU PTKT

1

KHÁI NIỆM

Chỉ tiêu tăng
trưởng kinh tế
Chỉ tiêu chuyển
dịch cơ cấu
kinh tế

CÁC CHỈ TIÊU

Chỉ tiêu về tiến
bộ xã hội

2

Phát triển kinh tế
là sự tăng trưởng
kinh tế gắn liền với
sự chuyển dịch cơ
cấu kinh tế và đảm
bảo tiến bộ xã hội.

a1 CHỈ TIÊU VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
Tổng sản phẩm quốc nội bình quân
đầu người (GDP/người)
Tổng thu nhập quốc dân (GNI)
Tổng thu nhập quốc dân bình quân
đầu người (GNI/người)

a2 CHỈ TIÊU CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

Cơ cấu kinh tế của nước ta đã có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, với việc:
giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp; tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ.

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
Cơ cấu kinh tế
Là tổng thể các mối
quan hệ giữa các
ngành, các lĩnh vực,
các bộ phận của nền
KT. Bao gồm cơ cấu
ngành KT, cơ cấu
vùng KT và cơ cấu
thành phần KT trong
đó cơ cấu ngành kt là
quan trọng nhất

Chuyển dịch cơ
cấu ngành kinh tế
theo hướng tích
cực
Tỉ trọng ngành công
nghiệp, dịch vu tăng
lên, tỉ trọng ngành
nông nghiệp giảm
xuống. Tuy nhiên
tổng giá trị các
ngành đều tăng

a3. CHỈ TIÊU VỀ TIẾN BỘ XÃ HỘI

Thể hiện ở sự
công bằng xã hội,
mức sống của
người dân tăng
lên, chênh lệch
giàu nghèo ít đi,
phúc lợi xã hội,
dân trí tăng lên….

a3

CHỈ TIÊU VỀ TIẾN BỘ XÃ HỘI BIỂU HIỆN

CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN
CON NGƯỜI TĂNG (HDI)

TỈ LỆ HỘ NGHÈO ĐA
CHIỀU
HỆ SỐ BẤT BÌNH ĐẲNG
TRONG PHÂN PHỐI THU
NHẬP (Gini)

Tính bằng tuổi thọ, chỉ số giáo dục và
chỉ số thu nhập
Tính bằng tình trạng con người
không đáp ứng được mức tối thiểu
các nhu cầu cơ bản của đời sống

Là tình trạng bất bình đẳng
trong phân phối thu nhập
của các tầng lớp dân cư

MỐI QUAN HỆ GIỮA
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Tăng trưởng kinh tế

Phát triển kinh tế

Là sự thay đổi về
lượng của nền kinh
tế, là điều kiện tiền
đề cho phát triển kinh
tế nhưng không phải
chỉ cần tăng trưởng
kinh tế là đã đạt
được phát triển kinh
tế.

Phạm vi rộng lớn,
toàn diện hơn bao
hàm cả tăng trưởng
kinh tế lẫn chuyển
dịch cơ cấu kinh tế
và tiến bộ xã hội.
hướng tới mục tiêu
tiến bộ xã hội, đem
lại cuộc sống ấm no,
hạnh phúc cho nhân
dân

b

VAI TRÒ CỦA PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Đọc TT

Em hãy
chỉ ra vai
trò của
phát triển
kinh tế
được đề
cập trong
những
thông tin
trên.

03 VAI TRÒ CỦA PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Đọc TT

Chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hướng
tích cực góp phần
nâng cao trình độ
phát triển, tạo đà phát
triển nhanh, vững
chắc cho nền kinh tế.
Tạo điều kiện vật chất
mà còn tạo điều kiện
đảm bảo thực hiện tiến
bộ xã hội

04

MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Thế nào là phát triển bền vững?

04

MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp hợp lí, hài hoà
giữa ba mặt: phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường.

Tăng trưởng kinh tế
- Là

nội dung của phát triển bền vững, điều kiện tiên quyết để thực hiện phát triển bền
vững, điều kiện vật chất để nâng cao mức sống của nhân dân, thực hiện nhiều mục tiêu
kinh tế – xã hội.
-Tăng trưởng kinh tế không hợp lí có thể tạo ra những tác động tiêu cực, cản trở tiến trình
phát triển bền vững của quốc gia.

01

Tăng trưởng
kinh tế

Phát triển bền
vững

Phát triển bền vững
Nâng cao chất lượng tăng trưởng cùng với thực hiện các chính sách phát triển xã hội tạo điều
kiện giữ vững ổn định chính trị, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, góp phần thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế

LUYỆN TẬP

Bài tập 1: Em hãy cho biết chỉ tiêu nào dưới đây được chọn để đánh giá tăng trưởng kinh
tế. Vì sao?

a. Mức tăng tổng
sản phẩm quốc nội
Chỉ tiêu
trong một thời kì
GDP
nhất định.
 
b. Tỉ lệ lạm phát
của nền kinh tế
quốc gia trong một
thời kì nhất định.
c. Mức tăng tổng
thu nhập quốc dân
bình quân đầu
người trong một
thời kì nhất định.
d. Mức tăng dân
số của một quốc
gia trong một thời
kì nhất định.
e. Mức tăng chỉ số
bất
bình đẳng
trong phân phối
thu nhập.

 

Không
phản ánh
 

 

Chỉ tiêu
GNI/người
 

Không phải
là chỉ tiêu
tăng trưởng
 
Không phải
là chỉ tiêu
tăng trưởng
 

Một chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế, thể hiện sự gia tăng
quy mô sản lượng của nền kinh tế.
Không phản ánh mức gia tăng thu nhập hay sản
lượng của nền kinh tế nên không phải là chỉ tiêu tăng
trưởng kinh tế.

Một trong 4 chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế.
 

 

 

Không phản ánh quy mô sản lượng và thu
nhập của nền kinh tế.
Đây là một trong các chỉ số phản ánh sự tiến bộ xã
hội, một chỉ tiêu của phát triển kinh tế, không phải là
chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế.

Bài tập 2: Phát biểu nào dưới đây phản ánh đúng cách hiểu về phát triển kinh tế?
Giải thích vì sao.
Chưa
a. Phát triển kinh
tế là quá trình
đúng,
tăng trưởng kinh chưa đầy
tế gắn liền với
đủ
tiến bộ xã hội.
 

Phát triển kinh tế còn có vai trò quan trọng trong việc
thực hiện chỉ tiêu dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo
hướng tích cực, góp phần nâng cao trình độ phát triển
  của nền kinh tế về lực lượng sản xuất

b. Mục tiêu cuối
cùng của phát
Không
triển kinh tế là xây
đúng
dựng được cơ
cấu kinh tế hiện
đại.
 

 

c. Muốn phát triển
kinh tế cần thúc
Không
đẩy tăng trưởng
đúng
kinh tế với tốc độ
cao.
 

Muốn phát triển kinh tế thì phải tăng trưởng kinh tế
nhưng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao, bằng
mọi giá, không chú trọng đến các vấn đề đảm bảo tiến
bộ xã hội, bảo vệ môi trường thì sẽ không thực hiện
  được phát triển kinh tế

Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế là đạt
được tiến bộ xã hội, phát triển con người.

Bài tập 3: Em hãy thuyết trình về vai
trò của tăng trưởng, phát triển kinh tế
đối với các vấn đề dưới đây:

Phát triển kinh tế góp
phần thúc đẩy công
nghiệp hoá, hiện đại
hoá nền kinh tế.

A

Tăng trưởng, phát triển
kinh tế tạo điều kiện để
phát triển văn hoá, giáo
dục.

B

C

Phát triển kinh tế góp
phần giảm bớt chênh
lệch trình độ phát triển
giữa các vùng

Bài tập 4: Ý kiến nào dưới đây phản ánh đúng cách hiểu về mối quan hệ giữa tăng trưởng
kinh tế và phát triển bền vững? Giải thích vì sao.

a. Muốn phát triển
Ý
bền vững phải
kiến
đẩy mạnh tốc độ
sai
tăng trưởng kinh
tế.
 
b. Phát triển bền
Ý kiến
vững là sự bảo
đúng
đảm để thúc đẩy
tăng trưởng kinh
tế.
 
c. Đảm bảo tăng
trưởng kinh tế và
Ý kiến
tiến bộ xã hội là
sai
điều kiện đủ để
phát triển bền
vững.
 

vì việc đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế có thể vượt quá
khả năng của nền kinh tế, gây ô nhiễm, làm cạn kiệt tài
nguyên, đồng thời quan tâm không đúng mức đến thực hiện
tiến bộ xã hội có thể gây mâu thuẫn, bất ổn xã hội, cản trở
  phát triển bền vững.

vì phát triển bền vững gắn liền với bảo vệ môi
trường, thúc đẩy tiến bộ xã hội, đảm bảo các yếu
tố đầu vào cho phát triển sản xuất như tài nguyên,
nguồn nhân công có chất lượng
 

vì đảm bảo tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội chưa
đủ để phát triển bền vững mà còn phải gắn liền với
bảo vệ môi trường.
 

Bài 5: Em hãy đọc thông tin dưới đây và thực hiện các yêu cầu:
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc Đoàn Thanh niên Cộng
sản Hồ Chí Minh lần thứ XII xác định mục tiêu hành động:
"Xây dựng thế hệ thanh niên Việt Nam phát triển toàn diện,
giàu lòng yêu nước, có ý chí tự cường, tự hào dân tộc, có lí
tưởng cách mạng, hoài bão, khát vọng vươn lên xây dựng
đất nước phồn vinh, hạnh phúc; có đạo đức, ý thức công
dân, chấp hành pháp luật; có sức khoẻ, văn hoá, kiến thức
khoa học, công nghệ, kĩ năng sống; có nghề nghiệp, ý chí
lập thân, lập nghiệp, năng động, sáng tạo. Phát huy tinh thần
xung kích, tình nguyện, sáng tạo, trách nhiệm của thanh
niên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đặc biệt
là trong hội nhập quốc tế, chuyển đổi số quốc gia, góp phần
hiện thực hoá mục tiêu phát triển đất nước đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045

Từ thông tin trên, em hãy cho biết nhiệm vụ của thế hệ trẻ Việt Nam
đối với phát triển kinh tế đất nước.

Nâng cao ý chí tự cường,
tự hào dân tộc

Thanh niên
Việt Nam

Có ý thức công dân,
chấp hành pháp luật
Có nghề nghiệp, ý chí lập
thân, lập nghiệp, năng
động, sáng tạo

Có lí tưởng cách
mạng, hoài bão, khát
vọng

Có sức khoẻ, văn hoá, kiến
thức khoa học, công nghệ, kĩ
năng sống
Xung kích, tình
nguyện, sáng tạo,
trách

VẬN DỤNG
Em hãy viết
bài luận về
những
việc
mình có thể
thực hiện để
góp phần thúc
đẩy
tăng
trưởng, phát
triển kinh tế.

Câu 1: Đối với mỗi quốc gia, phát triển kinh tế thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
A. Chuyển dịch vùng sản xuất.
B. Chuyển dịch cơ cấu ngành.
C. Chuyển dịch việc phân phối.
D. Chuyển đổi mô hình tiền tệ.
Câu 2: Dùng để biểu thị thu nhập của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định được
tính bằng tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó
tạo ra trong một năm là
A. tổng thu nhập quốc nội ( GDP).
B. tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.
C. tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.
D. tổng thu nhập quốc dân ( GNI).
Câu 3: Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?
A. Mức sống bình dân.
B. Tiến bộ xã hội.
C. Cơ cấu dòng tiền.
D. Tăng trưởng dân số.
Câu 4: Cụm từ GDP/người là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng
kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?
A. Tổng sản phẩm quốc nội.
B. Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.
C. Tổng sản phẩm quốc dân.
D. Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.

Câu 5: Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc,
thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần
A. tăng tỷ lệ đói nghèo đa chiều.
B. gia tăng phân hóa giàu nghèo.
C. giải quyết tốt vấn đề việc làm.
D. gia tăng lệ thuộc vào thế giới.
Câu 6: Đối với mỗi quốc gia, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nào dưới đây là tiêu chí đánh giá
sự phát triển kinh tế?
A. Cơ cấu vùng kinh tế.
B. Cơ cấu lãnh thổ.
C. Cơ cấu ngành kinh tế.
D. Cơ cấu thu nhập.
Câu 7: Giá trị bằng tiền của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên
lãnh thổ một nước trong thời gian nhất định được gọi là
A. tổng thu nhập quốc dân ( GNI).
B. tổng thu nhập quốc nội ( GDP).
C. tổng thu nhập quốc nội trên đầu người. D. tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.
Câu 8: Cụm từ GDP là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể
hiện nội dung nào dưới đây?
A. Tổng sản phẩm quốc dân.
B. Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.
C. Tổng sản phẩm quốc nội.
D. Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.

Câu 1: Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Theo Tổng cục Thống kê năm 2022, tổng tỷ lệ nghèo đa chiều cả nước là 9,35%, trong đó, tỷ
lệ hộ nghèo là 5,2% và tỷ lệ hộ cận nghèo là 4,15%. Theo báo cáo, Chỉ số phát triển con
người (HDI) của Việt Nam là 0,703 vào năm 2021, tăng hai bậc trên bảng xếp hạng toàn cầu,
lên vị trí 115/191 quốc gia, thuộc nhóm trung bình cao của thế giới. Điều này cho thấy, kinh tế,
xã hội của nước ta đang tiếp tục phát triển và là điểm sáng thứ hai châu Á về tốc độ tăng
GDP, cải thiện về thu hút FDI, vốn gián tiếp, kiều hối và phát triển du lịch, nông nghiệp và một
số ngành công nghiệp phụ trợ gắn với xuất khẩu. Để thực hiện và giải quyết hài hòa mối quan
hệ giữa tăng trưởng kinh tế, phát triển văn hóa, tiến bộ và công bằng xã hội, nhất định chúng
ta phải xây dựng môi trường xã hội chủ nghĩa trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa, với một hệ giá trị thật sự tiến bộ.
a)Chỉ số phát triển con người (HDI) tỷ lệ thuận với tốc độ tăng trưởng kinh tế trong nước.
b) Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá tốc độc tăng trưởng kinh tế
của một quốc gia.
c) Việt Nam đã giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển kinh tế.
d) Thực hiện nền kinh tế xanh, nền kinh tế tuần hoàn, nền kinh tế hướng tới con người là mục
tiêu của tăng trưởng kinh tế.

Câu 4: Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 - 2020),
tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng
trưởng cao trong khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên
268,4 tỉ USD vào năm 2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010
lên khoảng 2.750 USD năm 2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm
2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015) và giảm từ
9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều). Cơ sở hạ
tầng thiết yếu ở các huyện nghèo, xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tăng
cường. Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động
a)Trong giai đoạn 2011 – 2020 Việt Nam luôn duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế
cao.
b) Phát triển kinh tế góp phần giúp nước ta thực hiện tốt các vấn đề xã hội.
c) Việc chúng ta đầu tư nhiều cho phát triển xã hội sẽ kéo giảm tốc độ tăng trưởng kinh
tế.
d) Trong quá trình phát triển, Việt Nam luôn đặt con người vào vị trí trung tâm của sự
phát triển.
 
Gửi ý kiến